Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 1322/2004/QĐ-TCT-HTQT ban hành Quy trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1322/2004/QĐ-TCT-HTQT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày ban hành: 30/08/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1322/2004/QĐ-TCT-HTQT

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ KÊ KHAI, TỰ NỘP THUẾ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Quyết định số 218/2003/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế;
Căn cứ Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế;
Căn cứ Quyết định số 1380 TCT/TCCB ngày 1/10/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc thành lập Bộ phận thí điểm quản lý thuế theo cơ chế đối tượng nộp thuế tự kê khai-tự nộp thuế thuộc Phòng Hợp tác Quốc tế- Tổng cục Thuế (nay là Ban Hợp tác Quốc tế-Tổng cục Thuế);
Căn cứ Công văn số 4203TCT/TCCB ngày 24/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn tổ chức bộ máy thực hiện thí điểm cơ chế tự khai, tự nộp thuế;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Hợp tác Quốc tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng các Cục Thuế thực hiện thí điểm cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế; các ông (bà) Trưởng Ban Hợp tác Quốc tế, Trưởng Ban Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 2.
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế.
- Các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế.
- Đại diện TCT tại TP.HCM.
- Cục thuế TP Hồ Chí Minh 
- Cục thuế tỉnh Quảng Ninh.
- Các Cục Thuế (để biết).
- Lưu VP(HC), HTQT. (trinh)

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

 

QUI TRÌNH

THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ  KÊ KHAI, TỰ NỘP THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số1322/2004/QĐ-TCT-HTQT ngày 30  tháng 8 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

 

PHẦN A

QUI ĐỊNH CHUNG

I- MỤC ĐÍCH CỦA QUY TRÌNH:

- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế của  ngành thuế, nâng cao năng lực của cơ quan thuế trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các doanh nghiệp có hành vi vi phạm về gian lận thuế, tránh thuế, chiếm đoạt tiền thuế của ngân sách nhà nước.

- Góp phần thực hiện cải cách quản lý thuế, tăng cường công tác quản lý cán bộ trong nội bộ ngành thuế.

- Từng bước nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp trong việc chấp hành đúng quy định của Nhà nước về kê khai, nộp thuế.

II/ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA QUY TRÌNH:

Quy trình thanh tra, kiểm tra này áp dụng đối với thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế gồm: Thanh tra, kiểm tra các khoản thuế Giá trị gia tăng (bao gồm cả thanh tra, kiểm tra hoàn thuế), thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Tài nguyên, thuế Thu nhập cá nhân và các khoản thu, nộp Ngân sách khác do ngành thuế quản lý không phân biệt thanh tra, kiểm tra toàn diện các loại thuế, thanh tra, kiểm tra một sắc thuế hoặc một kỳ tính thuế.

PHẦN B

NỘI DUNG CỦA QUI TRÌNH

I/ LẬP KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA NĂM:

1. Tại Tổng cục Thuế:

- Tổ Thanh tra, kiểm tra thuộc Bộ phận thí điểm Tổng cục Thuế thu thập thông tin về Doanh nghiệp gồm: thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh và tuân thủ pháp luật thuế (tình hình nộp tờ khai, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế ... ). Các thông tin này phải được tập hợp đầy đủ, kịp thời từ các nguồn: cơ sở dữ liệu về Doanh nghiệp của ngành thuế, cơ sở dữ liệu thông tin chung của cơ quan Thuế với cơ quan Hải quan và Kho bạc Nhà nước và các thông tin từ các bên có liên quan (Các Bộ, ngành, hiệp hội ngành nghề kinh doanh...).

- Trên cơ sở các thông tin về doanh nghiệp, thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro về số thu, về tính tuân thủ luật thuế của các doanh nghiệp, xác định nhóm doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực cần tập trung thanh tra, kiểm tra. Trên cơ sở đó dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm cho toàn ngành Thuế theo mẫu số 01TTr-TKTN.

- Trình Tổng cục ban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra kèm theo dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra, gửi các Cục Thuế trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.   

2. Tại Cục Thuế địa phương:

- Tổ thanh tra, kiểm tra thuế của phòng thí điểm (Sau đây gọi tắt là Tổ Thanh tra, kiểm tra thuế) tập hợp đầy đủ, kịp thời cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp từ các nguồn thông tin: báo cáo tài chính doanh nghiệp, tình hình chấp hành pháp luật thuế nắm được qua công tác quản lý (tình hình nộp tờ khai, nộp thuế, các vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, tố cáo...).

- Để đảm bảo tránh chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra, khi lập kế hoạnh thanh tra, kiểm tra năm phải tính trừ các doanh nghiệp thuộc kế hoạch thanh tra, kiểm tra của thanh tra Nhà nước, thanh tra Tài chính, kiểm toán Nhà nước và thanh tra, kiểm tra của các Bộ, ngành. Riêng đối với các doanh nghiệp địa phương  phải phối hợp  chặt chẽ với Sở tài chính, Cục Hải quan địa phương.

- Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế và cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp đã tập hợp, Tổ thanh tra, kiểm tra thuế lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm theo mẫu số 02TTr-TKTN trên cơ sở thực hiện phân tích đánh giá rủi ro về số thu và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp, nguồn nhân lực cho công tác thanh tra, kiểm tra năm và số lượng doanh nghiệp thanh tra, kiểm tra năm, trình Lãnh đạo Cục Thuế duyệt và đồng thời gửi kế hoạch về Tổng cục Thuế trước ngày 30/10 hàng năm, kèm theo báo cáo thuyết minh nêu rõ cơ sở, căn cứ xây dựng kế hoạch.

Nội dung báo cáo thuyết minh:

+ Nội dung báo cáo thuyết minh phải nêu rõ được nguyên nhân tại sao Tổ thanh tra, kiểm tra thuế lại lựa chọn các doanh nghiệp đó để tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Trong trường hợp Tổ thanh tra, kiểm tra thuế lựa chọn đối tượng phải thanh tra, kiểm tra khác với hướng dẫn của Tổng cục Thuế thì ngoài việc thuyết minh, Tổ  thanh tra, kiểm tra thuế phải gửi kèm theo tài liệu chứng minh cho phần thuyết minh đó.

+ Tổ Thanh tra, kiểm tra thuế chủ trì lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên cơ sở căn cứ số lượng cán bộ, khả năng, năng lực của cán bộ và các nhiệm vụ khác của Tổ được giao và số cán bộ của các Phòng Thanh tra tham gia thanh tra, kiểm tra (theo quyết định của Cục Thuế) để tính tổng số ngày công làm việc tối đa cả năm cho công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp (tính từ thời gian dự kiến triển khai công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đến cuối năm); Trên cơ sở tính số ngày công bình quân tối thiểu cho mỗi loại cuộc thanh tra, kiểm tra (Chi tiết cho 3 loại: doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ) để dự tính số lượng cán bộ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.

 + Dự tính số lượng doanh nghiệp tối đa mà Tổ Thanh tra, kiểm tra thuế có khả  năng thực hiện thanh tra, kiểm tra và số lượng doanh nghiệp có sự phối hợp của các Phòng Thanh tra để thanh tra, kiểm tra trong năm kế hoạch. 

3. Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra:

3.1. Tổ Thanh tra, kiểm tra thuộc Bộ phận thí điểm Tổng cục Thuế xem xét việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm của các Cục Thuế, tổng hợp lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm trình Tổng cục phê duyệt  trước 15/12 hàng năm.

Tổng cục Thuế giao kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm cho các Cục Thuế trước 30/12 hàng năm.

3.2. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra quí, tháng:

 - Căn cứ vào kế hoạch năm của Tổng cục giao, Tổ thanh tra, kiểm tra thuế dự tính và lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra từng quí trình Cục Thuế phê duyệt trước ngày 15 tháng đầu quí, đồng thời báo cáo về Tổng cục Thuế.

 - Căn cứ vào kế hoạch quí được duyệt, Tổ thanh tra, kiểm tra thuế dự tính kế hoạch thanh tra, kiểm tra từng tháng làm cơ sở cho việc phân tích thông tin chuyên sâu và tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

Cần sắp xếp, tập trung thực hiện thanh tra, kiểm tra ngay từ đầu năm các doanh nghiệp lớn, có phát sinh rủi ro cao. Đối với các trường hợp đã đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra tháng, quí trước nhưng chưa được thực hiện thì phải tính đưa vào danh sách ưu tiên thanh tra, kiểm tra của tháng đầu quí sau đó.

3.3.  Điều chỉnh kế hoạch năm:

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm, quý được duyệt là cơ sở để Tổ thanh tra, kiểm tra thuế triển khai thực hiện. Trường hợp trong quá trình thực hiện nếu có các nguyên nhân chủ quan, khách quan phải điều chỉnh lại kế hoạch năm thì Tổ thanh tra, kiểm tra thuế thực hiện đánh giá, nêu rõ lý do báo cáo Cục Thuế, trình Tổng cục Thuế xem xét điều chỉnh. Thời điểm điều chỉnh kế hoạch thực hiện trước ngày 30 tháng 9 năm kế hoạch được duyệt.

Đối với danh sách các doanh nghiệp thuộc năm kế hoạch được duyệt khi điều chỉnh loại trừ khỏi kế hoạch năm đó phải tính ưu tiên vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm kế tiếp.  

