Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc tại Việt Nam do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: ***
Ngày ban hành: 16/03/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày     tháng      năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC SỬ DỤNG LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;

Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc tại Việt Nam.

Điều 1. Ban hành Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc tại Việt Nam

Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc tại Việt Nam” bao gồm:

1. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ thực vật quy định tại Phụ lục 1;

2. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ động vật quy định tại Phụ lục 2;

3. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ khoáng vật quy định tại Phụ lục 3.

Điều 2. Căn cứ xây dựng Danh mục

Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc tại Việt Nam được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây:

1. Bằng chứng khoa học về an toàn và độc tính của dược liệu;

2. Tài liệu y văn về sử dụng dược liệu, thuốc cổ truyền, kinh nghiệm sử dụng thuốc cổ truyền tại Việt Nam có thành phần là các dược liệu sử dụng làm thuốc có thể gây ra tác dụng có hại nghiêm trọng (là những tác dụng có thể gây ra hậu quả tử vong, nguy hiểm đến tính mạng, cần phải nhập viện để điều trị hay kéo dài thời gian điều trị, gây tàn tật nặng nề hay vĩnh viễn, sinh con dị dạng, dị tật bẩm sinh và các hậu quả tương đương) đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng này;

3. Cơ sở dữ liệu về dược liệu độc ở một số nước trên thế giới.

4. Phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam.

Điều 3. Tiêu chí lựa chọn dược liệu độc sử dụng làm thuốc

Dược liệu đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau được lựa chọn đưa vào Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc:

1. Dược liệu được sử dụng làm thuốc có độc tính cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng người sử dụng;

2. Dược liệu có độc tính hoặc trong quá trình sử dụng có thể gây ra tác dụng có hại nghiêm trọng đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng có hại;

3. Dược liệu dùng làm thuốc cần phải chú ý đến cách sử dụng, kiểm soát chặt chẽ liều dùng, đối tượng dùng và phải được chế biến theo quy trình nghiêm ngặt, đúng kỹ thuật;

4. Dược liệu có phạm vi liều dùng hẹp, phải thận trọng khi dùng, có ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị các bệnh cần phải theo dõi lâm sàng;

5. Được chỉ định trong điều trị nhất thiết phải có sự thăm khám, tư vấn và theo dõi của thầy thuốc.

Điều 4. Cấu trúc Danh mục

Danh mục dược liệu độc quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 bao gồm (điền sau) dược liệu được sắp xếp thứ tự alphabet theo tên dược liệu; tên dược liệu được ghi theo tên được quy định trong Dược điển Việt Nam hoặc theo tên thông dụng thường gọi của dược liệu. Danh mục dược liệu có 5 cột như sau:

1. Cột 1 ghi số thứ tự: đánh số thứ tự theo tên dược liệu;

2. Cột 2 ghi tên dược liệu bằng tiếng Việt là tên thường gọi của dược liệu;

3. Cột 3 ghi tên khoa học (tên latin) của cây, con làm thuốc hoặc ghi bản chất hoặc thành phần hóa học chính của khoáng vật. Tên khoa học của cây, con làm thuốc được ghi đầy đủ tên chi, tên loài và tên họ, có thể có trích dẫn thêm tên tác giả. Cột ghi tên khoa học của cây và con làm thuốc được ghi tên khoa học của 01 loài cây hoặc con làm thuốc chính hoặc có thể nhiều hơn 02 loài thì ghi tên khoa học của chi trước cụm chữ “spp.”. Ví dụ: dược liệu Mã tiền là hạt đã phơi hay sấy khô lấy từ quả chín của cây Mã tiền (Strychnos nux-vomica L.) hoặc một số loài thuộc chi Strychnos khác (Strychnos spp.) có chứa strychnin, họ Mã tiền (Loganiaceae);

4. Cột 4 ghi bộ phận dùng làm thuốc của cây, con làm thuốc; đối với Danh mục dược liệu có nguồn gốc khoáng vật ghi mô tả bản chất hoặc thành phần hóa học chính của khoáng vật. Trong cột này ghi bộ phận dùng bằng tiếng Việt và/hoặc tiếng Latin;

5. Cột 5 ghi tên gọi khác của dược liệu ngoài tên thường gọi được ghi ở cột 2 hoặc tên của cây, con, khoáng vật làm thuốc.

Điều 5. Hướng dẫn sử dụng Danh mục

1. Dược liệu độc dùng làm thuốc phải được sử dụng, kiểm soát chặt chẽ về liều dùng, đối tượng dùng, đường dùng và phải được chế biến theo đúng các quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế quy định.

2. Việc kinh doanh, sản xuất thuốc có sử dụng dược liệu trong Danh mục dược liệu độc phải thực hiện theo đúng các quy định về dược và các quy định về an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc.

