Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 03/2005/QĐ-BYT về Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 03/2005/QĐ-BYT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Trần Thị Trung Chiến
Ngày ban hành: 24/01/2005 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****

Số: 03/2005/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC CHỮA BỆNH CHỦ YẾU SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Y tế.
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Điều trị, ông Vụ trưởng vụ Y học cổ truyền, ông Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh gồm những nội dung chính sau:

1. Mục tiêu, nguyên tắc lựa chọn thuốc và quy định sử dụng Danh mục thuốc

2. Danh mục thuốc bao gồm:

- Danh mục thuốc tân dược

- Danh mục thuốc Y học cổ truyền

Điều 2. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh là cơ sở pháp lý để:

1. Các cơ sở khám, chữa bệnh lựa chọn xây dựng Danh mục thuốc cụ thể cho đơn vị mình; Cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý;

2. Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia Bảo hiểm Y tế theo quy định của Chính phủ về Điều lệ Bảo hiểm Y tế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Các, ông bà: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Y học cổ truyền, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, các Vụ có liên quan của Bộ Y tế, Thanh tra Y tế; Giám đốc: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế ngành và các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:

- Như điều 4
- VPTW Đảng (để báo cáo)
- Văn phòng Chủ tịch nước (để báo cáo)
- Văn phòng Quốc Hội (để báo cáo)
- UB các vấn đề XH của Quốc Hội (để báo cáo)
- VP Chính phủ (Vụ Văn xã, Tổ công báo) (để báo cáo)
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản)
- Bộ trưởng (để báo cáo)
- Các Thứ trưởng
- Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng
- Cục quân y, cục Y tế Bộ công an
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam (để phối hợp)
- Lưu ĐTr
- Lưu Cục QLDVN
- Lưu YHCT
- Lưu Pháp chế
- Lưu trữ 

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ




Trần Thị Trung Chiến

 

DANH MỤC

THUỐC CHỮA BỆNH CHỦ YẾU SỬ DỤNG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT ngày 24 tháng 1 năm 2005 )

I. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN THUỐC VÀ QUY ĐỊNH SỬ DỤNG DANH MỤC

1.1. Mục tiêu

Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý (bao gồm cả an toàn, hiệu quả);

Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;

Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh của người bệnh tham gia Bảo hiểm y tế;

Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của Bảo hiểm Y tế.

1.2. Nguyên tắc lựa chọn thuốc trong danh mục

Thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được lựa chọn trên các nguyên tắc:

1.2.1. Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị, an toàn

Danh mục thuốc chủ yếu xây dựng trên cơ sở Danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế thế giới hiện hành;

Thuốc phải có hiệu quả rõ rệt trong điều trị (căn cứ theo tài liệu khoa học và y học dựa trên bằng chứng);

Thuốc được Bộ Y tế cho phép lưu hành tại Việt Nam (được cấp số đăng ký còn hiệu lực, được duyệt) và có tần xuất sử dụng nhiều tại các cơ sở khám chữa bệnh;

Không đưa vào danh mục: Thuốc nằm trong diện khuyến cáo không nên sử dụng của Tổ chức Y tế thế giới. Thuốc lạc hậu mà nhiều quốc gia không sử dụng. Thuốc sử dụng tại nước ngoài nhưng chưa được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam;

Danh mục thuốc Y học cổ truyền thêm các tiêu chuẩn sau: Ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam; những chế phẩm cổ phương và những chế phẩm đã có uy tín trên thị trường nhiều năm; thuốc có công thức trong Dược điển Việt Nam. Thuốc giữ được phương pháp bào chế truyền thống của thuốc y học cổ truyền, đồng thời đảm bảo dạng dùng thích hợp cho sử dụng, bảo quản và lưu thông phân phối.

1.2.2. Thuốc phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh và qũy Bảo hiểm Y tế.

Thuốc hợp lý giữa hiệu quả điều trị và giá thành.

1.2.3. Tên thuốc trong danh mục

Với thuốc tân dược: Thuốc mang tên gốc (generic Name); Ưu tiên lựa chọn thuốc gốc (generic Drug là thuốc hết thời gian đăng ký bản quyền), thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp dược sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP);

Với thuốc Y học cổ truyền: Chế phẩm ghi tên chung với thuốc cổ phương và thuốc có tên chung; Ghi tên riêng với thuốc không có tên chung. Tên vị thuốc và tên khoa học của vị thuốc ghi tên theo quy định của Dược điển Việt Nam.