II/ NHỮNG CÔNG VIỆC PHẢI LÀM ĐỂ THỰC HIỆN THANH TRA,  KIỂM TRA THEO KẾ HOẠCH:

1. Công việc chuẩn bị thanh tra, kiểm tra:

 Tổ thanh tra, kiểm tra thuế tổ chức các nhóm để tập hợp, phân tích các thông tin chuyên sâu về các doanh nghiệp đã dự kiến thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch tháng. Mỗi nhóm gồm một nhóm trưởng và một số thành viên (các nhóm này có thể đồng thời là biên chế các đoàn thanh tra, kiểm tra từng doanh nghiệp), thực hiện  bước công việc này gồm các nội dung sau: 

1.1 Tập hợp thông tin chuyên sâu về doanh nghiệp, gồm:

- Các dữ liệu tổng quát về doanh nghiệp: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức, bản chất và qui mô hoạt động, các đặc thù về cơ chế xác định  doanh thu, chi phí; hệ thống chuẩn mực kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.

- Hồ sơ, cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp: Dữ liệu về tờ khai thuế và báo cáo tài chính từ 3 đến 5 năm gần nhất của doanh nghiệp (Trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì sử dụng toàn bộ dữ liệu về tờ khai thuế và báo cáo tài chính của những năm hiện có của doanh nghiệp); tình hình chấp hành và vi phạm của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện tính, kê khai và thu nộp thuế; thông tin thu thập từ các bên thứ ba (thông tin điều tra của nội bộ ngành trong chỉ đạo quản lý; báo cáo về kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra trước đó và hồ sơ thanh tra, kiểm tra có liên quan).

- Các văn bản trả lời của cấp nhà nước có thẩm quyền áp dụng cho doanh nghiệp hoặc ngành nghề mà doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng.

Trường hợp thanh tra, kiểm tra để giải quyết đơn thư khiếu tố thì nghiên cứu kỹ đơn, thư, hồ sơ kèm theo đơn thư khiếu tố hoặc liên hệ với người trực tiếp khiếu tố yêu cầu trình bày rõ sự việc để từ đó xác định rõ nội dung cần thanh tra, kiểm tra.

1.2 Phân tích thông tin:

- Trên cơ sở thông tin tập hợp về doanh nghiệp, các nhóm tiến hành thực hiện phân tích thông tin về doanh nghiệp ở các khía cạnh:

+ Mức độ tuân thủ về nộp đúng hạn tờ khai thuế.

+ Mức độ tuân thủ về nộp thuế đúng hạn.

+ Sự tương ứng của doanh thu tính thuế và thuế phát sinh với kết quả SXKD của doanh nghiệp.

+ Phân tích chiều ngang, chiều dọc các số liệu trên báo cáo tài chính (Bảng tổng kết tài sản, bảng cân đối số phát sinh) và các tờ khai thuế tháng, năm cũng như các năm để xác định các yếu tố bất thường.

+ Thông tin về tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp từ các cơ quan có liên quan như Đăng ký kinh doanh, Quản lý thị trường, Hải quan, Thương mại v.v...

+ Thông tin từ các đối tác, khách hàng, giao dịch quốc tế.

+ Thông tin về tính chất, quy mô và tăng trưởng kinh tế của ngành nghề có liên quan đến doanh nghiệp.

+ Thông tin về các thay đổi chính sách của Nhà nước có tác động đến doanh nghiệp.

- Yêu cầu phân tích thông tin phải đảm bảo đạt được các mục tiêu:

+ Xác định hình thức quyết định (thanh tra hoặc kiểm tra);

+ Xác định qui mô, phạm vi của cuộc thanh tra, kiểm tra

+ Xác định thời gian của cuộc thanh tra, kiểm tra;

+ Định hướng các nội dung chính, chủ yếu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cần đi sâu làm rõ.

Nội dung tập hợp, phân tích thông tin đối với từng doanh nghiệp thực hiện theo mẫu 03TTr-TKTN đính kèm qui trình.

2. Căn cứ vào kết quả mà các nhóm đã phân tích, phụ trách Tổ thanh tra, kiểm tra thuế lập dự kiến thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra.

Riêng đối với các trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc giải quyết đơn thư khiếu tố thì tuỳ theo tính chất, nội dung từng vụ việc, các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập theo chỉ đạo của Cục Thuế.

III/ THANH TRA, KIỂM TRA TẠI CƠ SỞ THEO QUYẾT ĐỊNH:

1.  Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra:

1.1. Tổ thanh tra, kiểm tra thuế dự thảo quyết định thanh tra (hoặc kiểm tra) trình lãnh đạo Cục Thuế ký ban hành. Quyết định thanh tra, kiểm tra phải ghi rõ: căn cứ pháp lý để thanh tra, kiểm tra; nội dung, yêu cầu, phạm vi thanh tra, kiểm tra; thời hạn thanh tra, kiểm tra; thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra, quyền và trách nhiệm của người thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra. (theo mẫu số 04TTr-TKTN đính kèm qui trình).

Trường hợp doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra là Tổng công ty, công ty có các đơn vị thành viên thì nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đối tượng thanh tra, kiểm tra kèm theo quyết định.

