Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 54/2006/QĐ-BNN công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 54/2006/QĐ-BNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Hứa Đức Nhị
Ngày ban hành: 05/07/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
 PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 54/2006/QĐ-BNN

, ngày 05 tháng 07 năm 2006 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Công ước về Buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 14/2002/QĐ/BNN-KL ngày 27/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES.

Điều 3. Cục trưởng Cục Kiểm lâm, giám đốc Cơ quan Thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan Thẩm quyền khoa học CITES Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật hoang dã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hứa Đức Nhị

 

DANH MỤC

ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNHTRONG CÁC PHỤ LỤC I, II VÀ III CÔNG ƯỚC CITES
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05 tháng 7 năm 2006) 

I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ, KÝ HIỆU

Các từ ngữ, ký hiệu trong Quyết định này được hiểu như sau:

1.Loài trong các Phụ lục này bao gồm :

a)Tên của một loài; hoặc

b)Toàn bộ các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn  hoặc bộ phận cụ thể của loài.

2.Từ viết tắt “spp.” được dùng để chỉ tất cả các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn.

3.Các giải thích mang tính tham khảo khác đối với đơn vị phân loại sinh học cao hơn chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin hoặc phân loại. Các tên gọi chung sau tên khoa học của một họ chỉ mang tính chất tham khảo.  Các cách giải thích này nhằm mục đích chỉ các loài trong một họ có liên quan được quy định trong các Phụ lục của Công ước. Trong hầu hết các trường hợp, không phải tất cả loài trong cùng một họ đều được quy định trong các phụ lục của Công ước.

4.Những từ viết tắt sau đây được sử dụng đối với phân loại thực vật dưới loài:

a)“ssp.” được dùng để chỉ phân loài; và

b)“var(s).” được dùng để chỉ đơn vị phân loại dưới loài: thứ

5.Vì không có loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học nào của thực vật thuộc Phụ lục I được chú giải có liên quan tới loài lai của nó được quy định phù hợp với Điều III của Công ước, điều này có nghĩa là cây lai nhân giống nhân tạo từ một hoặc nhiều loài hoặc phân loài có thể được buôn bán khi có chứng chỉ chứng nhận nhân giống nhân tạo. Hạt, phấn hoa,  hoa cắt, cây con và các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn, lỏng của các loài lai này vận chuyển  trong vật đựng vô trùng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.

       6.    Tên các quốc gia ghi trong ngoặc đơn sau tên của các loài thuộc Phụ lục III là tên các quốc gia thành viên công ước CITES đề xuất đưa loài đó vào Phụ lục.

       7.    Theo Điều I, Khoản b, Điểm iii của Công ước, dấu (#) đứng trước các số đặt cùng hàng tên của một loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học thuộc Phụ lục II hoặc III được dùng để xác định các bộ phận hoặc dẫn xuất của chúng theo mục đích của Công ước, được định rõ như sau:

       #1     Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:

               a)    Hạt, bào tử  và phấn hoa;

               b)    Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng vận chuyển trong vật đựng vô trùng; và

               c)    Hoa cắt từ cây nhân giống nhân tạo;

       #2     Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:

               a)    Hạt và phấn hoa;

               b)    Cây con hoặc các mô được nuôi cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng vận chuyển trong vật đựng vô trùng;

               c)    Hoa cắt từ  các cây nhân giống nhân tạo; và

               d)    Dẫn xuất hoá học và các dược phẩm hoàn chỉnh;

       #3     Toàn bộ rễ, rễ cắt lát, một phần của rễ trừ các bộ phận hoặc dẫn xuất đã được chế biến  như  bột, thuốc viên, chiết xuất, thuốc bổ, trà và bánh kẹo;

       #4     Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, trừ:

               a)    Hạt trừ các hạt của loài Xương rồng Mê –xi- cô và phấn hoa;

               b)    Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;

               c)    Hoa cắt từ các cây  nhân giống nhân tạo ;

               d)    Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ  cây nhập nội  hoặc cây nhân giống nhân tạo; và

               e)    Mấu, đốt và những bộ phận, dẫn xuất từ mấu, đốt của cây có nguồn gốc của cây  xương rồng Opuntia và các phân loài Opuntia được nhập nội  hoặc trồng cấy nhân tạo.

       #5     Gỗ súc, gỗ xẻ và gỗ lạng;

       #6     Gỗ súc,  gỗ xẻ, gỗ lạng và  gỗ dán;

       #7     Gỗ súc, dăm gỗ và gỗ mảnh vụn chưa qua chế biến;

       #8     Tất cả bộ phận và dẫn xuất trừ:

               a)    Hạt và phấn hoa ;

               b)    Cây con hoặc các mô cấy trong bình (in vitro) trong môi trường rắn hay lỏng được vận chuyển trong vật đựng vô trùng;

               c)    Hoa cắt từ  cây trồng cấy nhân tạo; và

               d)    Quả, bộ phận và dẫn xuất của quả từ  cây thuộc giống Vanilla được trồng cấy  nhân tạo;

       #9     Tất cả bộ phận và dẫn xuất trừ những bộ phận và dẫn xuất dán nhãn

               “Sản xuất từ các loài thuộc chi Hoodia ( Hoodia spp.) Nguyên liệu được khai thác có kiểm soát và sản xuất với sự cộng tác giữa Cơ quan Thẩm quyền Quản lý CITES Botswana/Namibia/Nam Phi theo hiệp định BW/NA/ZA xxxxxx”; và

       #10   Tất cả các bộ phận và dẫn xuất trừ :

               a)    Hạt và phấn hoa; và

               b)    Các dược phẩm hoàn chỉnh.

 

8. Trong Phụ lục này, tên các loài động vật, thực vật được sử dụng chính thức là tên khoa học (la tinh). Tên tiếng Việt và tên tiếng Anh chỉ có giá trị trong nước và tham khảo trong quan hệ quốc tế.

       9.Chỉ các cơ sở trồng cấy nhân tạo đã đăng ký  với Cơ quan Thẩm quyền Quản lý CITES Việt Nam mới được hưởng các quy định miễn trừ  tại Quyết định này.

       II. CÁC LOÀI QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC

       PHẦN A. NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ DÂY SỐNG/PHYLUM CHORDATA

       I. LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ/ CLASS MAMMALIAS

 

Phụ lục I

Phụ lục II

Phụ lục III

1

MONOTREMATA/ BỘ THÚ HUYỆT

1.1

Tachyglossidae/ Echidnas, spiny anteaters / Họ nhím mỏ vịt

 

Zaglossus spp. / các loài thú ăn kiến

 

2

DASYUROMORPHIA/BỘ CHUỘT TÚI

2.1

Dasyuridae/ Dunnarts/ Họ chuột túi

Sminthopsis longicaudata/

Laniger Planigale/ Chuột túi

Bông

 

 

Sminthopsis psammophila

/Long tailed marsupial-mouse,

Long-tailed dunnart/ Chuột túi

đuôi dài

 

 

2.2

Thylacinidae/ Tasmanian wolf, thylacine / Họ sói túi

Thylacinuscynocephalus /

Tasmanian wolf, thylacine /Chó

Sói Tát ma ni (Có khả năng

tuyệt chủng)

 

 

3

PERAMELEMORPHIA/ PARAMELLEMORS/BỘ CHUỘT LỚN

3.1

Peramelidae/ Bandicoots/ Họ chuột lợn

Chaeropus ecaudatus / Pig

Footed Bandicoot / Chuột chân

lợn (có khả năng tuyệt chủng)

 

 

Macrotis lagotis / Rabbit

Bandicoot / Chuột lợn hình thỏ

 

 

Macrotis leucura /Lesser

Rabbit Bandicoot / Chuột lợn

nhỏ

 

 

Perameles bougainville

/Western barred-bandicoot or

Long-nosed bandicoot / Chuột

lợn mũi dài

 

 

4

DIPROTODONTIA/ DIPROTODONT MARSUPIALS /BỘ HAI RĂNG CỬA

4.1

Phalangeridae / Cuscuses/ Họ cáo túi

 

Phalanger orientalis / Grey cuscus / Cáo túi xám

 

 

Spilocuscus maculatus / Spotted cuscus / Cáo túi đốm

 

4.2

Vombatidae / Northern hairy-nosed wombat / Họ Thú lông mũi

Lasiorhinus krefftii /

Queenland hairy-nosed wombat

/ Thú lông mũi

 

 

4.3

Macropodidae / Kangaroos, wallabies/ Họ Kangaru

 

Dendrolagus inustus /Grizzled tree kangaroo / Kangaru gai

 

 

Dendrolagus ursinus / Black tree kangaroo / Kangaru đen

 

Lagorchestes hirsutus/Western

hare-wallaby / Kangaru chân to

 

 

Lagostrophus fasciatus/

Banded hare-wallaby / Kangaru

chân to sọc

 

 

Onychogalea fraenata /Bridled

nail-tailed wallaby / Kangaru

chân vuốt

 

 

Onychogalea lunata / Crescent

Nail tailed wallaby / Kangaru

vuốt bán nguyệt

 

 

4.4

Potoroidae /  Rat-kangaroos/ Họ Kang ga ru chuột

Bettongia spp / Rat-kangaroo /

Kangaru chuột

 

 

Caloprymnus campestris /

Desert rat-kangaroo / Kangaru

chuột (có khả năng tuyệtchủng)

 

 

5

SCANDENTIA/  BỘ CHUỘT CHÙ

5.1

Tupaiidae /Tree shrews/ Họ chuột chù cây

 

Tupaiidae spp / Tree shrews / Nhóm loài chuột chù cây

 

6

CHIROPTERA/  BATS / BỘ DƠI

6.1

Phyllostomidae / Broad-nosed bat/ Họ dơi lá mũi rộng

 

 

Platyrrhinus lineatus  / White-line bat / Dơi sọc trắng ( quần thể ở Uruguay)

6.2

Pteropodidae / Fruit bats, flying foxes/ Họ dơi ăn quả

 

         

Acerodon spp. /Các loài dơi (Trừ các loài  quy định trong Phụ lục I)

 

Acerodon jubatus / Flying

Foxes / Dơi quả A-xe

 