1.3. Quy định sử dụng danh mục

Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh được sử dụng cho các bệnh viện (bao gồm cả viện có giường bệnh trực thuộc Bộ), phòng khám đa khoa, các cơ sở y tế có bác sĩ. Các cơ sở y tế không có bác sĩ sử dụng danh mục thuốc thiết yếu hiện hành.

1.3.1. Thuốc trong danh mục

Với thuốc tân dược: sử dụng thuốc theo quy định phân hạng bệnh viện; Thuốc chuyên khoa được sử dụng theo phân cấp quản lý và thực hành kỹ thuật y tế;

Các thuốc điều trị đặc hiệu bệnh phong, tâm thần, động kinh, vô sinh, và vac xin tiêm chủng không có trong danh mục này thì sử dụng thuốc theo hướng dẫn của các chương trình;

Với thuốc Y học cổ truyền sử dụng cho tất cả các tuyến khám chữa bệnh;

Hội chẩn khi sử dụng các thuốc sau:

Danh mục thuốc tân dược: Các thuốc có ký hiệu (*) là các thuốc dự trữ và hạn chế sử dụng. Chỉ được sử dụng trong các trường hợp khi các thuốc khác trong nhóm không có hiệu quả điều trị và phải qua hội chẩn;

Danh mục thuốc Y học cổ truyền: Vị thuốc Nhân sâm, chế phẩm Linh chi- Sâm.

1.3.2.Thuốc ngoài danh mục

Được phép sử dụng các thuốc chuyên khoa đảm bảo chất lượng do bệnh viện pha chế;

Với thuốc tân dược: Được sử dụng các thuốc phối hợp nếu thuốc đó được phép lưu hành và các thành phần đơn chất của thuốc đều có trong danh mục;

Với thuốc Y học cổ truyền: Được sử dụng các chế phẩm thay thế khi chế phẩm đó được cấp số đăng ký còn hiệu lực và có công thức hoặc công dụng tương tự thuốc cần thay thế có trong danh mục.

1.3.3. Lựa chọn tên thành phẩm cụ thể sử dụng trong bệnh viện

Căn cứ danh mục thuốc này, đồng thời căn cứ mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (bao gồm cả ngân sách, một phần viện phí và bảo hiểm y tế) giám đốc bệnh viện lựa chọn cụ thể tên thành phẩm của các thuốc theo nguyên tắc đã nêu ở trên để phục vụ cho khám chữa bệnh tại bệnh viện (trên cơ sở khuyến khích sử dụng thuốc của các doanh nghiệp sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc - GMP);

Giám đốc bệnh viện thống nhất với giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh tham gia bảo hiểm Y tế (bao gồm cả thuốc của các chương trình, nếu bệnh viện chưa được chương trình cấp thuốc).

2. DANH MỤC THUỐC

2.1. Danh mục thuốc tân dược

- Danh mục thuốc tân dược có 646 thuốc;

Thuốc sắp xếp theo phân loại ATC (giải phẫu- điều trị- hoá học);

Danh mục thuốc có 6 cột: I, II, III, IV, V, VI. Nội dung các cột như sau:

I



II

III

IV

V

VI

Số thứ tự đánh số theo tên thuốc/hoạt chất; Với thuốc/hoạt chất có phối hợp thành phần khác được đánh số a,b,c sau thứ tự của thuốc/hoạt chất. Với thuốc lặp lại (bắt đầu từ lần thứ 2) không đánh số thứ tự (để tránh lặp lại nhiều lần một thuốc);

Tên thuốc (tên gốc- generic Name)/ hoạt chất;

Đường dùng, dạng dùng, hàm lượng, dạng bào chế;

Sử dụng cho bệnh viện hạng 1 và 2;

Sử dụng cho bệnh viện hạng 3 và không hạng;

Sử dụng cho phòng khám đa khoa và cơ sở y tế có bác sĩ.

Các thuốc giảm đau, chống viêm, chống nhiễm khuẩn, chống virút, chống nấm được xếp trong nhóm thuốc, không xếp riêng cho từng chuyên khoa để tránh lặp lại nhiều lần.