Trong từng trường hợp khi trình ký quyết định thanh tra, kiểm tra ngoài dự thảo quyết định thanh tra, kiểm tra phải kèm theo hồ sơ sau:

- Đối với doanh nghiệp thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch: biểu phân tích  đối tượng thanh tra, kiểm tra (Mẫu số 03TTr-TKTN); danh sách đơn vị thanh tra, kiểm tra năm kế hoạch được duyệt.

- Đối với thanh tra, kiểm tra đơn thư khiếu nại tố cáo hồ sơ: đơn thư khiếu tố và thông tin thu thập từ người đứng khiếu tố (nếu có).

- Đối với thanh tra, kiểm tra bất thường: chứng cứ vi phạm pháp luật về thuế .

- Đối với thanh tra, kiểm tra chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (Kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản: đơn đề nghị thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế của đơn vị hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

Quyết định thanh tra, kiểm tra lập thành 04 bản: 01 bản lưu đoàn thanh tra, kiểm tra; 01 bản tổng hợp vào hồ sơ thanh tra, kiểm tra chuyển Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp lưu; 01 bản chuyển cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra; 01 bản lưu Phòng Hành chính.

Quyết định thanh tra, kiểm tra phải thông báo cho doanh nghiệp trước khi công bố quyết định ít nhất là 07 ngày đối với quyết định thanh tra, 03 ngày đối với quyết định kiểm tra (Trừ các trường hợp thanh tra, kiểm tra bất thường).

Trong mọi trường hợp khi quyết định thanh tra, kiểm tra đã được ký ban hành (đã thông báo cho doanh nghiệp hoặc chưa thông báo cho doanh nghiệp), nếu vì lý do khách quan hay chủ quan mà không tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thì trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra (ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra) phải dự thảo quyết định thu hồi quyết định thanh tra, kiểm tra và nêu rõ lý do báo cáo lãnh đạo Tổ thanh tra, kiểm tra xem xét trình Cục Thuế ký thu hồi quyết định đã ban hành. Quyết định lập thành 04 bản: 01 bản lưu Tổ thanh tra, kiểm tra; 01 bản lưu Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp; 01 bản gửi cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra; 01 bản lưu Phòng Hành chính.

1.2. Công bố quyết định thanh tra, kiểm tra:

Sau thời hạn tối đa kể từ ngày thông báo quyết định thanh tra, kiểm tra cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra nêu trên, đoàn thanh tra, kiểm tra phải tiếp xúc với chủ doanh nghiệp (Giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị hoặc người được uỷ quyền hợp pháp), kế toán trưởng doanh nghiệp (Sau đây gọi chung là lãnh đạo doanh nghiệp). Khi tiếp xúc với doanh nghiệp, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện:

- Thông báo nội dung của quyết định thanh tra, kiểm tra đến lãnh đạo doanh nghiệp: giới thiệu thành viên của đoàn thanh tra, kiểm tra; giải thích cụ thể về mục đích, yêu cầu và nội dung thanh tra, kiểm tra để lãnh đạo doanh nghiệp hiểu rõ và có trách nhiệm thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra.  

Trường hợp phạm vi thanh tra, kiểm tra bao gồm cả các đơn vị thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải thông báo cụ thể danh sách, thời gian, nội dung thanh tra, kiểm tra để doanh nghiệp có căn cứ chủ động chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện.

- Trao đổi để thống nhất với lãnh đạo doanh nghiệp về kế hoạch làm việc, bố trí thời gian làm việc, các tài liệu doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp cho đoàn thanh tra, kiểm tra; cán bộ, bộ phận của doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu làm việc với đoàn thanh tra, kiểm tra.

- Ngoài ra để có cơ sở bổ sung về tình hình của doanh nghiệp và đối chiếu xác định đối với các nguồn thông tin đã tập hợp, phân tích khi lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra đề nghị lãnh đạo doanh nghiệp báo cáo khái quát tình hình doanh nghiệp về một số nội dung: ngành nghề kinh doanh; cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ và hình thức hạch toán của các đơn vị trực thuộc thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc; phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh; chuẩn mực kế toán và niên độ kế toán áp dụng; số cán bộ, công nhân viên và tiền lương, thu nhập bình quân; các đối tác liên doanh, liên kết (nếu có)...

Đối với các trường hợp doanh nghiệp có hành vi không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thì đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về thanh tra, kiểm tra về thuế theo Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1.3. Lập nhật ký thanh tra, kiểm tra:

Nhật ký thanh tra, kiểm tra được lập riêng cho từng cuộc thanh tra, kiểm tra. Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập nhật ký thanh tra, kiểm tra để ghi nhận toàn bộ diễn biến của từng cuộc thanh tra, kiểm tra từ khi thực hiện thủ tục thanh tra, kiểm tra đến khi kết thúc (theo mẫu 05TTr-TKTN kèm theo Qui trình này).

Trưởng đoàn và từng đoàn viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ký nhận và chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với các nội dung đã ghi trong nhật ký thanh tra, kiểm tra; thực hiện lưu nhật ký cùng hồ sơ thanh tra, kiểm tra.