 

Acerodon lucifer / Golden

capped  fruit bat /Dơi quả A-xe

jubatus (có khả năng tuyệt

chủng)

 

 

 

Pteropus spp / Flying foxes / Các loài dơi ngựa  (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

Pteropus insularis / Truk flying

fox /Dơi ngựa In-su

 

 

Pteropus mariannus / Manana

Flying fox / Dơi ngựa Mana  

 

 

Pteropus molossinus / Ponape flying fox / Dơi ngựa Pon

 

 

Pteropus phaeocephalus/

Mortlock flying fox / Dơi ngựa

Vít

 

 

Pteropus pilosus / Palau flying

fox/Dơi ngựa Palau

 

 

Pteropus samoensis / Samoan

flying fox / Dơi ngựa Sa-mô

 

 

Pteropus tonganus / Ínsular

Flying fox / Dơi ngựa Tonga

 

 

7

PRIMATES / APES, MONKEYS / BỘ LINH TRƯỞNG

 

PRIMATES spp / Các loài linh trưởng (Trừ các loài  quy định trong Phụ lục I)

 

7.1

Lemuridae / Large lemurs/ Họ vượn cáo

Lemuridae spp. / Lemur and

Gentle lemur / Các loài Vuợn

Cáo

 

 

7.2

Megaladapidae / Sportive lemurs/ Họ vượn triết

Megaladapidae spp. / Sportive

and weasel lemur / Các loài

vượn triết. (có khả năng tuyệt

chủng)

 

 

7.3

Cheirogaleidae / Dwarf lemurs/ Họ vượn lùn nhỏ

Cheirogaleidae spp. / Dwarf

and mouse lemur /Nhóm loài

vượn lùn nhỏ

 

 

7.4

Indridae  / Avahi, indris, sifakas, woolly lemurs/ Họ vượn lông mượt

Indridae spp. / Avahi, indris,

sifakas,woolly lemurs / Các loài

vượn lông mượt

 

 

7.5

Daubentoniidae / Aye-aye/ Họ vượn khôn

Daubentonia

madagascariensis

/Aye-aye/ Vượn Madagasca

 

 

7.6

Callitrichidae / Marmosets, tamarins/ Họ khỉ đuôi sóc

Callimico goeldii / Goeldi

Marmoset/ Khỉ sóc Goeldi

 

 

Callithrix aurita / White-eared

Marmoset / Khỉ sóc tai trắng

 

 

Callithrix flaviceps /Buff

Headed Marmoset / Khỉ sóc

đầu vàng

 

 

Leontopithecus spp / Golden

Lion Marmoset / Khỉ đuôi sóc

vàng

 

 

Saguinus bicolor / Pied

marmoset / Khỉ sóc nhiều màu

 

 

Saguinus geoffroyi / Cotton top

tamarin / Khỉ sóc Pana

 

 

Saguinus leucopus / White

Footed Marmoset / Khỉ sóc

chân trắng

 

 

Saguinus oedipus / Cotton-

headed tamarin / Khỉ sóc đầu

trắng

 

 

7.7

Cebidae /  New World monkeys / Họ khỉ Xe-bi

Alouatta coibensis / Manted

Howler/ Khỉ rú Coiben

 

 

Alouatta palliata /Manted

Howler/ Khỉ rú Pa-li

 

 

Alouatta pigra / Guatemalan

howler / Khỉ rú Pi-ga

 

 

Ateles geoffroyi frontatus /

Black handed spider monkey/

Khỉ nhện tay đen

 

 

Ateles geoffroyi panamensis

/Black handed spider monkey/

Khỉ nhện tay đen Pa-na

 

 

Brachyteles arachnoides /

 Wooly spider monkey / Khỉ

nhện lông mượt

 

 

Cacajao spp / Uakaris / Các

loài khỉ rú Uaka

 

 

Chiropotes albinasus / White-

nosed saki / Khỉ mũi trắng

 

 

Lagothrix flavicauda / Yellow

tailed wooly monkey / Khỉ đuôi

vàng

 

 

Saimiri oerstedii / Red-baked

 squirrel monkey / Khỉ sóc đỏ

 

 

7.8

Cercopithecidae  / Old World monkeys / Họ khỉ đuôi dài

Cercocebus galeritus galeritus/

Tana river mangabey/ Khỉ xồm

 

 

Cercopithecus diana/ Diana

monkey/Khỉ di-a-na

 

 

Macaca silenus/ Lion – tailed

macaque/Khỉ đuôi sư tử

 

 

Mandrillus leucophaeus/ Drill/

Khỉ mặt đen Tây phi

 

 

Mandrillus sphinx/ Mandrill/

Khỉ mõm Chó

 

 

Nasalis concolor/ Mentawi Islands snub-nosed langur/ Voọc mũi hếch đảo men-ta

 

 

Nasalis larvatus/ Proboscis

monkey/ Khỉ mũi dài bo-sit

 

 

Presbytis potenziani/ Mentawi

leaf monkey/ Khỉ lá Men-ta

 

 

Procolobus pennantii kirkii/

Zanzibar red colobus/ Khỉ đỏ

Zan-zi

 

 

Procolobus rufomitratus/ Tana

river red colobus/ Khỉ đỏ Ta-na

 

 

Pygathrix spp./ Snub-nosed

monkey/ Khỉ mũi hếch

 

 

Semnopithecus entellus/ Grey

langur/Khỉ ấn độ

 

 

Trachypithecus geei/ Golden

langur/Voọc vàng

 

 

Trachypithecus pileatus/

Southern caped langur/ Vọc

nam á

 

 

7.9

Hylobatidae /Gibbons/ Họ vượn

Hylobatidae spp./ Gibbons /

Các loài Vượn và khỉ

 

 

7.10

Hominidae / Chimpanzees, gorilla, orang-utan/ Họ người: Tinh tinh, Gorilla, đười ươi

Gorilla gorilla / Gorilla/ Go-ri la

 

 

 

Pan spp./ Chimpanzees/ Các loài tinh tinh

 

 

Pongo pygmaeus/ Orang-utan/

Đười ươi Utan

 

 

8

XENARTHRA/ BỘ LƯỜI

8.1

Myrmecophagidae / American anteaters/ Họ lười ăn kiến

 

Myrmecophaga tridactyla/ Gient anteater/ Thú ăn kiến ba móng

 

 

 

Tamandua mexicana/ Tamandua / Thú ăn kiến Ta-man (Guatemala)

8.2

Bradypodidae /Three-toed sloth/ Họ lười cây                            

 

Bradypus variegatus/ (Bolivian) three-toed sloth/ Lười ba ngón

 

8.3

Megalonychidae / Two-toed sloth/ Họ lười nhỏ

 

 

Choloepus hoffmanni/ (Hoofmann’s) two-toed sloth/ Lười hai ngón (Costa Rica)

8.4

Dasypodidae /Armadillos/ Họ ta-tu

 

 

Cabassous centralis/ (Central American) five-toed armadillo/  (Costa Rica)/ Tatu năm ngón (Costa Rica)

 

 

Cabassous tatouay/ Naked-tailed armadillo )/ Tatu đuôi trần (Uruguay)/

 

Chaetophractus nationi/ Tatu lông thú / (Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm bằng không. Tất cả các mẫu vật được coi là Phụ lục I, việc buôn bán những mẫu vật đó phải tuân thủ các quy định đối với loài Phụ lục I)

 

Priodontes maximus/ Giant

armadillo/Tatu lớn

 

 

9

PHOLIDOTA/ BỘ TÊ TÊ

9.1

Manidae / Pangolins/ Họ tê tê vảy

 

Manis spp./ Pangolins/ Các loài tê tê vảy (Hạn ngạch xuất khẩu là  bằng không đối với các loài tê tê Manis crassicaudata, M. javanicaM. pentadactyla  săn bắt từ tự nhiên và buôn bán thương mại)

 

10

LAGOMORPHA/ BỘ THỎ

10.1

Leporidae /Hispid hare, volcano rabbit/ Họ thỏ rừng

Caprolagus hispidus/ Hispid (Assam) rabbit/ Thỏ hi-pit

 

 

Romerolagus diazi / Volcano (Mexican) rabbit/ Thỏ Me-xi-co

 

 

11

RODENTIA / BỘ GẶM NHẤM                                   

11.1

Sciuridae / Ground squirrels, tree squirrels/ Họ sóc đất, Họ sóc cây

Cynomys mexicanus / Mexican squirrel/ Sóc Mê-xi-cô

 

 

 

 

Epixerus ebii/ African palm squirrel/ Sóc chồn Châu Phi  (Ghana)

 

 

Marmota caudata/ Long-tailed marmot/ Sóc macmot đuôi dài (Ấn độ)

 

 

Marmota himalayana/ Himalayan   marmot/ Sóc marmot Malayan (Ấn độ)

 

Ratufa spp./ Giant squirrels/ Sóc lớn

 

 

 

Sciurus deppei/ Deppe’s squirrel/ Sóc đê-pe (Costa Rica)

11.2

Anomaluridae /African flying squirrels/ Họ sóc bay Châu phi

 

 

Anomalurus beecrofti/ Beecroft’s scaly-tailed flying squirrel/ Sóc bay rô-ti (Ghana)

 

 

Anomalurus derbianus/ Scaly-tailed flying squirrel/ Sóc bay ta-nut (Ghana)

 

 

Anomalurus pelii/  Pel’ s scaly-tailed flying squirrel/ Sóc bay pe-li (Ghana)

 

 

Idiurus macrotis/ Small flying squirrel/ Sóc bay u-rút nhỏ (Ghana)

11.3

Muridae / Mice, rats/ Họ chuột

Leporillus conditor/ Sticknest rat/   Chuột đất con-đi

 

 

Pseudomys praeconis/ Shark Bay false mouse/ Chuột giả vịnh con-đi

 

 

Xeromys myoides/ False water – rat/ Chuột nước quỷ

 

 

Zyzomys pedunculatus/ Central thick-tailed rat/ Chuột đuôi dày

 

 

11.4

Hystricidae /Crested porcupine/ Họ nhím

 

 

