Bản án 11/2019/HNGĐ-ST ngày 28/05/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH KHÁNH HÒA

BẢN ÁN 11/2019/HNGĐ-ST NGÀY 28/05/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 28/5/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 355/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2018 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2019/QĐXXST-HNGD ngày 22/4/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích T - sinh năm: 1987, địa chỉ: Tổ dân phố H, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tường G - sinh năm: 1987, địa chỉ: 88 Đà, Tổ dân phố N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Võ Thị Bích T trình bày:

- Về yêu cầu ly hôn: Bà T và ông Nguyễn Tường G tự nguyện kết hôn năm 2016 tại UBND phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 23/3/2016. Trong quá trình chung sống, bà T phát hiện ông G thường xuyên rượu chè, cờ bạc gây nợ nần chồng chất, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình hai bên. Bà T và gia đình nhiều lần khuyên bảo ông G và giúp ông G trả nợ nhưng ông G vẫn không thay đổi, thậm chí xúc phạm và hăm dọa bà T. Nay bà T và ông G sống ly thân, bà T không còn tình cảm với ông G nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà T xác định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Tường G không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt theo giấy triệu tập làm việc, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.

Theo biên bản xác minh ngày 20/02/2019 tại Công an thị trấn C, ông G có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ dân phố N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa và hiện có mặt tại địa phương.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Võ Thị Bích T và ông Nguyễn Tường G thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông G đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên tòa ngày 10/5/2019 và ngày 28/5/2019; căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông G.

[2] Về yêu cầu ly hôn: bà T và ông G tự nguyện kết hôn với nhau năm 2016 được UBND phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 23/3/2016; đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà T và ông G phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là ông G không lo làm ăn, thường xuyên cờ bạc dẫn đến vợ chồng không còn yêu thương và tôn trọng nhau; vợ chồng đã nhiều lần tự hòa giải nhưng không giải quyết được mâu thuẫn; từ tháng 12/2018, bà T và ông G đã sống ly thân. Bà T xác định không còn tình cảm đối với ông G. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông G là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà T được ly hôn với ông G.

[3] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông G không có con chung nên Hội đồng xét xử không xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, ông G vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, sau này nếu có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

[5] Về án phí: bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Võ Thị Bích T được ly hôn với ông Nguyễn Tường G.

2. Về tài sản chung và nợ chung: bà Võ Thị Bích T và ông Nguyễn Tường G được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

3. Về án phí: bà Võ Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004553 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

4. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


82
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 11/2019/HNGĐ-ST ngày 28/05/2019 về ly hôn

Số hiệu:11/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Cam Lâm - Khánh Hoà
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 28/05/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
 
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về