2.2. Danh mục thuốc y học cổ truyền

Danh mục thuốc chế phẩm có 91 thuốc được phân thành 11 nhóm theo tác dụng dược lý của thuốc. Danh mục gồm 5 cột:

I

II

III

IV

V

Số thứ tự của thuốc trong danh mục;

Số thứ tự của thuốc trong nhóm thuốc;

Tên thuốc (tên chung với thuốc cổ phương và thuốc có tên chung; tên riêng với thuốc không có tên chung);

Dạng bào chế;

Đường dùng.

Danh mục vị thuốc có 210 vị được phân thành 25 nhóm theo tác dụng dược lý của thuốc. Danh mục gồm 5 cột:

I

II

III

IV

V

Số thứ tự;

Số thứ tự của vị thuốc trong danh mục;

Tên vị thuốc;

Nguồn gốc (bắc, nam);

Tên khoa học của cây, con hoặc khoáng vật làm thuốc.

Danh mục này sẽ được sửa đổi, bổ sung nếu nhu cầu sử dụng thuốc thực tế có thay đổi.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ




Trần Thị Trung Chiến

 

DANH MỤC

THUỐC TÂN DƯỢC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/ 2005/QĐ-BYT ngày 24 tháng 1 năm 2005)

 

STT

Tên thuốc /hoạt chất

Đường dùng, dạng dùng, hàm lượng

Tuyến sử dụng

 

Hạng bệnh viện

Phòng khám và cơ sở y tế có bác sĩ

 

1 và 2

3 và không hạng

 

I

II

III

IV

V

VI

 

 

I. Thuốc gây tê, mê

 

 

1. Thuốc gây mê và oxygen

 

1

Etomidate

Tiêm; ống 20mg/10ml

+

+

 

 

2

Halothane

Đường hô hấp; lọ 250ml

+

+

 

 

3

Isoflurane

Đường hô hấp; lọ 100ml

+

 

 

 

4

Ketamine

Tiêm; 50mg/1ml ống 10 ml

+

+

 

 

5

Oxygen dược dụng

Đường hô hấp; bình khí lỏng hoặc nén

+

+

+

 

6

Propofol

Tiêm; ống 20ml/200mg

+

 

 

 

7

Sevofluran

Đường hô hấp; khí dung 250ml

+

 

 

 

8

Thiopental (muối natri)

Tiêm; lọ bột 500mg, 1000 mg

+

+

 

 

 

2. Thuốc gây tê tại chỗ

 

9

Bupivacaine (hydrocloride)

Tiêm tuỷ sống; dung dịch 0,5%; ống 4ml

+

+

 

 

Tiêm; dung dịch 0,25%, 0,5%

+

+

 

 

10

Lidocaine (hydrocloride)

Tiêm; dung dịch 1%, 2%; ống 1ml, 2ml, 5ml

+

+

+

 

Tiêm; dung dịch 2%; ống 20ml, chai 125ml

+

+

 

 

Khí dung; chai xịt 10%/65g

+

 

 

 

Thuốc mỡ 5%; gel 2%

+

+

 

 

 a.

Lidocaine + epinephrine  (adrenaline)

Tiêm; dung dịch 2% + 1/100, dung dịch 2% + 1/100.000; ống 1,8ml, 2ml

+

+

+

 

 11

Procaine hydrocloride

Tiêm; dung dịch 1%, 2%, 3%, 5 %; ống 1ml, 2 ml

+

+

+

 

 

3.Thuốc tiền mê

 

12

Atropine sulfate

Tiêm; ống 0,25 mg/1ml

+

+

+

 

Tiêm; ống 1mg/1ml

+

+

 

 

13

Diazepam

Tiêm; ống 5mg/1ml,  10mg/2ml

+

+

 

 

14

Fentanyl

Tiêm; ống 0,05mg/1ml, 0,1mg/1ml

+

+

 

 

15

Midazolam

Tiêm; 5mg/1ml, ống 1ml, 3ml

+

 

 

 

16

Morphine (clohydrate)

Tiêm; ống 10mg/1ml

+

+

 

 

17

Pethidine

Tiêm; ống 100mg/2ml

+

+

 

 

18

Promethazine (hydrocloride)

Tiêm; 25-50mg/ml; ống1ml, 2ml

+

+

 

 

19

Rotundin

Tiêm; ống 60 mg

+

 

 

 

 

II. Thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

 

 