Hystrix cristata/  Crested porcupine/ Nhím lược (Ghana)

11.5

Erethizontidae / New World porcupines/ Họ nhím lông mềm

 

 

Sphiggurus mexicanus/ Mexican prehensile-tailed porcupine/ Nhím Me-xi-co (Honduras)

 

 

Sphiggurus spinosus/ Praguayan prehensile-tailed porcupine/ Nhím gai (Uruguay)

11.6

Agoutidae / Paca/ Họ chuột cobai

 

 

Agouti paca/ Greater paca/ Chuột cobai đốm (Honduras)

11.7

Dasyproctidae / Agouti/ Họ chuột agouti

 

 

Dasyprocta punctata/ Common agouti/ Chuột aguti thường (Honduras)

11.8

Chinchillidae /Chinchillas/ Họ chuột đuôi sóc

Chinchilla spp./ Chinchillas/ Các loài chuột đuôi sóc  (Sóc nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

12

CETACEA /Dolphins, porpoises, whales/ BỘ CÁ VOI/ Cá heo mỏ, cá heo thường, cá voi

 

CETACEA spp./ Whales/ Các loài cá voi (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật sống từ Biển đen thuộc quần thể cá voi Tursiops truncatusa, được đánh bắt từ tự nhiên và buôn bán vì mục đích thương mại )

 

12.1

Platanistidae /River dolphins/ Họ cá heo nước ngọt

Lipotes vexillifer/ Baiji, White flag dolphin/ Cá heo vây trắng

 

 

Platanista spp./ Ganges dolphins/ Các loài cá heo Gan-gê

 

 

12.2

Ziphiidae /Beaked whales, bottle-nosed whales/ Họ cá voi mỏ

Berardius spp./ Giant boote-nosed whales / Các loài cá voi mũi tấm

 

 

Hyperoodon spp./ Bottle-nosed whales/ Các loài cá heo mỏ mũi chai

 

 

12.3

Physeteridae /Sperm whales/ Họ cá voi nhỏ

Physeter catodon/ Sperm whale/ Cá voi nhỏ co-to

 

 

12.4

Delphinidae /Dolphins/ Họ cá heo mỏ

Orcaella brevirostris/ Irrawaddy dolphins/ Cá heo biển Đông á và Úc

 

 

Sotalia spp./ White dolphins/ Các loài cá heo trắng

 

 

Sousa spp./ Humback dolphins/ Các loài cá heo lưng phẳng

 

 

12.5

Phocoenidae /Porpoises/ Họ cá heo

Neophocaena phocaenoides/ Black finless porpoise/ Cá heo vây đen

 

 

Phocoena sinus/ Cochito, Gulf of California habour porpoise/ Cá heo si-nu

 

 

12.6

Eschrichtiidae/Grey whale/ Họ cá voi xám

Eschrichtius robustus/ Grey whale/ Cá voi xám

 

 

12.7

Balaenopteridae / Humpback whale, rorquals/ Họ cá voi lưng gù

Balaenoptera acutorostrata/ Minke whale/ Cá voi triết ra-ta  (Trừ quần thể ở phía đông đảo Greenland nằm trong Phụ lục II)

 

 

Balaenoptera bonaerensis/ Minke whale/ Cá voi triết bô-na

 

 

Balaenoptera borealis/ Sei whale/ Cá voi Sei

 

 

Balaenoptera edeni/ Bryde’s whale/ Cá voi đê-ni

 

 

Balaenoptera musculus/ Blue whale/ Cá voi xanh

 

 

Balaenoptera physalus/  Fin whale/ Cá voi vây

 

 

Megaptera novaeangliae/ Humpback whale/ Cá voi lưng phẳng

 

 

12.8

Balaenidae /Bowhead whale, right whales/ Họ cá voi đầu bò

Balaena mysticetus/ Bowhead whale/ Cá voi đầu bò

 

 

Eubalaena spp./ Right whales/ Các loài cá voi đầu bò Euba

 

 

12.9

Neobalaenidae /Pygmy right whale/ Họ cá voi nhỏ Pygmy

Caperea marginata/ Pygmy right whale/ Cá voi phải ma-gin

 

 

13

CARNIVORA/ BỘ ĂN THỊT

13.1

Canidae / Bush dog, foxes, wolves/ Họ chó, cho hoang, cáo, chó sói

 

 

Canis aureus/ Golden jackal/ Chó rừng Ấn Độ)

Canis lupus/ Wolf/ Chó sói (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan; tất cả các quần thể

khác thuộc Phụ lục II)

 

 

 

Canis lupus/ Wolf/ Chó sói (Trừ quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

 

 

Cerdocyon thous/ Common zorro/ Cáo rừng

 

 

Chrysocyon brachyurus/ Maned wolf/ Chó sói bờm

 

 

Cuon alpinus/ Asiatic wild dog/ Sói đỏ

 

 

Pseudalopex culpaeus/ South American fox/ Cáo Nam Mỹ Pa-út

 

 

Pseudalopex griseus/ South American fox/ Cáo Nam Mỹ Sê-út

 

 

Pseudalopex gymnocercus/ Pampas fox/ Cáo pampa

 

Speothos venaticus/ Bush dog/ Chó Bờm

 

 

 

 

Vulpes bengalensis/ Bengal fox/ Cáo ben-ga (Ấn độ)

 

Vulpes cana/ Afghan fox/ Cáo ca-na

 

 

 

Vulpes vulpes griffithi/ Red fox/ Cáo đỏ (Ấn độ)

 

 

Vulpes vulpes montana/ Red fox/ Cáo đỏ môn-ta  (Ấn độ)

 

 

Vulpes vulpes pusilla/ Little red fox/ Cáo đỏ nhỏ (Ấn độ)

 

Vulpes zerda/ Fennec fox/ Cáo tai to Châu Phi

 

13.2

Ursidae /Bears, pandas/ Họ gấu

 

Ursidae spp. / Bears/ Các loài gấu (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

 

Ailuropoda melanoleuca/ Giant panda/ Gấu trúc lớn

 

 

Ailurus fulgens/ Lesser or red panda/ Gấu trúc nhỏ

 

 

Helarctos malayanus/ Sun bear/ Gấu chó

 

 

Melursus ursinus/ Sloth bear/ Gấu lười

 

 

Tremarctos ornatus/ Spectacled bear/ Gấu bốn mắt

 

 

Ursus arctos / Brown bear/ Gấu nâu (Chỉ quy định đối với những quần thể ở Bhutan, Trung Quốc, Mexico và Mông cổ; các quẩn thể còn lại thuộc Phụ lục II)

 

 

Ursus arctos isabellinus/ Himalayan brown bear/ Gấu nâu Himalayan

 

 

Ursus thibetanus/ Himalayan black bear/ Gấu ngựa

 

 

13.3

Procyonidae / Coatis, kinkajou, olingos/ Họ gấu trúc

 

 

Bassaricyon gabbii/ Bushy-tailed olingo/ Gấu trúc đuôi bờm (Costa Rica)

 

 

Bassariscus sumichrasti/ Central American ring-tailed cat/ Gấu trúc Trung Mỹ  (Costa Rica)

 

 

Nasua narica/ Coatimundi/ Gấu trúc thường (Honduras)

 

 

Nasua nasua solitaria/ Coatimundi/ Gấu trúc co-li-ta (Uruguay)

 

 

Potos flavus/ Kinkajou/ Gấu trúc Nam Mỹ (Honduras)

13.4

Mustelidae /Badgers, martens, weasels, etc./ Họ chồn

  Lutrinae /Otters/ Rái cá

 

Lutrinae spp./ Otters/  Các loài rái cá  (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)

 

Aonyx congicus/ Small-toothed clawless otter/ Rái cá nanh nhỏ (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Cameroon và Nigeria; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

Enhydra lutris nereis/ Southern sea otter/ Rái cá biển

 

 

Lontra felina/ Sea cat/ Rái cá biển

 

 

Lontra longicaudis/ Chiean otter/ Rái cá Nam Mỹ

 

 

Lontra provocax/ Chilean river otter/ Rái cá sông

 

 

Lutra lutra/ Ẻuropcan otter/ Rái cá thường

 

 

Pteronura brasiliensis/ Giant otter/ Rái cá lớn

 

 

13.5

Mellivorinae /Honey badger/ Họ lửng

 

 

Mellivora capensis/ Honey badger/ Lửng mật (Botswana, Ghana)

13.6

Mephitinae /Hog-nosed skunk/ Họ triết Bắc Mỹ

 

Conepatus humboldtii/ Patagonian skunk/ Triết Bắc Mỹ

 

13.7

Mustelinae /Grisons, martens, tayra, weasels/ Họ chồn

 

 

Eira barbara/ Tayra/ Chồn mác ba-ra (Honduras)

 

 

Galictis vittata/ Grison/ Chồn mác vi-ta (Costa Rica)

 

 

Martes flavigula/ Yellow-throated marten/ Chồn cổ vàng  (Ấn độ)

 

 

Martes foina intermedia/ Beech marten/ Chồn đá (Ấn độ)

 

 

Martes  gwatkinsii/ Mountain marten/ Chồn núi  (Ấn độ)

 

 

Mustela altaica/ Altai weasel/ Chồn tai-ga (Ấn độ)

 

 

Mustela erminea ferghanae/ Ermine/ Chồn e-mi (Ấn độ)

 

 

Mustela kathiah/ Yellow-bellied weasel/ Chồn bụng vàng (Ấn độ)

Mustela nigripes/ Black-footed ferret/ Linh liêu chân đen

 

 

 

 

Mustela sibirica/ Siberian weasel/ Chồn si-be-ri (Ấn độ)

13.8

Viverridae /Binturong, civets, falanouc, fossa, linsangs, otter-civet, palm civets/ Họ cầy

 

 

Arctictis binturong/ Binturong/ Cầy mực (Ấn độ)

 

 

Civettictis civetta/ African civet/ Cầy giông Châu phi (Botswana)

 

Cryptoprocta ferox/ Fossa/ Cầy Fê-rô

 

 

Cynogale bennettii/ Otter civet/ Cầy nước

 

 