2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra bằng việc xem xét số  liệu và xác lập hồ sơ chứng lý:

2.1. Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:

· Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hình đăng ký sử dụng hoá đơn...

· Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan Thuế với thực tế xuất trình của đơn vị: báo cáo quyết toán tài chính quí, năm; tờ khai thuế Gía trị gia tăng, bản xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp theo quí, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp năm và các tờ khai quyết toán thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra.   

· Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiết theo chuẩn mực kế toán nhà nước qui định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản.

· Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu, hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đến hoàn thuế, miễn giảm thuế ...

2.2. Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý:

· Căn cứ nhiệm vụ được phân công, từng thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo đúng nội dung đã ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra.

· Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với các chuẩn mực nhà nước qui định (Qui định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán nhà nước ban hành...).

· Thực hiện lập hồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu; các bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn băng ghi lại những việc làm sai của doanh nghiệp (Phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tài liệu . . .); biên bản kiểm kê kho quỹ và ghi nhận kết quả làm việc của thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra với các đối tượng có liên quan của doanh nghiệp; các tài liệu, báo cáo của doanh nghiệp lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cùng lập với đơn vị được thanh tra, kiểm tra.

· Khi yêu cầu cung cấp tài liệu thì phải lập danh sách ghi rõ tên các loại tài liệu và thời hạn cung cấp; khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại tình trạng thực tế của các tài liệu đó (bản sao hay bản gốc? Có sửa chữa, can ghép gì không?). Nếu có nghi vấn thì thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ghi vào sổ tay riêng mà không được đánh dấu hoặc ghi ký hiệu gì vào tài liệu đó; phải bảo quản chu đáo, cẩn thận tài liệu; khi nhận và hoàn trả tài liệu phải có biên bản giao nhận hoặc hoàn trả.

· Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản tại chỗ về tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có trách nhiệm giám định. Khi nhận kết quả giám định cũng phải có biên bản ghi rõ số lượng, danh mục, tính chất của các tài liệu hiện vật được giám định và kết quả giám định.

- Đối với các trường hợp chế độ, chính sách chưa qui định rõ thì Trưởng đoàn phải lập tờ trình phụ trách Tổ thanh tra, kiểm tra báo cáo Cục Thuế để xin ý kiến xử lý, giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

- Trong trường hợp thay đổi nội dung đã ghi trong Quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm tra thấy vụ việc cần phải tiến hành thanh tra thì Trưởng đoàn phải báo cáo với lãnh đạo Tổ thanh tra, kiểm tra trình lãnh đạo Cục Thuế để thực hiện thủ tục giải quyết theo đúng quy định.

2.3.  Lập biên bản thanh tra, kiểm tra:

-  Nội dung kết luận, biên bản thanh tra, kiểm tra:

Đoàn thanh tra, kiểm tra phải lập kết luận thanh tra (đối với trường hợp thanh tra) hoặc biên bản kiểm tra (đối với trường hợp kiểm tra) khi kết thúc cuộc thanh tra hoặc kiểm tra. Kết luận thanh tra hoặc biên bản kiểm tra (sau đây gọi chung là biên bản thanh tra, kiểm tra) phải đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, phản ánh đầy đủ kết quả của cuộc thanh tra, kiểm tra (theo mẫu số 06TTr-TKTN đính kèm theo quy trình), gồm 4 phần chủ yếu sau:

Phần 1:  Nêu tóm tắt về căn cứ pháp lý để đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, thành phần đoàn thanh tra, kiểm tra, thời gian bắt đầu và kết thúc thanh tra, kiểm tra; các thông tin định danh về doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra.

Trường hợp đoàn thanh tra, kiểm tra có sử dụng tài liệu thanh tra, kiểm tra của các đoàn thanh tra, kiểm tra khác hoặc báo cáo của cơ quan liên quan để kết luận hoặc làm chứng lý thì phải ghi cụ thể trong báo cáo thanh tra, kiểm tra.

Phần 2: Mô tả thực trạng diễn biến của sự việc theo nội dung đã thanh tra, kiểm tra; nêu rõ  các căn cứ của vụ việc mà đoàn đã kiểm tra, xác minh; phản ánh đầy đủ tình tiết của sự việc về hiện tượng cũng như bản chất theo các chứng lý đã kiểm tra, xác minh; nêu cụ thể số liệu kết quả của đoàn thanh tra, kiểm tra với số liệu kê khai, báo cáo của doanh nghiêp; giải thích lý do, nguyên nhân (kèm theo các hồ sơ chứng lý đã kiểm tra, xác minh, các biểu phụ lục đính kèm biên bản thanh tra, kiểm tra).