3. Dược liệu chưa có trong Danh mục dược liệu quy định tại Thông tư này, nhưng trong quá trình sử dụng hoặc theo các tài liệu y văn hoặc có báo cáo về phản ứng có hại của thuốc liên quan đến độc tính của dược liệu sẽ được Bộ Y tế xem xét từng trường cụ thể trong việc cấp phép lưu hành thuốc, sử dụng thuốc có chứa dược liệu đó và phải tuân thủ các quy định áp dụng như đối với dược liệu có độc tính được quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp không thống nhất về tên gọi dược liệu bằng tên Việt Nam do có sự khác biệt về cách gọi theo tên tại các địa phương và vùng miền khác nhau, thì tên chính thức của dược liệu sẽ căn cứ vào tên khoa học của dược liệu và tên khoa học của cây, con làm thuốc.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Cơ sở kinh doanh, sản xuất dược liệu phải tiến hành thực hiện việc phân loại dược liệu theo quy định tại Thông tư này trước khi được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu:

a) Trường hợp thuốc, dược liệu có giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở phải phân loại, cập nhật, bổ sung các thông tin trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc phân loại dược liệu theo quy định tại Thông tư này mới được phép đưa dược liệu ra lưu thông trên thị trường.

b) Trường hợp thuốc, dược liệu đã nộp hồ sơ đăng ký lưu hành và chưa nộp hồ sơ đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở phải bổ sung các thông tin trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc phân loại dược liệu theo quy định tại Thông tư này.

2. Hằng năm, Cục Quản lý Y Dược cổ truyền, Bộ Y tế làm đầu mối tập hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế bổ sung, sửa đổi hay hiệu chỉnh Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc tại Việt Nam cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm       .

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y Dược cổ truyền) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng Thông tin điện tử CP);
- Các Thứ tr­ưởng BYT;
- Bộ Tư­ pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Các Vụ/Cục của BYT;
- Sở Y tế tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Các Cục: Quân y-Bộ Quốc phòng; Cục Y tế- Bộ Công an; Cục Y tế GTVT-Bộ GTVT;
- Các Doanh nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu;
- Tổng công ty d­ược VN;
- Hiệp hội các doanh nghiệp dược VN;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- L­ưu: VT, PC, QLD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2017 /TT-BYT ngày   tháng   năm     của Bộ Y tế)

TT

Tên dược liệu

Tên khoa học của cây thuốc

Bộ phận dùng làm thuốc

Tên gọi khác

Ghi chú

1.

Ba đậu

Croton tiglium L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Hạt

Semen Crotonis tiglii

Bã đậu, Mần để, Ba nhân, Lão dương tử, Mác vát

 

2.

Ba đậu nam

Jatropha curcas L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Hạt

Semen Jatrophae curcas

Dầu mè, Dầu lai, Đông thụ, Nhao (Tày)

 

3.

Bạch hoa xà

Plumbago zeylanica L., họ Đuôi công (Plumbaginaceae)

Rễ, lá

Folium, Radix Plumbaginis  zeylanicae

Bạch tuyết hoa, cây Đuôi công

 

4.

Bán hạ nam

(sống)

Typhonium trilobatum (L.) Schott., họ Ráy (Araceae)

Thân rễ

Rhizoma Typhonii trilobati

Củ chóc

 

5.

Bán hạ bắc (sống)

Pinellia ternata (Thunb.) Breit., họ Ráy (Araceae).

Rễ củ, Thân rễ

Rhizoma Pinelliae ternatae

Bán hạ bắc

 

6.

Belladon

Atropa belladona L., họ Cà (Solanaceae)

Lá, rễ, quả hạt

Folium, caulis, fructus, Semen Atropae belladonae

 

 

7.

Cà độc dược

Datura metel L., họ Cà (Solanaceae),kể cả loại trắng, loại tía, và loại lai.

 

Hoa, lá

Flos, Folium Daturae metelis

Mạn đà la, Cà diên, Cà lục lược

 

8.

Cam thảo dây

Abrus precatorius L., họ Đậu (Fabaceae)

Hạt, dây, lá

Semen Abri precatorii

Dây cườm cườm, Dây chi chi.

 

9.

Cam toại (sống)

Euphorbia sieboldiana Morren et Decaisne., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Rễ

Radix Euphorbiae sieblodianae

 

 

10.

Cây Bã thuốc

Lobelia pyramidalis Wall., họ Lô biên (Lobeliaceae)

Toàn cây

Herba Lobeliae pyramidalis

Sang dinh (H’Mông)

 

11.

Cây dầu giun

Chenopodium ambrosioides L.