Eupleres goudotii/ Slender falanuoc/ Cầy đuôi nhỏ

 

 

Fossa fossana/ Fanaloka/ Cầy Fa-na

 

 

Hemigalus derbyanus/ Banded palm civet/ Cầy vòi sọc

 

 

 

Paguma larvata/ Masked palm civet/ Cầy vòi mốc (Ấn độ)

 

 

Paradoxurus hermaphroditus/ Common palm civet/ Cầy vòi đốm (Ấn độ)

 

 

Paradoxurus jerdoni/ Jerdon’s palm civet/ Cầy vòi Jê-đô-ni  (Ấn độ)

 

Prionodon linsang/ Banded linsang/ Cầy gấm sọc

 

Prionodon pardicolor/ Spotted linsang/ Cầy gấm

 

 

 

 

Viverra civettina/ Large spotted civet/ Cầy đốm lớn Ấn độ

 

 

Viverra zibetha/ Large Indian civet/ Cầy hương  (Ấn độ)

 

 

Viverricula indica/ Small Indian civet/ Cầy giông (Ấn độ)

13.9

Herpestidae/ Mongooses/ Họ cầy lỏn

 

 

Herpestes brachyurus fuscus/ Indian brown mongoose/ Cầy nâu Ấn độ

 

 

Herpestes edwardsii/ Indian grey mongoose/ Cầy xám Ấn độ

 

 

Herpestes javanicus / Gol-spotted mongoose/ Cầy lỏn (Ấn độ)

 

 

Herpestes smithii/ Ruddy mongoose/ Cầy mi-thi (Ấn độ)

 

 

Herpestes urva/ Crab-eating mongoose/ Cầy ăn cua (Ấn độ)

 

 

Herpestes vitticollis/ Stripe-necked mongoose/ Cầy cổ sọc (Ấn độ)

13.10

Hyaenidae / Aardwolf/ Họ Linh cẩu

 

 

Proteles cristatus/ Aardwolf/ Chó sói đất (Botswana)

13.11

Felidae / Cats/ Họ mèo

 

Felidae spp./ Cats/ Các loài Mèo (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Mèo nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

Acinonyx jubatus/Cheetah/ Báo săn (Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm đối với con sống và chiến lợi phẩm săn bắt được quy định như sau:

Botswana: 5;Namibia: 150;

Zimbabwe: 50. Việc buôn bán các mẫu vật này phải tuân thủ theo các quy định tại Điều III Công ước CITES)

 

 

Caracal caracal/ Caracal/ Linh miêu (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Châu Á; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)

 

 

Catopuma temminckii/ Asiatic golden cat/ Beo lửa

 

 

Felis nigripes/ Black-footed cat/ Mèo chân đen

 

 

Herpailurus yaguarondi/ Jaguarundi/ Mèo Ja-gu (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Trung và Bắc Mỹ ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

Leopardus pardalis/ Ocelot/ Gấm Mỹ

 

 

Leopardus tigrinus/ Tiger cat/ Mèo đốm nhỏ

 

 

Leopardus wiedii/ Margay/ Mèo vằn

 

 

Lynx pardinus/ Eurasian Lynx/ Linh miêu Châu Á

 

 

Neofelis nebulosa/ Clouded leopard/ Báo gấm

 

 

Oncifelis geoffroyi/ Geoffroy’s cat/ Mèo royi

 

 

Oreailurus jacobita/ Andean cat/ Mèo Jacobita

 

 

Panthera leo persica/ Asiatic lion/ Sư tử Ấn độ

 

 

Panthera onca/ Jagular/ Sư tử Ja-gu-la

 

 

Panthera pardus/ Leopard/ Báo hoa mai

 

 

Panthera tigris/ Tiger/ Hổ

 

 

Pardofelis marmorata/ Marbled cat/ Mèo Gấm

 

 

Prionailurus bengalensis
bengalensis/
Leopard cat/ Mèo rừng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bangladesh, Ấn độ và Thái Lan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

Prionailurus planiceps/ Flat-headed cat/ Mèo đầu dẹp

 

 

Prionailurus rubiginosus/ Rusty-spotted cat/ Mèo đốm sẫm (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Ấn độ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)

 

 

Puma concolor coryi/ May panther/ Mèo lớn

 

 

Puma concolor costaricensis/ Central American puma/ Mèo lớn Trung Mỹ

 

 

Puma concolor couguar/ Eastern panther/ Mèo đen phương Đông

 

 

Uncia uncia/ Snow leopard/ Báo tuyết

 

 

13.12

Otariidae/ Fur seals, sealions/ Họ sư tử biển: Hải cẩu, sư tử biển

 

Arctocephalus spp/ Southern fur seals/ Các loài sư tử biển Nam cực (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I )

 

Arctocephalus townsendi/ Guagelupe fur seal/ Sư tử biển Sen-đi

 

 

13.13

Odobenidae /Walrus/ Họ hải mã

 

 

Odobenus rosmarus/ Walrus/ Hải mã (Canada)

13.14

Phocidae /Seals/ Họ chó biển

 

Mirounga leonina/  Southern elephant seal/ Chó biển lê-ô

 

Monachus spp./ Monks seals/ Các loài chó biển nhỏ

 

 

14

PROBOSCIDEA/ BỘ CÓ VÒI

14.1

Elephantidae /Elephants/ Họ voi

Elephas maximus/ Asian elephant/ Voi Châu Á

 

 

Loxodonta africana/ Africa elephant/ Voi Châu Phi (Trừ các quần thể ở Botswana,

Namibia, Nam Phi và imbabwe quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Loxodonta africana/ Africa elephant/ Voi Châu Phi (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở  Botswana[1], Namibia1, Nam Phi1  và Zimbabwe[2]; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

 

15

SIRENIA/ BỘ BÒ BIỂN

15.1

Dugongidae /Dugong/ Họ bò biển

Dugong dugon/ Dugong/ Bò biển

 

 

15.2

Trichechidae /Manatees/ Họ lợn biển

Trichechus inunguis/ Amazonian (South American) manatee/ Lợn biển Amazon

 

 

Trichechus manatus/ West Indian (North America) manatee/ Lợn biển Ấn độ

 

 

 

Trichechus senegalensis/ West African manatee/ Lợn biển Tây Phi

 

16

PERISSODACTYLA/ BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

16.1

Equidae / Horses, wild asses, zebras/ Họ lừa

Equus africanus/ African wild ass/ Lừa Châu Phi (trừ loài lừa nhà Equus asinus không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

Equus grevyi/ Grevy’s zebra/ Ngựa vằn grevy

 

 

 

Equus hemionus/ Wild ass/ Lừa hoang (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

 

Equus hemionus hemionus/ Mongolian wild ass/ Lừa hoang Mông Cổ

 

 

 

Equus kiang/ Kiang/ Lừa kiang

 

 

Equus onager/ Onager ass/ (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

 

Equus onager khur/ Indian wild ass/ Lừa Ấn độ

 

 

Equus przewalskii/ Przewalski’s horse/ Ngựa Si-ki

 

 

 

Equus zebra hartmannae/ Hartman’s moutain zebra/ Ngựa vằn hoang Hartman

 

Equus zebra zebra/ Cape moutain zebra/ Ngựa vằn núi

 

 

16.2

Tapiridae Tapirs/ Họ heo vòi

Tapiridae spp./ Ttapirs/Các loài heo vòi (Trừ các loài  quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Tapirus terrestris/ Brazillian tapir/ Heo vòi Brazil

 

16.3

Rhinocerotidae / Rhinoceroses/ Họ tê giác

Rhinocerotidae spp. / Rhinoceroses/ Các loài tê giác (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Ceratotherium simum simum/ Southern white rhinoceros/ Tê giác trắng Nam phi (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Nam Phi và Swaziland; các quần thể còn lại  quy định trong Phụ lục I.  Được phép buôn bán quốc tế mẫu vật sống  và các chiến lợi phẩm sau săn bắt đến các điểm nhất định theo quy định . Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I do vậy việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định đối với loài thuộc Phụ lục I)

 

17

ARTIODACTYLA/ BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

17.1

Tragulidae /Mouse-deer/ Họ cheo cheo

 

 

Hyemoschus aquaticus/ Water chevrotain /Cheo cheo nước  (Ghana)

17.2

Suidae/ Babirusa, pygmy hog/ Họ lợn

Babyrousa babyrussa/ Babirusa (Deer hog)/ Lợn hươu

 

 

Sus salvanius/ Pygmy hog/ Lợn lùn

 

 

17.3

Tayassuidae Peccaries/ Họ lợn cỏ

 

Tayassuidae spp./

Peccaries/Các loài lợn cỏ (Trừ các loài  quy định trong Phụ lục I và quần thể Pecari tajacu của Mexico và Hợp chủng quốc Hoa kỳ)

 

Catagonus wagneri/ Giant peccary/ Lợn nhím

 

 

17.4

Hippopotamidae/ Hippopotamuses/ Họ hà mã

 

Hexaprotodon liberiensis

/ Pygmy hippopotamus/ Hà mã ăn cỏ

 

 

Hippopotamus amphibius/Hippopotamus/ Hà mã

 

17.5

Camelidae /Guanaco, vicuna/ Họ lạc đà

 

Lama guanicoe/ Guanaco/ Lạc đà Guanaco

 

Vicugna vicugna/ Vicuna/ Lạc đà Vicuna (Trừ các quần thể của Argentina [các quần thể của các tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể nuôi nhốt bán hoang dã của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia [toàn bộ quần thể]; Chile [quần thể của khu vực Primera]; và Peru [toàn bộ quần thể]; quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Vicugna vicugna/ Vicuna/ Lạc đà Vicuna (Chỉ áp dụng đối với các quần thể của Argentina[3] [quần thể của các tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể bán nuôi nhốt của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Bolivia[4] [toàn bộ quần thể]; Chile[5] [quần thể khu vực Primera]; Peru[6] [toàn bộ quần thể]; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)

 

17.6

Moschidae/ Musk deer/ Họ hươu xạ

Moschus spp. / Musk deer/Các

loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở  Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar,