Phần 3: Trình bày những kết luận rút ra từ sự phân tích, tổng hợp các số liệu, các chứng cứ đã xác minh. Các kết luận này được viết theo trình tự nội dung các sự việc đã nêu ở phần 2. Trong từng nội dung kết luận phải khẳng định đúng sai theo các văn bản pháp quy nào? Mức độ, phạm vi của từng vụ việc đúng sai đó.

Phần 4: Kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra về giải pháp xử lý.

- Trình tự lập biên bản:

+ Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra kèm theo đầy đủ hồ sơ chứng lý đã lập với doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra làm căn cứ lập biên bản thanh tra, kiểm tra.

+ Tổ chức xem xét, thảo luận thống nhất trong đoàn thanh tra, kiểm tra về các nội dung, kết quả thanh tra, kiểm tra.

+ Tiến hành lập dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra và lấy ý kiến tham gia của các thành viên trong đoàn thanh tra, kiểm tra để hoàn chỉnh biên bản trước khi tổ chức họp thông báo kết quả thanh tra kiểm tra với lãnh đạo doanh nghiệp được thanh tra kiểm tra.

+ Đoàn thanh tra kiểm tra tổ chức gặp và thông báo dự thảo biên bản đến lãnh đạo doanh nghiệp để lấy ý kiến tham gia về kết luận và kiến nghị trong dự thảo.

+ Đoàn thanh tra, kiểm tra tiếp nhận ý kiến tham gia, nghiên cứu phân tích xem xét lại các kết luận và kiến nghị của đoàn và trả lời ý kiến tham gia của doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra... sau đó hoàn chỉnh văn bản chính thức. Trên cơ sở đó, hai bên thống nhất.

Riêng đối với các trường hợp chậm lập biên bản thanh tra, kiểm tra do chờ ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về giải đáp các vướng mắc hoặc vì lý do khách quan khác thì trưởng đoàn phải lập biên bản ghi nhận lại những nội dung, thời gian đã thực thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, lý do chưa lập biên bản thanh tra, kiểm tra để kết luận chính thức; đồng thời lập tờ trình nêu rõ lý do báo cáo phụ trách Tổ thanh tra, kiểm tra thuế và thông báo cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra.

Số lượng biên bản thanh tra, kiểm tra phải lập tuỳ theo tính chất, nội dung từng cuộc thanh tra, kiểm tra nhưng ít nhất phải được lập thành là 03 bản. Biên bản thanh tra, kiểm tra phải ghi rõ số trang và các phụ lục đính kèm (nếu có); Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra, giám đốc và kế toán trưởng của doanh nghiệp phải ký vào từng trang của biên bản thanh tra, kiểm tra và phụ lục kèm theo. 

3. Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra:

- Chậm nhất 2 ngày kể từ ngày ký biên bản thanh tra, kiểm tra với doanh nghiệp, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải chuyển biên bản thanh tra, kiểm tra cho Tổ thanh tra, kiểm tra thuế để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết, xử lý kết quả sau thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định.

- Chậm nhất trước ngày 10 của tháng sau, Tổ thanh tra, kiểm tra thuế phải lập biểu tổng hợp đối chiếu về số biên bản thanh tra, kiểm tra đã giao, nhận và kết quả xử lý với Tổ theo dõi, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế và Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp để đảm bảo thống nhất số liệu và theo dõi, đôn đốc giải quyết kết quả xử lý thanh tra, kiểm tra theo quy định. 

4. Báo cáo kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra.

Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, Đoàn thanh tra, kiểm tra phải lập báo cáo kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra đã thực hiện theo mẫu số 07TTr-TKTN. Báo cáo được lập thành 2 bản: 01 bản lưu tại hồ sơ thanh tra, kiểm tra; 01 bản gửi Tổng cục Thuế (Bộ phận thí điểm) .

IV/ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA:

1. Định kỳ, Tổ Thanh tra, kiểm tra thuế phải lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra trình Cục Thuế  và báo cáo về Tổng cục Thuế như sau:

- Báo cáo tình hình thực hiện  kế hoạch thanh tra, kiểm tra quí gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 15 của tháng đầu quí sau.(Theo mẫu số 08TTr-TKTN đính kèm qui trình này)

- Báo cáo thanh tra, kiểm tra tháng lập và gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 10 của tháng tiếp sau. (Theo mẫu số 08TTr-TKTN đính kèm qui trình này)

- Báo cáo quí gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 15 của tháng đầu quí sau. (Theo mẫu số 09TT-TKTN đính kèm qui trình này)

2.  Lưu trữ hồ sơ:

- Tổ thanh tra, kiểm tra thuế tổng hợp toàn bộ hồ sơ liên quan đến mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra (Biên bản, bảng phân tích trước khi thanh tra, kiểm tra, nhật ký...) chuyển Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp để lưu vào hồ sơ của doanh nghiệp.

- Tổ theo dõi, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế sau khi xử lý vi phạm của doanh nghiệp thực hiện chuyển 01 bản Quyết định xử lý cho Tổ xử lý tờ khai và tổng hợp lưu hồ sơ của doanh nghiệp đồng thời lưu 01 bản Quyết định xử lý kèm theo biên bản tại Tổ theo dõi, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế để theo dõi đôn đốc thu nợ. 