Tinh dầu

Oil

Cây rau muối, thổ kinh giới

 

12.

Dừa cạn

Vinca rosea L.

Herba Roseae

Trường xuân hoa

 

13.

Dương địa hoàng

Digitalis purpurea L.,

Digitalis spp.,

họ Hoa mõm chó

(Scrophulariaceae)

Folium Digitalis

Digital

 

14.

Đại kích

 

Euphorbia pekinensis Rupr., ho Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Rễ

Radix Euphorbiae pekinensis

 

 

15.

Đào nhân

Prunus persicae (L.) Batsch, họ Hoa hồng (Rosaceae)

Hạt

Semen Pruni

 

 

 

16.

Giam đẹp

Mitragyna speciosa (Korth.) Havil., họ Cà phê (Rubiaceae)

Lá, vỏ và rễ

Folium, cortex, caulis Mitragynae speciosae

 

 

17.

Hạnh nhân

Prunus armeniaca L., họ Hoa hồng (Rosaceae)

Hạt

Semen Armeniacae amarum

 

 

18.

Hoàng nàn

 

Strychnos wallichiana Steud. ex DC., họ Mã tiền (Loganiaceae)

Vỏ thân, vỏ cành

Cortex Strychni wallichianae

Vỏ doãn

 

19.

Trúc đào

Nerium oleander L.,

Nerium indicum Miller, họ Trúc đào (Apocynaceae)

Folium Nerii oleanderis

 

 

 

20.

Lô bê li

 

Lobelia nicotianifolia Roth ex Schult, họ Lô biên (Lobeliaceae)

Toàn cây

Herba Lobeliae inflatae

 

 

21.

Lu lu đực

Solanum nigrum L., họ Cà (Solanaceae)

Toàn cây

Herba Solani nigri

 

 

22.

Mã đậu linh

Aristolochia spp.,

gồm: A. contorta Bunge; A. debilis Sieb.et Zucc.,,

họ Nam mộc hương (Aristolochiaceae)

Rễ Radix Aristolochiae Quả

Fructus Aristolochiae

Phần trên mặt đất

Herba Aristolochiae

Cây khố rách

 

23.

Mã tiền sống

Strychnos nux-vomica L.,họ Mã tiền (Longaniaceae)

Hạt

Semen Strychni nux-vomicae

Hạt mã tiền

 

24.

Mộc thông

Aristolochia spp., họ Nam mộc hương (Aristolochiaeae)

Thân leo

Caulis Aristolochiae

 

 

25.

Nguyên hoa

Daphne genkwa Siebold & Zuccarini, họ Trầm (Thymelaeaceae)

Hoa

Flos Daphnes genkwae

 

 

26.

Nha đảm tử

Brucea sumatrana, họ Khổ sâm (Simarubaceae)

Hạt

Fructus Bruceae sumatranae

Khổ sâm cho hạt

Sầu đâu cứt

chuột

 

27.

Ô đầu

Aconitum spp.,

bao gồm: A. fortunei Hemsl.; A. carmichaeli Debx., họ Mao lương (Ranunculaceae)

Rễ củ chính

Radix Aconiti

 

Củ gấu tàu, ấu tàu, Phụ tử, Thảo ô, Xuyên ô

 

28.

Pilocarpus

Pilocarpus spp., họ Cam (Rutaceae)

Folium Pilocarpi

 

 

29.

Quảng Phòng Kỷ

Aristolochia spp., bao gồm: A. westlandii Hemsl..; A. heterophylla Hemsl.,… họ Nam mộc hương (Aristolochiaeae)

Rễ

Radix Aristolochiae

 

 

 

30.

Tế tân

Asarum spp., bao gồm: A. heterotropoides Fr. var. mandshuricum (Maxim.) Kitag.,

A. sieboldii Miq. var. seoulense Nakai,

A. sieboldii Miq., họ Nam mộc hương (Aristolochiaceae)

Toàn cây

Herba Asari

 

 

 

31.

 

Thạch xương bồ

 

Acorus gramineus Soland. var. macrospadiceus Yamamoto Contr.;

Acorus calamus L. var. angustatus Bess., họ Ráy (Araceae)

Thân rễ

Rhizoma Acori

Xương bồ,

Thạch xương bồ lá to, Thủy xương bồ

 

32.

Thầu dầu

Ricinus communis L., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Hạt

Semen Ricini communis

Tỷ ma tử, Thầu dầu

 

33.

Thiên nam tinh sống

Arisaema spp.,

bao gồm: A. consanguineum Schott;

A. heterophyllum Blume, họ Ráy (Araceae)

Thân rễ

Rhizoma Arisaematis

 

 

34.

Thiên tiên tử sống

Hyoscyamus niger L., họ Cà (Solanaceae)

Lá, hạt

Folium, semen Hyoscyami nigeris

 

 

35.