Nepal và  Pakistan; các quần thể còn lại  quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Moschus spp./ Musk deer/ Các loài hươu xạ thuộc giống Moschus (Trừ các quần thể của  Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan quy định trong Phụ lục I)

 

17.7

Cervidae/ Deer, guemals, muntjacs, pudus/ Họ hươu nai

Axis calamianensis/ Calamian deer/ Nai Ca-la

 

 

Axis kuhlii/ Bawean deer/ Nai Kuhli

 

 

Axis porcinus annamiticus/ Ganges hog deer/ Nai chó

 

 

Blastocerus dichotomus/ March deer/ Nai đầm lầy

 

 

Cervus duvaucelii/ Swamp deer/ Nai Ấn Độ

 

 

 

Cervus elaphus bactrianus/  Bactrian red deer/ Nai đỏ

 

 

 

Cervus elaphus barbarus/ Barbary deer/ Nai barbary (Tunisia)

Cervus elaphus hanglu/ Kashmirr stag/ Nai Ha-lu

 

 

Cervus eldii/ Brow-altlered deer/ Nai cà tong

 

 

Dama mesopotamica/ Persian fallow deer/ Nai hoang Ba Tư

 

 

 

Hippocamelus spp./ Andean deers/ Nai Andean

 

 

 

 

Mazama americana cerasina/ Red brocket deer/ Nai đỏ ca-na (Guatemala)

Megamuntiacus vuquangensis/ Giant muntjac/ Mang lớn

 

 

Muntiacus crinifrons/ Black muntjac/ Mang đen

 

 

 

 

Odocoileus virginianus mayensis/ Guatemalan white-tailed deer/ Nai đuôi trắng (Guatemala)

Ozotoceros bezoarticus/ Pampas deer/ Nai cỏ

 

 

 

Pudu mephistophiles/ Northern pudu/ Hươu pu-du Bắc

 

Pudu puda/ Chilean pudu/ Hươu pu-du Chilean

 

 

17.8

Antilocapridae Pronghorn/ Họ linh dương

Antilocapra americana/ Mexican pronghorn antelope/ Sơn dương Mỹ (Chỉ áp dụng đối với quần thể ở Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)

 

 

17.9

Bovidae/ Antelopes, cattle, duikers, gazelles, goats, sheep, etc./ Họ trâu bò

Addax nasomaculatus/ Addax/ Bò a-đa

 

 

 

Ammotragus lervia/ Barbary sheep/ Cừu Barbary

 

 

 

Antilope cervicapra/ Blackbuck antelope/ Sơn dương đen (Nepal)

 

Bison bison athabascae/ Wood bison/ Bò bison

 

Bos gaurus / Gaur/ Bò tót (Trừ loài bò nhà Bos frontalis  không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

Bos mutus/ Wild yak/ Bò ma-tu (Trừ Loài bò nhà Bos grunniens  không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

 

 

Bos sauveli/ Kouprey/ Bò xám

 

 

 

 

Bubalus arnee/ Water buffalo/ Trâu nước (Nepal) (Trừ loài trâu nhà Bubalus bubalis  không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)

Bubalus depressicornis/ Lowland anoa/ bò hoang đồng bằng

 

 

Bubalus mindorensis/ Tamaraw/ Trâu tamara

 

 

Bubalus quarlesi/ Mountain anoa/ Trâu núi

 

 

 

Budorcas taxicolor/ Takin/ Trâu takin

 

Capra falconeri/ Markhor/ Trâu ma-khơ

 

 

 

Cephalophus dorsalis/ Bay duiker/ Trâu đô-sa

 

Cephalophus jentinki/ Jentink’s duiker/ Trâu jen-tin

 

 

 

Cephalophus monticola/ Blue duiker/ Trâu co-la

 

 

Cephalophus ogilbyi/ Ogilby’s duiker/ Trâu ô-gi

 

 

Cephalophus silvicultor/ Yellow-backed duiker/ Linh dương lưng vàng

 

 

Cephalophus zebra/ Zebra antelope/ Sơn dương Zebra

 

 

 

Damaliscus lunatus/ Topi antelope/ Sơn dương to-pi (Ghana)

 

Damaliscus pygargus pygargus/ Bontebok/ Trâu cỏ

 

 

 

Gazella cuvieri/ Mountain gazelle/ Linh dương núi (Tunisia)

Gazella dama/ Dama gazelle/ Linh dương dama

 

 

 

 

Gazella dorcas/ Dorcas gazelle/ Linh dương đô-ca (Tunisia)

 

 

Gazella leptoceros/ Slender-horned gazelle/ Linh dương sừng tròn (Tunisia)

Hippotragus niger variani/ Giant sable antelope/ Sơn dương nêu đen

 

 

 

Kobus leche/ Leche/ Le-che

 

Naemorhedus baileyi/ Manchurian goral/ Sơn dương mãn châu

 

 

Naemorhedus caudatus/ Manchurian goral/ Sơn dương đa-tu

 

 

Naemorhedus goral/ Manchurian goral/ Sơn dương gô-ran

 

 

Naemorhedus sumatraensis/ Serow/ Sơn dương

 

 

Oryx dammah/ Scimitar-horned oryx/ Sơn dương sừng thẳng

 

 

Oryx leucoryx/ Arabian oryx/ Sơn dương sừng dài

 

 

 

Ovis ammon/ Argali sheep/ Cừu argali (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)

 

Ovis ammon hodgsonii/ Nyan/ Cừu Nyan

 

 

Ovis ammon nigrimontana/ Karatau argali/ Cừu mon-ta-na  

 

 

 

Ovis canadensis/ Bighorn sheep/ Cừu sừng lớn (Chỉ áp dụng đối với quần thể của Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục CITES)

 

Ovis orientalis ophion/ Cyprian mouflon/ Cừu đỏ

 

 

 

Ovis vignei/ Urial/ Cừu shapu (Trừ các phụ loài  quy định trong Phụ lục I)

 

Ovis vignei vignei/ Urial/ Cừu vignei

 

 

Pantholops hodgsonii/ Tibetan antelope/ Sơn dương Tibetan

 

 

Pseudoryx nghetinhensis/ Vu Quang ox/ Sao la

 

 

Rupicapra pyrenaica ornata/ Abruzzi chamois/ Linh dương tai nhọn

 

 

 

Saiga tatarica/ Saina antelope/ Sơn dương Sai-na

 

 

 

Tetracerus quadricornis/ Four-horned antelope/ Sơn dương bốn sừng (Nepal)

 

 

Tragelaphus eurycerus/ Bongo/ Sơn dương Bongo (Ghana)

 

 

Tragelaphus spekii/ Sitatunga/ Sơn dương Spekii (Ghana)

 


II. LỚP CHIM/ CLASS AVES

 

Phụ lục I

Phụ lục II

Phụ lục III

1

STRUTHIONIFORMES/ BỘ ĐÀ ĐIỂU

1.1

Struthionidae/ Ostrich/ Họ đà điểu

Struthio camelus/ North African ostrich/ Đà điểu Bắc Châu Phi (Chỉ áp dụng đối

với các quần thể của Algeria, Burkina Faso, Cameroon, the Cộng hoà Trung phi, Chad, Mali, Mauritania, Morocco, Niger, Nigeria, Senegal và  Sudan; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)

 

 

2

RHEIFORMES/ BỘ CHIM CHẠY

2.1

Rheidae Rheas/ Họ đà điểu

 

Rhea americana/ Greater Rhea/ Đà điểu lớn

 

Rhea pennata/ Lesser Rhea/ Đà điểu nhỏ (Trừ Rhea pennata pennata quy định trong Phụ lục II)

 

 

 

Rhea pennata pennata/ Đà điểu nhỡ pennata

 

3

TINAMIFORMES/BỘ CHIM TINAMOU

3.1

Tinamidae/ Tinamou/ Họ chim Tiamou

Tinamus solitarius/ Solitary Tinamou/ Chim sống đơn độc tinamou

 

 

4

SPHENISCIFORMES/BỘ CHIM CÁNH CỤT

4.1

Spheniscidae/ Penguins/ Họ chim cánh cụt

 

Spheniscus demersus/ Jackassh penguin/ Chim cánh cụt Jackash

 

Spheniscus humboldti/ Humboldt Penguin/ Chim cánh cụt Humboldt

 

 

5

PODICIPEDIFORMES/ BỘ CHIM LẶN

5.1

Podicipedidae/ Grebe/ Họ chim lặn

Podilymbus gigas/ Atilan Grebe/ Chim lặn Atilan

 

 

6

PROCELLARIIFORMES/ BỘ HẢI ÂU

6.1

Diomedeidae Albatross/ Họ hải âu mày đen (lớn)

Diomedea albatrus/ Short-tailed Albatross/ Chim hải âu lớn đuôi ngắn

 

 

7

PELECANIFORMES/ BỘ BỒ NÔNG

7.1

Pelecanidae Pelican/ Họ bồ nông

Pelecanus crispus/ Dalmatian Pelican/ Bồ nông trắng đốm đen

 

 

7.2

Sulidae Booby/ Họ chim điên

Papasula abbotti/ Abott’s booby

 

 

7.3

Fregatidae Frigatebird/ Họ cốc biển

Fregata andrewsi/ Christmas Island Frigate bird/ Cốc biển bụng trắng

 

 

8

CICONIIFORMES/ BỘ HẠC

8.1

Ardeidae Egrets, herons/ Họ diệc

 

 

Ardea goliath/ Goliath Heron/ Diệc lớn (Ghana)

 

 

Bubulcus ibis/ Cattle Egret/ Cò ruồi (Ghana)

 

 

Casmerodius albus/ Common egret/ Diệc trắng (Ghana)

 

 

Egretta garzetta/ Little egret/ Cò trắng (Ghana)

8.2

Balaenicipitidae/ Shoebill, whale-headed stork/ Họ cò mỏ dày

 

Balaeniceps rex/ Shoebill/ Cò mỏ dày

 

8.3

Ciconiidae/ Storks/ Họ hạc

Ciconia boyciana/ Japanese white stock/ Hạc Nhật Bản

 

 

 

Ciconia nigra/ Black stock/ Hạc đen

 