PHẦN C

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tổng cục Thuế (Ban hợp tác quốc tế) chỉ đạo việc tổ chức tập huấn và hướng dẫn thực hiện Quy trình này cho Phòng Quản lý doanh nghiệp theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế thuộc Cục thuế và thường xuyên nắm tình hình tổ chức triển khai tại cấp Cục để kịp thời chỉ đạo nhằm thực hiện tốt các nội dung, yêu cầu tại Quy trình này.

Phòng Quản lý doanh nghiệp theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế thuộc Cục Thuế có trách nhiệm tổ chức, phân công cán bộ trong phòng thực hiện và phối hợp giữa các bộ phận trong phòng cũng như phối hợp với Phòng Thanh tra của Cục Thuế để thực hiện tốt các nội dung của Quy trình này.

Trong quá trình thực hiện, từ thực tiễn sẽ đánh giá, tổng kết để tiếp tục hoàn thiện Quy trình này./.(trinh)

 

 

 

 

 

Text Box: Mẫu số 01TTr-TKTN

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH THANH TRA

 

 

NĂM:

 

 

 

 

 

 

 

 

QUI MÔ DOANH NGHIỆP

TÊN CỤC THUẾ

NGÀNH KINH TẾ

MỤC TIÊU THANH TRA

 

 

 

 

Lớn

1. Cục thuế A

 

% doanh nghiệp thanh tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cục thuế B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vừa

1. Cục thuế A

 

% doanh nghiệp thanh tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cục thuế B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhỏ

1. Cục thuế A

 

% doanh nghiệp thanh tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cục thuế B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Ngành kinh tế lấy ngành kinh doanh chính theo giấy phép kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày…tháng…năm…

 

 

 

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

 

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

 

Text Box: Mẫu số 02TTr-TKTN

 

 

CỤC THUẾ:

 

 

 

 

KẾ HOẠCH THANH TRA CẤP CỤC

NĂM:

 

 

 

 

 

QUI MÔ DOANH NGHIỆP

MÃ SỐ THUẾ

TÊN DOANH NGHIỆP

NGÀNH KINH TẾ

GHI CHÚ

Lớn

 

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

 

 

Vừa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

 

 

Nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

* Ghi chú: Ngành kinh tế lấy ngành kinh doanh chính theo giấy phép kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày...…tháng…...năm.......…

 

 

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

 

 

Mẫu số 03TTr-TKTN

 
TỔNG CỤC THUẾ                                                                                           

CỤC THUẾ.........................

 

PHÂN TÍCH THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG THANH TRA, KIỂM TRA

I/ THÔNG TIN CHUNG.

            1. Nhóm phân tích thông tin.

            - Tên nhóm trưởng:.......................................................................................................................

- Chức vụ:.....................................................................

            - Tên các thành viên trong nhóm:

.........................................................................................................................................

- Chức vụ:....................................................................

.........................................................................................................................................

- Chức vụ:....................................................................

.........................................................................................................................................

- Chức vụ:....................................................................

.........................................................................................................................................

- Chức vụ:....................................................................

            2. Đối tượng thanh tra, kiểm tra

            - Tên doanh nghiệp........................................................................................................................

- Mã số thuế:............................................................

            - Địa chỉ: ..........................................................................................................................................

................................................................................................................

            - Ngành nghề kinh doanh:................................................................................................................

................................................................................

 

II/ KẾT QUẢ THU THẬP THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG THANH TRA, KIỂM TRA

SỐ TT

TÊN (NỘI DUNG) THÔNG TIN, TÀI LIỆU

ĐƯỢC THU THẬP

SỐ HIỆU - NGÀY, THÁNG LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN, TÀI LIỆU THU THẬP

NGUỒN THU THẬP ĐƯỢC THÔNG TIN, TÀI LIỆU

GHI CHÚ

1

Báo cáo tài chính.

 

Từ Tổ XLTT

Do doanh nghiệp nộp

2

Tờ khai thuế GTGT.

Từ tháng... đến tháng...

Từ Tổ XLTT

Do doanh nghiệp nộp

3

Tờ khai thuế TNDN.

 

Từ Tổ XLTT

Do doanh nghiệp nộp

4

Các tờ khai thuế khác.........

 

 

 

5

Thông tin về  mức độ tuân thủ (Các hành vi vi phạm đã bị phát hiện, xử lý).

 

Từ tổ Thu nợ

 

6

Hành vi vi phạm khác

 

Do người tố cáo gửi

 

 

 

 

 

 

 


III/ PHÂN TÍCH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

1. Phân tích thông tin trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu

Mã số

Kết quả sản xuất kinh doanh các năm

Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

Năm.......

Năm.......

Năm.......

Năm.......

Năm.......

Nội dung phân tích

Năm...