1. Thuốc giảm đau không có opi; thuốc hạ sốt, chống viêm không steroid

 

20

Acetylsalicylic acid

Tiêm; lọ 1g

+

+

+

 

 

 

Truyền tĩnh mạch; lọ 250mg,500mg

+

 

 

 

 

 

Uống; viên; 100mg, 500 mg

+

+

+

 

 

 

Uống, gói bột 100 mg, 250mg, 500mg

+

+

+

 

21

Diclofenac

Tiêm; ống 75mg/3ml

+

+

 

 

 

 

Uống; viên 25mg,50mg,75mg,100mg

+

+

+

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,1%; lọ 5ml

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài; gel; tuýp 30 g

+

 

 

 

22

Ketorolac

Tiêm; ống 30 mg

+

 

 

 

 

 

Uống; viên 10 mg

+

+

 

 

23

Ibuprofen

Uống; viên 200mg, 400mg

+

+

+

 

24

Ketoprofen

Tiêm; lọ 100mg

+

+

 

 

 

 

Uống; viên 50mg, 150mg, 200mg, 250mg, 500mg

+

+

+

 

25

Meloxicam

Tiêm; ống 15mg

+

+

 

 

 

 

Uống; viên 7,5mg, 15 mg

+

+

+

 

 

 

Dùng ngoài; gel; tuýp 30 g

+

+

+

 

26

Methyl salicylate

+ dl- camphor

+ thymol

+ l-menthol

+ glycol salicylate + tocopherol acetate

Cao dán; 2,12g cao thuốc/ 100cm2

+

+

 

 

 

 

Dùng ngoài; gel; tuýp 30 g

+

+

+

 

27

Nefopam (hydrocloride)

Tiêm; ống 20mg/ 2ml

+

 

 

 

 

 

Uống; viên 250mg,500 mg

+

 

 

 

28

Nimesulid

Uống; viên 0,1g

+

+

+

 

29

Paracetamol

Tiêm truyền tĩnh mạch; lọ 0,3g, 0,45g, 1g/ 100 ml

+

+

 

 

 

 

Uống; gói bột 80mg, 150mg, 250 mg

+

+

+

 

 

 

Uống; viên 100mg,500 mg

+

+

+

 

 

 

Thuốc đặt; viên đạn 80mg, 150mg, 300mg, 600 mg

+

+

+

 

a.

Paracetamol + chlorphenamine

Uống; viên 325mg + 4 mg

+

+

+

 

b.

Paracetamol

+ ibuprofen

Uống; viên 325mg + 200 mg

+

+

 

 

30

Piroxicam

Tiêm; ống 20mg/1ml

+

+

 

 

 

 

Uống; viên 10mg, 20 mg

+

+

+

 

31

Tenoxicam

Tiêm; lọ 20 mg

+

 

 

 

 

 

Uống; viên 10mg,20 mg

+

+

+

 

 

2. Thuốc giảm đau có kết hợp opi

 

 

 

 

32

Paracetamol

+ codeine phosphate

Uống; viên 500mg + 30mg

+

+

+

 

a.

Paracetamol

+ dextropropoxyphen

Uống; viên 500mg + 30mg

+

+

+

 

 

3. Thuốc giảm đau loại opi

 

 

 

 

 

Morphine (clohydrate)

Tiêm; ống 10 mg/1ml

+

+

 

 

 

(dùng cho cấp cứu)

 

+

+

+

 

 

Morphine (sulfate)

Uống; viên 10mg,30mg

+

+

 

 

33

Dextropropoxyphene

Uống, viên 50mg,100mg,150 mg

+

+

 

 

 

Pethidine (hydrocloride)

Tiêm; ống 50mg,100 mg/ 2ml

+

+

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Thuốc giảm đau tác dụng kiểu opi

 

34

Tramadol

Tiêm; ống 50mg,100mg

+

+

 

 

Uống; viên 50mg,100mg

+

+

 

 

Uống; xiro lọ 2000mg/ 20ml

+

 

 

 

 

5. Thuốc điều trị gút

 

35

Allopurinol

 Uống; viên 100mg,300mg

+

+

+

 

36

Colchicine

 Uống; viên 1 mg

+

+

+

 

37

Probenecid

 Uống; viên 500 mg

+

+

+

 

 

6. Thuốc chống viêm, giảm phù nề

 