 

 

Ephippiorhynchus senegalensis/ Saddlebill stock/ Hạc mỏ to (Ghana)

Jabiru mycteria/ Jabiru/ Cò nhiệt đới

 

 

 

 

Leptoptilos crumeniferus/ Marabou stock/ Cò già (Ghana)

Mycteria cinerea/ Milky Wood stock/ Cò lạo xám

 

 

8.4

Threskiornithidae / Ibises, spoonbills/ Họ cò quăm

 

 

Bostrychia hagedash/ Hadada ibis/ Cò quăm Hadada (Ghana)

 

 

Bostrychia rara/ Spotted-breasted ibis/ Cò quăm ngực đốm (Ghana)

 

Eudocimus ruber/ Scarlet ibis/ cò quăm đỏ

 

 

Geronticus calvus/ (Southern) Bald ibis/ Cò quăm đầu trọc miền Nam

 

Geronticus eremita/ (Northern) bald ibis/ Cò quăm đầu trọc miền Bắc

 

 

Nipponia nippon/ Japanese crested ibis/ Cò quăm mào Nhật Bản

 

 

 

Platalea leucorodia/ White spoonbill/ Cò quăm mỏ thìa

 

 

 

Threskiornis aethiopicus/ Saered ibis/ Cò quăm Saere (Ghana)

8.5

Phoenicopteridae / Flamingos/ Họ sếu

 

Phoenicopteridae spp./ l Flamigoes/ Các loài sếu

 

9

ANSERIFORMES/ BỘ NGỖNG

9.1

Anatidae / Ducks, geese, swans, etc./ Họ vịt

 

 

Alopochen aegyptiacus/ Egyptian goose/ Ngỗng Ai cập (Ghana)

 

 

Anas acuta/ Northern Pintail/ Vịt mốc (Ghana)

Anas aucklandica/ Auckland island flightless teal/ Mồng két đảo Auckland

 

 

 

Anas bernieri/ Mồng két Madagasca

 

 

 

Anas capensis/ Mồng két Cape (Ghana)

 

 

Anas clypeata/ Vịt mỏ thìa (Ghana)

 

 

Anas crecca/ Mồng két (Ghana)

 

Anas formosa/ Bailkal teal/ Mòng két Bai can

 

Anas laysanensis/ Laysan duck/ Vịt Laysan

 

 

Anas oustaleti/ Marianas mallard/ Vịt trời Mariana

 

 

 

 

Anas penelope/ Eurasianwigcon/

Vịt đầu vàng (Ghana)

 

 

Anas querquedula/ Garganey/ Mồng két mày trắng (Ghana)

 

 

Aythya nyroca/ Ferruginous duck/ Vịt mặt trắng (Ghana)

Branta canadensis leucopareia/ Alcutian (Canada) goose/ Ngỗng Canada

 

 

 

Branta ruficollis/ Red-breasted goose/ Ngỗng ngực đỏ

 

Branta sandvicensis/ Hawaiian goose/ Ngỗng Hawai

 

 

 

 

Cairina moschata/ Muscovy duck/ Vịt Matxcova (Honduras)

Cairina scutulata/ White-winged wood duck/ Ngan cánh trắng

 

 

 

Coscoroba coscoroba/ Coscoroba swan/ Thiên nga coscoroba

 

 

Cygnus melanocorypha/ Black-necked swan/ Thiên nga cổ đen

 

 

Dendrocygna arborea/ West Indian Whistling-duck/ Vịt cây cuba

 

 

 

Dendrocygna autumnalis/ Black-bellied Tree whistling –duck/ Vịt cây mỏ đen (Honduras)

 

 

Dendrocygna bicolor/ Fulvous whiteling-dusk/ Vịt hung (Ghana, Honduras)

 

 

Dendrocygna viduata/ White- faced whiteling-duck/ Vịt mặt trắng (Ghana)

 

 

Nettapus auritus/ African Pycmy-goose/ Ngỗng Picmi Châu Phi (Ghana)

 

Oxyura leucocephala/ White-headed duck/ Vịt đầu trắng

 

 

 

Plectropterus gambensis/ Spur-winged goose/ Ngỗng cựa cánh (Ghana)

 

 

Pteronetta hartlaubii / Hartlaub’s duck/ Vịt Hartlaub (Ghana)

Rhodonessa caryophyllacea/ Pink-headed duck/ Vịt đầu hồng  (có khả năng bị tuyệt chủng)

 

 

 

Sarkidiornis melanotos/ Comb duck/ Vịt mào

 

10

FALCONIFORMES / Eagles, falcons, hawks, vultures/ BỘ CẮT

 

FALCONIFORMES spp. / Các loài thuộc họ cắt (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I và III và các loài thuộc Họ Cathartidae)

 

10.1

Cathartidae /New World vultures/ Họ kền kền

Gymnogyps californianus/ California condor/ Kền kền California khoang cổ

 

 

 

 

Sarcoramphus papa/ Ling vulture/ Kền kền tuyết (Honduras)

Vultur gryphus/ Andean condor/ Kền kền Andean

 

 

10.2

Accipitridae Hawks, eagles/ Họ ưng

Aquila adalberti/ Adalbert’s (Spannish imperial) eagle/ Đại bàng Adalbert

 

 

Aquila heliaca/ Imperial eagle/ Đại bàng đầu nâu

 

 

Chondrohierax uncinatus

wilsonii/

 

 

Haliaeetus albicilla/ White-tailed sea eagle/ Đại bàng biển đuôi trắng

 

 

Harpia harpyja/ Harpy eagle/ Đại bàng Harpy

 

 

Pithecophaga jefferyi/ Great Philippines (Monkey-eating) eagle/ Đại bàng lớn Philippines

 

 

10.3

Falconidae /Falcons/ Họ cắt

Falco araea/ Seychelles kestrel/ Cắt Seychelle

 

 

Falco jugger/ Laggar falco/ Cắt Ấn độ

 

 

Falco newtoni/ Madagasca Kestrel/ Cắt Madagasca (Chỉ áp dụng đối với các Quần thể ở Seychelles)

 

 

Falco pelegrinoides/ Barbaby falcon/Cắt Barbaby

 

 

Falco peregrinus/ Pergrine falcon/ Cắt lớn

 

 

Falco punctatus/ Mauritius Kestrel/ Cắt Maurit

 

 

Falco rusticolus/ Gysfalcon/ Cắt Gys

 

 

11

GALLIFORMES/ BỘ GÀ

11.1

Megapodiidae / Megapodes/ scrubfowl/ Họ gà maleo

Macrocephalon maleo/ Maleo megapode/ Gà Maleo

 

 

11.2

Cracidae /Chachalacas, currassows, guans/

 

 

Crax alberti/ Blue-knobbed (Albert’s) Curassow/ Gà bướu xanh (Colombia)

Crax blumenbachii/ Red-billed curassow/ Gà mỏ đỏ

 

 

 

 

Crax daubentoni/ Yellow-knobbed curassow/ Gà bướu vàng (Colombia)

 

 

Crax globulosa/ Wattled curassow/ Gà tây (Colombia)

 

 

Crax rubra/ Great curassow/ Gà lớn (Colombia, Costa Rica, Guatemala , Honduras)

Mitu mitu/ Alagoas curassow/ Gà mitu

 

 

Oreophasis derbianus/ Horned guan/ Gà mào sừng

 

 

 

 

Ortalis vetula/ Plain (Easterm) chachalaca/ Gà ortalis (Guatemala, Honduras)

 

 

Pauxi pauxi/ Helmeted (Galeated) Curassow / Gà mào (Colombia)

Penelope albipennis/ White-winged Guan/ Gà cánh trắng Guan

 

 

 

 

Penelope purpurascens/ Crested Guan / Gà mào Guan (Honduras)

 

 

Penelopina nigra/ Highland (Little) Guan  (Guatemala)/ Gà nhỏ vùng cao nguyên

Pipile jacutinga/ Black-fronted piping guan/Gà lưng đen guan

 

 

Pipile pipile/ Trinidad (White headed) piping guan/ Gà đầu trắng guan

 

 

11.3

Phasianidae /Grouse, guineafowl, partridges, pheasants, tragopans/ Họ trĩ

 

 

Agelastes meleagrides/ White -

breasted guineafowl/ Gà Nhật

ngực trắng (Ghana)

 

 

Agriocharis ocellata/ Ocellated turkey (Guatemala)/ Gà tây ocellata

 

 

Arborophila charltonii/ Chestnut –neck laced (Sealy-breasted) tree-patridge (Malaysia)/ Gà ngực gụ (Malaysia)

 

 

Arborophila orientalis/  Grey-breasted (Bar backed) hill – partridge/ Gà so cổ trụi (Malaysia)

 

Argusianus argus/ Great argus pheasant/ Gà lôi lớn Agut

 

 

 

Caloperdix oculea/ Ferruginous wood- partridge (Malaysia)/ Gà nâu (Malaysia)

Catreus wallichii/  Cheer pheasant

 

 

Colinus virginianus ridgwayi/ Masked Bobwhite

 

 

Crossoptilon crossoptilon/ White-eared (Tibetan) phesant/ Gà lôi tai trắng

 

 

Crossoptilon harmani/ Tibetan (White) eared-pheasant/ Gà lôi Tây Tạng

 

 

Crossoptilon mantchuricum/ Brown eared-pheasant/ Gà lôi tai nâu

 

 

 

Gallus sonneratii/ Sonnerat’s (Grey) jungle fowl/ Gà rừng Sonnerat

 

 

Ithaginis cruentus/ Blood pheasant

 

Lophophorus impejanus/ Himalayan (Impeyan) Monal/ Gà lôi Himalayan

 

 

Lophophorus lhuysii/ Gà lôi Trung Quốc

 

 

Lophophorus sclateri/ Selater’s (Crestless) monal/ Gà lôi không mào

 

 

Lophura edwardsi/ Edward’s pheasant/ Gà lôi lam mào trắng

 

 

 

 

Lophura erythrophthalma/ Crestless (Rufous-tailed) Fireback/ Gà lôi đỏ Xumatra (Malaysia)

 

 