Năm.....

Năm....

Năm....

Năm....

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

Các khoản giảm trừ (03 = 04 + 05 + 06 + 07)

03

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Chiết khấu th­ương mại

04

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Giảm giá hàng bán

05

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Hàng bán bị trả lại

06

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo ph­ơng pháp trực tiếp phải nộp

07

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 03)

10

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Giá vốn hàng bán

11

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)

20

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

4- Doanh thu hoạt động tài chính

21

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

5- Chi phí tài chính

22

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

- Trong đó: Lãi vay phải trả

23

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

6. Chi phí bán hàng

24

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 + (21 - 22) - (24+ 25)]

30

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

9. Thu nhập khác

31

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

10. Chi phí khác

32

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

11. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

40

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

12. Tổng lợi nhuận tr­ớc thuế (50 = 30 + 40)

50

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

51

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

14. Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 - 51)

60

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

 

2. Phân tích thông tin trên Bảng cân đối kế toán.

TÀI SẢN

Mã số

Số liệu cuối năm trên Bảng cân đối Kế toán

Kết quả phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

Năm.......

Năm.......

Năm.......

Năm.......

Năm.......

Nội dung phân tích

Năm.....

Năm.....

Năm.....

Năm.....

Năm.....

A - Tài sản lư­u động và đầu t­ư ngắn hạn                  (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160)

100

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

I. Tiền

110

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)

111

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Tiền gửi Ngân hàng

112

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Tiền đang chuyển

113

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

II. Các khoản đầu t­ư tài chính ngắn hạn

120

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Đầu tư­ chứng khoán ngắn hạn

121

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Đầu tư­ ngắn hạn khác

128

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Dự phòng giảm giá đầu t­ư ngắn hạn (*)

129

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

III. Các khoản phải thu

130

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Phải thu của khách hàng

131

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Trả tr­ước cho ng­ười bán

132

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Thuế giá trị gia tăng đư­ợc khấu trừ

133

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

4. Phải thu nội bộ

134

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

135

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Phải thu nội bộ khác

136

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

5. Các khoản phải thu khác

138

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*)

139

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

IV. Hàng tồn kho

140

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Hàng mua đang đi trên đư­ờng

141

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

142

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Công cụ, dụng cụ trong kho

143

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

4. Chi phí SXKD dở dang    

144

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

5. Thành phẩm tồn kho

145

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

6. Hàng hóa tồn kho

146

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

7. Hàng gửi đi bán

147

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

V. Tài sản l­ưu động khác

150

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Tạm ứng

151

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Chi phí trả trư­ớc

152

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Chi phí chờ kết chuyển

153

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

4. Tài sản thiếu chờ xử lý

154

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

5. Các khoản cầm cố, ký cư­ợc, ký quỹ ngắn hạn

155

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

VI. Chi sự nghiệp

160

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Chi sự nghiệp năm tr­ước

161

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Chi sự nghiệp năm nay

162

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

B - Tài sản cố định, đầu tư­ dài hạn                       (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 241)

200

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

I. Tài sản cố định

210

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Tài sản cố định hữu hình

211

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Nguyên giá

212

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

213

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Tài sản  cố định thuê tài chính

214

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Nguyên giá

215

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

216

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Tài sản cố định vô hình

217

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Nguyên giá

218

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

    - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

219

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

II. Các khoản đầu t­ư tài chính dài hạn

220

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Đầu tư­ chứng khoán dài hạn

221

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Góp vốn liên doanh

222

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Đầu t­ư dài hạn khác

228

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

4. Dự phòng giảm giá đầu t­ư dài hạn (*)

229

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

IV. Các khoản ký quỹ, ký cư­ợc dài hạn

240

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

V. Chi phí trả tr­ước dài hạn

241

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200)

250

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

NGUỒN VỐN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A - Nợ phải trả (300 = 310 + 320 + 330)

300

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

I. Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Vay ngắn hạn

311

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Nợ dài hạn đến hạn trả

312

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Phải trả cho ng­ười bán

313

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

4. Ng­ười mua trả tiền trư­ớc

314

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nư­ớc

315

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

6. Phải trả công nhân viên

316

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ

317

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

8. Các khoản phải trả, phải nộp khác

318

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

II. Nợ dài hạn

320

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Vay dài hạn

321

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Nợ dài hạn

322

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

III. Nợ khác

330

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Chi phí phải trả

331

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Tài sản thừa chờ xử lý

332

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Nhận ký quỹ, ký c­ược dài hạn

333

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

B - Nguồn vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 420)

400

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

I. Nguồn vốn, quỹ

410

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

1. Nguồn vốn kinh doanh

411

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

412

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

3. Chênh lệch tỷ giá

413

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

4. Quỹ đầu t­ư phát triển

414

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

5. Quỹ dự phòng tài chính

415

 

 

 

 

 

Dọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngang

 

 

 

 

 

6. Lợi nhuận chư­a phân phối

416