38

Alpha chymotrypsin

 Tiêm; ống 1mg,5mg

+

+

 

 

 Uống; viên 2,5mg, 5mg

+

+

+

 

39

Serratiopeptidase

 Uống; viên 5mg, 10mg

+

+

+

 

 

7. Thuốc chống thoái hoá khớp

 

40

Glucosamin (sulfate)

Uống; viên 250mg, 500mg, 850 mg; gói 1500 mg

+

+

 

 

 

III. Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

 

41

Alimemazine

Uống; viên 5mg

+

+

+

 

Uống; xiro 2,5 mg/ 5 ml, 5mg/ ml; chai 60 ml

+

+

+

 

42

Chlorphenamine (hydrogen maleate)

Uống, viên 4 mg

+

+

+

 

43

Cinnarizine

Uống; viên 25 mg

+

+

+

 

44

Dexchlorpheniramine

Uống; viên 2mg

+

+

+

 

45

Diphenhydramine

Tiêm; ống 10mg/1ml

+

+

 

 

Uống; viên 10mg, 25mg, 50mg

+

+

+

 

46

Dimethinden

Uống; viên 1mg, 2,5mg, 4mg

+

 

 

 

47

Epinephrine (adrenaline)

Tiêm; ống 1mg/1ml

+

+

+

 

48

Fexofenadine

Uống; viên 60mg, 180mg

+

 

 

 

49

Loratadine

Uống; viên 10mg

+

+

+

 

Uống, xiro 1mg/ml; lọ 60ml

+

+

+

 

50

Mazipredone

Tiêm; ống 30mg/1ml

+

+

 

 

51

Mequitazine

Uống; viên nén 5mg; xiro 1,25mg/5ml

+

 

 

 

52

Promethazine (hydrochloride)

Uống; viên 10mg, 50mg

+

+

+

 

Uống; xiro 5mg/ml

+

+

+

 

Dùng ngoài; thuốc mỡ 2%

+

+

+

 

 

IV. Thuốc cấp cứu và chống độc

 

53

Acetylcysteine

Tiêm; dung dịch 200 mg/ ml; ống10ml

+

+

+

 

54

Adenosine Triphosphate (ATP)

Tiêm; ống 10mg/1ml

+

+

 

 

Uống; viên 20mg

+

+

+

 

55

Atropine (sulfate)

Tiêm; ống 0,25mg/1ml, 1 mg/1ml

+

+

+

 

56

Bretylium tosilate

Tiêm; ống 100mg/2ml

 

 

 

 

57

Calci gluconate

Tiêm; dung dịch 10%; ống 5ml, 10ml

+

+

 

 

Uống; viên 500mg

+

+

+

 

 

Cerebrolysin

(chỉ dùng điều trị tai biến mạch máu não đợt cấp tính, chấn thương sọ não)

Tiêm; 215,2mg/1ml; ống 1ml, 5ml, 10ml

+

+

 

 

58

Cholineafoscerate

Tiêm; ống 1000 mg/4ml

+

 

 

 

59

Dantrolene

Uống; viên 25mg, 100mg

+

+

 

 

60

Deferoxamine

Tiêm truyền; lọ 500mg, 1g

+

+

 

 

61

Dimercaprol

Tiêm; ống 50 mg/2ml

+

+

 

 

62

DL- methionine

Uống; viên 250 mg

+

+

+

 

63

Đồng sulfate

Uống; gói 10g

+

+

+

 

64

Edetate natri canxi (EDTA Ca-Na)

Tiêm tĩnh mạch; ống 5ml, 10ml (200mg/1ml); ống 500mg/10ml

+

+

 

 

Uống; viên 0,25 g

+

+

 

 

65

Ephedrine (hydrochloride)

Tiêm; ống 10 mg/ml

+

+

 

 

66

Esmolol

Tiêm tĩnh mạch; ống 100 mg/10ml

+

+

 

 

67

Flumazenil

Tiêm; ống 0,5mg/5ml; 1mg/10ml

+

+

 

 

68

Glucagon

Tiêm; ống 1mg/1ml

+

+

 

 

69

Hydroxocobalamine

Tiêm; ống 1.000 mcg, 5.000 mcg

+

+

+

 

70

Nalorphin

Tiêm, ống 10 ml

+

+

 

 

71

Naloxone (hydrochloride)