Lophura ignita/ Crested (Viellot’s) fireback/ Gà lôi mào Sumatra (Malaysia)

Lophura imperialis/ Imperial pheasant/ Gà lôi lam mào đen

 

 

Lophura swinhoii/ Swinhoe’s pheasant/ Gà lôi Swinhoe

 

 

 

 

Melanoperdix nigra/ Black wood partridge/ Gà gô đen (Malaysia)

 

Pavo muticus/ Green peafowl/ Công

 

 

Polyplectron bicalcaratum/ Common (Grey) peacock – pheasant/ Gà tiền mặt vàng

 

Polyplectron emphanum/ Palawan peacock-pheasant/ Gà tiền Palawan

 

 

 

Polyplectron germaini/ Germain’s peacock pheasant/ Gà tiền mặt đỏ

 

 

 

Polyplectron inopinatum/ Mountain peacock pheasant/ Gà tiền núi (Malaysia)

 

Polyplectron malacense/ Malawan peacock-pheasant/ Gà tiền Malawan

 

 

Polyplectron schleiermacheri/ Bornean (Schleiermacher’s) peacock-pheasant/ Gà tiền Bornean

 

Rheinardia ocellata/ Rheinard’s crested argus pheasant/ Trĩ sao

 

 

 

 

Rhizothera longirostris/ Long-billed wood patridge/ Gà gô rừng mỏ dài (Malaysia)

 

 

Rollulus rouloul/ Roulroul, crested wood patridge/ Gà gô mào (Malaysia)

Syrmaticus ellioti/ Elliot’s pheasant/ Gà lôi Elliot

 

 

Syrmaticus humiae/ Hume’s pheasant, Gà lôi Hume

 

 

Syrmaticus mikado/ Mikado pheasant/ Gà lôi Mikado

 

 

Tetraogallus caspius/ Caspian snowcock/ Gà lôi Caspi

 

 

Tetraogallus tibetanus/ Tibetan snowcock/ Gà lôi Tây Tạng

 

 

Tragopan blythii/ Blyth’s Tragopan/ Gà lôi Blyth

 

 

Tragopan caboti/ Cabot’s Tragopan/ Gà lôi Calot

 

 

Tragopan melanocephalus/ Western tragopan/ Gà lôi Tây á

 

 

 

 

Tragopan satyra/ Satyr tragopan/ Gà lôi Saty (Nepal)

Tympanuchus cupido attwateri/ Attwaer’s greater prairie chicken/ Gà lớn Attwae

 

 

12

GRUIFORMES/ BỘ SẾU

12.1

Gruidae/ Cranes/ Họ cun cút

 

Gruidae spp. /Các loài sếu (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

Grus americana/ Whooping crane/ Sếu Mỹ

 

 

Grus canadensis nesiotes/ Cuba sandhill crane/ Sếu đồi cát Cuba

 

 

Grus canadensis pulla/ Missisippi sandhill crane/ Sếu đồi cát Missisippi

 

 

Grus japonensis/ Red-crowned (Japanese) crane/ Sếu đầu đỏ Nhật Bản

 

 

Grus leucogeranus/ Siberian white crane/ Sếu trắng Siberi

 

 

Grus monacha/ Hooded crane/ Sếu mào

 

 

Grus nigricollis/ Black-necked crane/ Sếu xám

 

 

Grus vipio/ White-naped crane/ Sếu gáy trắng

 

 

12.2

Rallidae /Rail/ Họ gà nước

Gallirallus sylvestris/ Lord howe island (wood) rail/ Gà nước Island

 

 

Rhynochetidae/ Kagu/ Họ gà Kagu

Rhynochetos jubatus/ Kagu/ Gà Kagu

 

 

12.3

Otididae /Bustards/ Họ ô tác

 

Otididae spp./ Các loài ô tác (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

 

Ardeotis nigriceps/ Great indian bustard/ Ô tác lớn Ấn độ

 

 

Chlamydotis undulata/ Houbara bustard/ Ô tác Houbara

 

 

Eupodotis bengalensis/ Bengal florican (bustard)/ Ô tác

 

 

13

CHARADRIIFORMES/ BỘ RẼ

13.1

Burhinidae /Thick-knee/ Họ burin

 

 

Burhinus bistriatus/ Double-striped thick-knee, Mexican stone curlew/ Rẽ đá Mêhicô(Guatemala)

13.2

Scolopacidae /Curlews, greenshanks/ Họ rẽ

Numenius borealis/ Eskimo curlew/ Rẽ eskimo

 

 

Numenius tenuirostris/ Slender-billed curlew/ Rẽ mỏ bé

 

 

Tringa guttifer/ Nordmann’s greenshank/ Choắt lớn mỏ vàng

 

 

13.3

Laridae Gull/ Họ mòng bể

Larus relictus/ Relict gull/ Mòng bể Relic

 

 

14

COLUMBIFORMES/ BỘ BỒ CÂU

14.1

Columbidae / Doves, pigeons/ Họ bồ câu

Caloenas nicobarica/ Nicobar pigeon/ Bồ câu Nicoba

 

 

 

 

Columba guinea/ Speckled pigeon/ Bồ câu đốm (Ghana)

 

 

Columba iriditorques/ Bronze-naped pigeon/ Bồ câu gáy đỏ đồng (Ghana)

 

 

Columba livia/ Rock dove (pigeon)/ Gầm gì đá  (Ghana)

 

 

Columba mayeri/ Mauritius (Pink) pigeon/ Bồ câu Mauriti (Mauritius)

 

 

Columba unicincta/ Grey wood-pigeon/ Bồ câu rừng xám (Ghana)

Ducula mindorensis / Mindoro imperial-pigeon/ Bồ câu Mindoro

 

 

 

Gallicolumba luzonica/ Bleeding-heart pigeon/ Bồ câu ngực đỏ

 

 

Goura spp./ all crowned pigeons/ tất cả bồ câu vương miện

 

 

 

Oena capensis/ Cape dove/ Bồ câu đuôi dài (Ghana)

 

 

Streptopelia decipiens/ Mourning dove (Ghana)/ Bồ câu đen

 

 

Streptopelia roseogrisea / African collarded dove/ Bồ câu Châu Phi (Ghana)

 

 

Streptopelia semitorquata / Red eyed-dove/ Bồ câu mắt đỏ (Ghana)

 

 

Streptopelia senegalensis/ Lauging dove/ Bồ câu Laughing  (Ghana)

 

 

Streptopelia turtur/ Turle dove/ Bồ câu Turle (Ghana)

 

 

Streptopelia vinacea/ Vinaceous dove/ Bồ câu đỏ (Ghana)

 

 

Treron calva/ African (bare-faced) green-pigeon/ Bồ câu xanh Châu Phi (Ghana)

 

 

Treron waalia/ Yellow bellied green pigeon/ Bồ câu xanh Châu Phi (Ghana)

 

 

Turtur abyssinicus/ Black-billed woode-dove/ Bồ câu rừng mỏ đen (Ghana)

 

 

Turtur afer/ Red-billed wood-dove/ Bồ câu rừng mỏ đỏ  (Ghana)

 

 

Turtur brehmeri/  Blue-headed woode-dove/ Bồ câu rừng đầu xanh (Ghana)

 

 

Turtur tympanistria/ Tambourine dove/ Bồ câu Tambourin (Ghana)

15

PSITTACIFORMES/ Amazons, cockatoos, lories, lorikeets, macaws, parakeets, parrots/ BỘ VẸT

 

PSITTACIFORMES spp. / Các loài Vẹt (Trừ các loài  quy định trong Phụ lục I và Phụ lục III, và các loài Agapornis roseicollis, Melopsittacus undulatusNymphicus hollandicus không quy định trong Phụ lục)

 

15.1

Cacatuidae /Cockatoos/ Họ vẹt mào

Cacatua goffini/ Goffin’s Cockatoo/ Vẹt mào Goffin

 

 

Cacatua haematuropygia/ Red-vented cockatoo/ Vẹt mào đít đỏ

 

 

Cacatua moluccensis/ Moluccan cockatoo/ Vẹt mào Molucan

 

 

Cacatua sulphurea/Yellow-crested cockatoo/Vẹt mào vàng

 

 

Probosciger aterrimus/ Palma cockatoo/ Vẹt mào ngắn

 

 

15.2

Loriidae /Lories, lorikeets/ Họ vẹt lorikeet

Eos histrio/ Red and blue lory/ Vẹt Lory xanh đỏ

 

 

Vini ultramarina/ Ultramarine lorikeet (lory)/ Vẹt Lorikeet

 

 

15.3

Psittacidae/ Amazons, macaws, parakeets, parrots/ Họ vẹt

Amazona arausiaca/ Red-necked Amazon parrot/ Vẹt cổ đỏ Amazon

 

 

Amazona barbadensis/ Yellow-shouldered (Amazon) parrot/ Vẹt tai vàng

 

 

Amazona brasiliensis/ Red-tailed (Amazon) parrot/ Vẹt đuôi đỏ

 

 

Amazona finschi/ Vẹt finschi Amazon

 

 

Amazona guildingii/ St. Vincent parrot/ Vẹt Vincen

 

 

Amazona imperialis/ Imperial parrot/ Vẹt Hoàng đế

 

 

Amazona leucocephala/ Cuba (Bahamas) parrot/ Vẹt Cuba

 

 

Amazona ochrocephala auropalliata/ Vẹt Amazon

 

 

Amazona ochrocephala belizensis/ Vẹt Belizen Amazon

 

 

Amazona ochrocephala caribaea/ Vẹt Cariba Amazon

 

 

Amazona ochrocephala oratrix

/Vẹt Oratrix Amazon

 

 

Amazona ochrocephala parvipes/ Vẹt Parvipe  Amazon

 

 

Amazona ochrocephala tresmaria/ Vẹt  Tresmariae Amazon

 

 

Amazona pretrei/ Red-spectacled parrot/ Vẹt vành mắt đỏ

 

 

Amazona rhodocorytha/ Red-browed parrot/ Vẹt trán đỏ

 

 

Amazona tucumana/ Tucuman Amazon parrot/ Vẹt Tucuman

 