Thông thiên

Thevetia peruviana Pers., họ Trúc đào (Apocynaceae)

Hạt

Semen Thevetiae peruvianae

 

 

36.

Thương lục

Phytolacca esculenta Van Hout., họ Thương lục (Phytolaccaceae)

Rễ

Radix Phytolaccae esculentae

Kim thất nương, Trưởng bất lão

 

37.

Tỏi độc

Colchicum autumnale L., họ Tỏi độc (Colchicaceae)

Hạt

Semen Colchici autumnalis

 

 

 

 

38.

Vạn tuế

Cycas revoluta, họ Tuế (Cycadaceae)

Hạt, lá, nón, rễ Semen, Folium, Conus et Radix Cycatis Revolutae.

 

 

39.

Vòi voi

Heliotropium indicum L..

Toàn cây

Herba Helitropii

Cẩu vĩ trùng

 

40.

Xoan

Melia azedarach L., họ Xoan (Meliaceae)

Vỏ thân, vỏ cành to, vỏ rễ

Cortex Meliae

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2017/TT-BYT
ngày    tháng    năm     của Bộ Y tế)

TT

Tên dược liệu

Tên khoa học

Bộ phận dùng

Tên gọi khác

Ghi chú

1.

Bọ hung

Catharsius molossus L., họ Bọ hung (Geotrupidae)

Thân bỏ đầu, chân, cánh

Khương lang

 

2.

Ngô công

Scolopendra morsitans L., họ Ngô công (Scolopendridae)

Cả con

Scolopendra, Rút ruột, bỏ đầu, chần, sao vàng

Con Rết, Thiên long, Bách túc trùng, Bách cước

 

3.

Sâu ban miêu

 

Mylabris cichorii L.,

Mylabris phalerata Pallas, Họ Ban miêu (Meloidae)

Cả con sâu

Mylabris

Ban miêu, Nguyên thanh, Ban manh, Ban mao, Sâu đậu

 

4.

Cóc

 

Bufo melanostictus Schneider,

Bufo gargarizans Cantor, họ Cóc (Bufonidae)

Nhựa lấy từ tuyến sau tai và tuyến trên da con Cóc

Venenum Bufonis

Nhựa (mủ) Cóc

 

5.

Toàn yết

Buthus martensii Karsch, họ Bọ cạp (Buthidae)

Cả con

Scorpio

Bọ cạp, Toàn trùng, Yết tử, Yết vĩ.

 

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GỐC TỪ KHOÁNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số   /2017/TT-BYT ngày   tháng    năm     của Bộ Y tế)

TT

Tên dược liệu

Tên khoa học

Bản chất/thành phần hóa học chính

Tên gọi khác

1.

Bàng sa

Borax

Natri tetraborat (Na2B4O7.10H2O)

Hàn the, Bồng sa, Bàng sa, Bồn sa, Nguyệt thạch

2.

Duyên đơn

Minium

Thành phần chủ yếu của Duyên đơn là chì oxyt (Pb3O4).

 

Hồng đơn, Hoàng đơn, Duyên hoàng, Đơn phấn, Tùng đơn, Châu đơn, Châu phấn

3.

Duyên phấn

Ceru - situm

Là khoáng vật chứa chì, là một chì carbonat, thường chứa Ag, Sr, Zn, Cs

Bạch phấn

4.

Hùng hoàng

Realgar

Khoáng vật có thành phần chủ yếu là Arsenic disulfide (As2S2).

Thạch hoàng, Hùng tín, Hoàng kim thạch

5.

Khinh phấn

Calomelas

Muối thủy ngân chlorid chế bằng phương pháp thăng hoa

Hồng phấn, Thủy ngân phấn, Cam phấn

6.

Lưu hoàng

Sulfur

Là khoáng vật lưu hoàng thiên nhiên có thành phần chủ yếu là chất sulfur nguyên chất

Diêm sinh, Hoàng nha, Thạch lưu hoàng, Oải lưu hoàng

7.

Mật đà tăng

Lithargyrum

Thành phần chủ yếu là chì oxyt (PbO), một phần ít chì chưa bị oxi hóa và còn lẫn tạp chất như Al3+, Sb3+, Sb4+, Fe3+, Ca2+, Mg2+.

Li tạc, Đà tăng, Kim đà tăng, Lô đê

8.

 

Thần sa

 

Cinnabaris

 

Khoáng vật có thành phần chủ yếu là Thuỷ ngân sulfide (HgS).

Chu sa, Đan sa, Đơn sa, Xích đan, Cống sa

 

 

 

Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư Danh mục dược liệu độc sử dụng làm thuốc tại Việt Nam do Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


399

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status