Tiêm; ống 0,4mg/1ml

+

+

 

 

72

Naltrexone

Uống; viên 50 mg

+

 

 

 

73

Natri hydrocarbonate

Tiêm truyền; dung dịch 1,4% 4,2%; chai 200ml, 500ml

+

+

+

 

Tiêm; dung dịch 4,2%, 8,4%; ống 10 ml

+

+

+

 

74

Natri sulfat

Uống; bột; gói 1g, 15 g

+

+

+

 

75

Natri thiosulfate

Tiêm; dung dịch 100 mg/ml, 200mg/ml; ống 10ml

+

+

+

 

Uống; viên 330mg

+

+

+

 

76

Nimodipine

(chỉ dùng điều trị xuất huyết màng não do phình mạch máu não hoặc do chấn thương)

Tiêm; lọ 10mg/50ml

+

 

 

 

Uống; viên 30 mg

+

 

 

 

77

Nor epinephrine (Nor adrenalin)

Tiêm; ống 1mg

+

+

+

 

78

Penicillamine

Tiêm; bột tiêm; lọ 1g

+

+

 

 

Uống; viên 250mg

+

+

 

 

79

Phenylephrine

Tiêm; ống 10 mg

+

 

 

 

80

Phenytoin

Tiêm; ống 50mg

+

+

 

 

81

Polystyrene sulfonate natri

Uống; bột; gói (hộp) 0,5g, 15g

+

+

 

 

 a.

Polystyrene sulfonate calci

Uống; bột hộp 0,5g

+

+

 

 

82

Pralidoxime iodide

Tiêm; dung dịch 20mg/ml, 50mg/ml; ống 10ml

+

+

 

 

Uống; viên 50mg

+

+

 

 

83

Protamine sulfate

Tiêm; dung dịch 1%; ống 5ml

+

+

 

 

84

Than hoạt

Uống; bột, nhũ dịch

+

+

+

 

85

Somatostatin

Tiêm truyền; bột; lọ 2mg, 3 mg + 1 ống dung môi

+

+

 

 

86

Sorbitol

Dùng rửa dạ dày; dung dịch 3 %; bình 5 lít

+

+

 

 

87

Xanh methylen

Tiêm; dung dịch 1%; ống 1ml

+

+

+

 

 

V. Thuốc hướng tâm thần

 

 

1. Thuốc an thần

 

88

Bromazepam

Uống; viên 1,5mg, 3mg, 6mg

+

+

 

 

89

Clorazepate

Uống; viên 2mg, 5mg, 10mg

+

+

 

 

90

Diazepam

Tiêm; ống 5mg/1ml, 10mg/2ml

+

+

 

 

( dùng cấp cứu)

+

+

+

 

 

Uống; viên 5 mg

+

+

+

 

91

Etifoxine chlohydrate

Uống; viên 50mg

+

+

 

 

92

Hydroxyzine

Uống; viên 25 mg

+

 

 

 

93

Lorazepam

Uống; viên 1mg

+

 

 

 

 

2. Thuốc gây ngủ

 

94

Phenobarbital

Tiêm; ống 200mg/2ml

+

+

 

 

Uống; viên10mg, 100mg

+

+

+

 

95

Zolpidem

Uống; viên 10mg

+

+

 

 

 

3.Thuốc chống rối loạn tâm thần

 

96

Amisulpride

Uống; viên 200mg

+

+

 

 

97

Chlopromazine (hydrochloride)

Tiêm; 25mg/ml; 25mg/2ml; ống 2ml

+

+

 

 

Uống; viên 2mg, 5mg

+

+

+

 

Uống; viên 25mg, 100mg

+

+

 

 

Uống; xiro 5mg/ml; lọ 5ml

+

+

+

 

98

Clozapine

Uống; viên 25mg,100 mg

+

 

 

 

99

Fluphenarine decanoate

Tiêm; dạng dầu; ống 25 mg

+

 

 

 

100

Haloperidol

Tiêm; ống 5mg/ml

+

+

 

 

Tiêm; dạng dầu 50 mg/ 1ml

+

 

 

 

Uống; viên 1mg, 1,5mg, 5mg

+

+

+

 

101

Levomepromazine

Tiêm; ống 25mg/ml

+

 

 

 

 

 

Uống; viên 2mg, 25mg, 100mg

+

+

 

 