 

Amazona versicolor/ St. Lucia parrot/ Vẹt Lucia

 

 

Amazona vinacea/ Vinaccous parrot

 

 

Amazona viridigenalis/ Green-cheeked (Red-crowned) Amazon parrot/ Vẹt má xanh Amazon

 

 

Amazona vittata/ Pucrto Rican parrot/ Vẹt Putco Rica

 

 

Anodorhynchus spp./Các loài vẹt lục xám

 

 

Ara ambigua/ Green (Buffon’s) Macaw/ Vẹt đuôi dài xanh

 

 

Ara glaucogularis/ Blue-throated Macaw/ Vẹt đuôi dài cổ xanh (Thường buôn bán bằng tên Ara caninde)

 

 

Ara macao/ Scarlet Macaw/ Vẹt đỏ đuôi dài

 

 

Ara militaris/ Military Macaw/ Vẹt đuôi dài Military

 

 

Ara rubrogenys/ Red-fronted Macaw/ Vẹt đuôi dài mặt đỏ

 

 

Cyanopsitta spixii/ Little blue Macaw/ Vẹt đuôi dài Spix

 

 

Cyanoramphus forbesi / Vẹt forbesi

 

 

Cyanoramphus ovaezelandiae/ Red fronted (New Zealand) paraket/ Vẹt đuôi dài mặt đỏ

 

 

Cyclopsitta diophthalma coxeni/ Coxen’s fig-parrot/ Vẹt Coxen

 

 

Eunymphicus cornutus/ Horned parakeet/ Vẹt đuôi dài sừng

 

 

Geopsittacus occidentalis/ Australian night parrot/ Vẹt khoang cổ xanh (có khả

năng bị tuyệt chủng

 

 

Guarouba guarouba / Golden parakeet/ Vẹt lông vàng

 

 

Neophema chrysogaster/ Orange-bellied parrot/ Vẹt mỏ vàng

 

 

Ognorhynchus icterotis/ Yellow-eared conure/ Vẹt tai vàng

 

 

Pezoporus wallicus/ Ground parrot/ Vẹt đất

 

 

Pionopsitta pileata/ Pileated (Red

capped) parrot/ Vẹt Pilet

 

 

Propyrrhura couloni/Blue-headed macaw/ Vẹt đuôi dài đầu xanh

 

 

Propyrrhura maracana/Blue-winged macaw/Vẹt đuôi dài cánh xanh

 

 

Psephotus chrysopterygius/ Golden-shouldered parakeet/ Vẹt tai vàng

 

 

Psephotus dissimilis/ Hooded parakeet (parrot)/ Vẹt mào đuôi dài

 

 

Psephotus pulcherrimus/ Paradise parakeet (parrot)/ Vẹt thiên đường (có khả năng bị tuyệt chủng)

 

 

Psittacula echo/ Vẹt đuôi dài Mauritius

 

 

 

 

Psittacula krameri/ Rose-ringed parakeet/ Vẹt khoang cổ hồng (Ghana)

Pyrrhura cruentata/ Blue-throated (Ochre-market) parakeet/ Vẹt cổ xanh

 

 

Rhynchopsitta spp./ Thick-billed parrots/ Vẹt mỏ dày

 

 

Strigops habroptilus/ Owl parrot (Kakapo)/ Vẹt đêm

 

 

16

CUCULIFORMES/ BỘ CU CU

16.1

Musophagidae/ Turacos/ Họ Turaco

 

 

Corythaeola cristata/ Great blue turaco/ Turaco xanh  (Ghana)

 

 

Crinifer piscator/ Western Grey plantain – eater / Vẹt xám ăn quả mã đề (Ghana)

 

Musophaga porphyreolopha/ Violet-crested turaco/Vẹt mào tím

 

 

 

Musophaga violacea/ Violet turaco plantain-easter / Vẹt tím ăn quả mã đề (Ghana)

 

Tauraco spp./ Các loài Tauraco

 

17

STRIGIFORMES/ Owls/ BỘ CÚ

 

STRIGIFORMES spp./ (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

17.1

Tytonidae/ Barn owl/ Họ cú lớn

Tyto soumagnei/ Soumabne’s owl/ Cú Madagascar

 

 

17.2

Strigidae/ Owls/ Họ cú mèo

Athene blewitti/ Forest spotted owlet/ Cú rừng đốm

 

 

Mimizuku gurneyi/ Giant scops-owl/ Cú lớn

 

 

Ninox novaeseelandiae undulata/ Morepork, Boobook owl/ Cú undula

 

 

Ninox squamipila natalis/ Christmas (Moluccan) hawk-owl/ Cú diều Nô en

 

 

18

APODIFORMES/ BỘ YẾN

18.1

Trochilidae /Humming birds/ Họ chim ruồi

 

Trochilidae spp./ Các loài yến (Trừ các loài quy định ở Phụ lục I)

 

Glaucis dohrnii/ Hook-billed hermit/ Họ chim đơn mỏ quăm

 

 

19

TROGONIFORMES/ BỘ NUỐC

19.1

Trogonidae/ Quetzal/ Họ nuốc

Pharomachrus mocinno/ Quetzanl, resplendent quezal/ Nuốc Nữ hoàng

 

 

20

CORACIIFORMES/ BỘ GẢ

20.1

Bucerotidae / Hornbills/ Họ hồng hoàng

 

Aceros spp. /Các loài niệc  (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

Aceros nipalensis/ Rufous-necked hornbill/ Niệc cổ hung

 

 

Aceros subruficollis/ Plain-pouched hornbill/ Niệc túi

 

 

 

Anorrhinus spp./ Hornbills/Chim mỏ sừng

 

 

Anthracoceros spp./ Hornbill, Pied hornbill/ Các loài thuộc giống cao cát

 

 

Buceros spp./ Rhinoceros (Giant) hornbill / Các loài chim mỏ sừng lớn (Trừ các loài quy định trong Phụ lục I)

 

Buceros bicornis/ Great Indian hornbill/ Chim Hồng hoàng

 

 

Buceros vigil/ Helmeted hornbill/Chim Hồng hoàng mỏ sừng

 

 

 

Penelopides spp./ Hornbills/ Các loài chim Hồng hoàng

 

21

PICIFORMES/ BỘ GÕ KIẾN

21.1

Capitonidae/ Barbet/ Họ cu rốc

 

 

Semnornis ramphastinus/ Toucan barbet/ Cu rốc Tucan (Colombia)

21.2

Ramphastidae/ Toucans/ Họ tu căng

 

 

Baillonius bailloni/ Saffron Toucanet/ Chim Tucăng vàng nghệ (Argentina)

 

Pteroglossus aracari/ Blacked-necked Aracari/Chim cổ đen Aracani

 

 

 

Pteroglossus castanotis/ Chestnut-eared Aracari/ Chim cổ đen Aracani (Argentina)

 

Pteroglossus viridis/ Green Aracari/ Chim xanh Aracari

 

 

 

Ramphastos dicolorus/ Red-breasted Toucan/ Chim Tu căng ngực đỏ (Argentina)

 

Ramphastos sulfuratus/ Keel-billed Toucan/ Chim Tu căng mỏ gãy

 

 

Ramphastos toco/ Toco Toucan/ Chim Tu căng Toco

 

 

Ramphastos tucanus/ Red-billed Toucan/ Chim Tu căng mỏ đỏ

 

 

Ramphastos vitellinus/ Channel-billed Toucan

 

 

 

Selenidera maculirostris/ Spot-billed Toucanet/ Chim Tu căng mỏ đốm (Argentina)

21.3

Picidae/ Woodpeckers/ Họ gõ kiến

Campephilus imperialis/ Imperial woodpecker/ Gõ kiến hoàng đế

 

 

Dryocopus javensis richardsi/ Tristram’s (white-billed) woodpecker/ Gõ kiến đen bụng trắng

 

 

22

PASSERIFORMES/ BỘ SẺ

22.1

Cotingidae /Cotingas/ Họ cotingas

 

 

Cephalopterus ornatus/ Amazonian ornate umbrellabird/ Chim Amazon (Colombia)/Chim yếm hoa

 

 

Cephalopterus penduliger/ Long-wattled umbrella bird (Colombia)/ Chim yếm dài

Cotinga maculata/ Banded (Spotted) Cotinga/ Chim Cotinga đốm

 

 

 

Rupicola spp./ Coks-of-the-rock/ nhóm loài chim Guianan

 

Xipholena atropurpurea/ White-winged cotinga/ Chim Cotinga cánh trắng

 

 

22.3

Pittidae Pittas/ Họ đuôi cụt

 

Pitta guajana/ Blue-tailed (banded) pitta/ Đuôi cụt đít xanh

 

Pitta gurneyi/ Gurney’s pitta/ Đuôi cụt Gurney

 

 

Pitta kochi/ Koch’s (Whiskered) pitta/ Đuôi cụt Koch

 

 

 

Pitta nympha/ Japanese fairy pitta/ Đuôi cụt bụng đỏ

 

22.4

Atrichornithidae/ Scrub-bird/ Họ chim bụi

Atrichornis clamosus/ Noisy scrub-bird/ Chim bụi Clamosu

 

 

22.5

Hirundinidae/ Martin/ Họ nhạn

Pseudochelidon sirintarae/ White-eyed river martin/ Nhạn sông mắt trắng

 

 

22.6

Pycnonotidae/ Bulbul/ Họ Bulbul

 

Pycnonotus zeylanicus/ Strau-headed (Straw-crowned) bulbul/ Chim bulbul đầu mũ rơm

 

22.7

Muscicapidae/ Old World flycatchers/ Họ đớp ruồi

 

 

Bebrornis rodericanus/ Rodriguez island brush-warbler/ Chim đuôi quạt đảo Rodriguez (Mauritius)

 

Cyornis ruckii/ Rueck’s blue-flycatcher/ Chích bắt ruôi Rueck

 

Dasyornis broadbenti litoralis/ Western rufous bristlebird/ Chích lông cứng nâu đỏ (có khả năng bị tuyệt chủng)

 

 

Dasyornis longirostris/  Western bristlebird/ Chích lông cứng