102

Meclophenoxate

Uống; viên 250 mg

+

 

 

 

103

Olanzapine

Uống; viên 5mg, 7,5mg, 10 mg

+

 

 

 

104

Risperidol

Uống; viên 1mg, 2mg, 4 mg

+

+

 

 

105

Sulpiride

Tiêm; dung dịch 50mg/ml; ống 2ml

+

+

 

 

Uống; viên 50mg, 200mg

+

+

 

 

106

Thioridazine

Uống, viên 50mg, 100mg

+

 

 

 

 

4. Điều chỉnh rối loạn cảm xúc và kháng động kinh

 

107

Carbamazepine

Uống; viên 100mg, 200mg

+

+

 

 

108

Gabapentin

Uống; viên 300mg

+

 

 

 

109

Phenytoin

Tiêm; ống 50mg

+

+

 

 

 a.

Phenytoin natri

Uống; viên 100mg

+

+

+

 

110

Valproat magnesi

Uống; viên 200mg

+

+

 

 

 a.

Valproat natri

Uống; viên 200mg

+

+

 

 

Uống; xiro 200mg/5ml

+

+

 

 

Uống; dung dịch nhỏ giọt 200mg/ml

+

+

 

 

 b.

Valproat natri + valproic acid

Uống; viên tương đương 500mg valproate natri

+

+

 

 

 

5. Thuốc chống trầm cảm

 

111

Amitriptyline (hydrochloride)

Tiêm; ống 50mg

+

+

 

 

Uống; viên 25mg

+

+

+

 

112

Anafranil

Uống; viên 25mg,75 mg

+

+

 

 

113

Mirtazapine

Uống; viên 30 mg

+

+

 

 

114

Sertraline

Uống; viên 50mg

+

+

 

 

115

Tianeptine

Uống; viên 12,5mg

+

+

 

 

 

VI. Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

 

 

1. Thuốc trị giun sán

 

 

1.1. Thuốc trị giun, sán đường ruột

 

116

Albendazole

Uống; viên 200mg, 400 mg

+

+

+

 

117

Mebendazole

Uống; viên 100mg, 500mg

+

+

+

 

118

Niclosamide

Uống; viên 500mg

+

+

+

 

119

Pyrantel

Uống; hỗn dịch 250 mg/ml, ống 5ml

+

+

+

 

Uống; viên 125mg, 150mg, 250mg

+

+

+

 

 

1.2. Thuốc trị giun chỉ

 

120

Diethylcarbamazine (dihydrogen citrate )

Uống; viên 50mg, 100mg

 +

 +

 

 

121

Ivermectin

Uống; viên 5 mg

 +

 +

 

 

 

1.3. Thuốc trị sán lá

 

122

Metrifonate

Uống; viên 100mg

 +

 +

 

 

123

Praziquantel

Uống; viên 600mg

 +

 +

 

 

 

2. Chống nhiễm khuẩn

 

 

2.1. Nhóm beta-lactam

 

124

Amoxicilin

 

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

Uống; bột pha hỗn dịch 125mg

+

+

+

 

 a.

Amoxicilin + acid clavulanic

Tiêm; lọ 1000mg + 200mg

+

+

 

 

Uống; viên 500 mg + 125mg; 875mg + 125mg

+

+

+

 

Uống; gói 500mg + 62,5 mg; 1g + 125 mg

+

+

+

 

125

Ampicilin (muối natri)

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 500mg, 1000mg

+

+

+

 

 a.

Ampicilin + sulbactam

Tiêm; lọ 250 mg + 125 mg; 500 mg + 250 mg, 1000 mg +500mg

+

+

 

 

Uống; viên 220mg + 147 mg,  250mg + 125 mg

+

+

+

 

126

Benzathine benzylpenicilin

Tiêm; lọ 600.000 UI, 1,2 triệu UI, 2,4 triệu UI

+

+

+

 

127

Benzylpenicilin

Tiêm; ống 1.000.000 UI

+

+

+

 

128

Cefaclor

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

Uống; gói bột 125mg

+

+

+

 

129

Cefadroxil

Uống; viên 500mg

+

+

 

 

Uống; bột pha xiro; lọ 3g

+

+

 

 

130

Cefalexin

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

Uống; gói 250mg

+

+

+

 

131

Cefamandole

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 1g

+

 

 

 

132

Cefapirine

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 1g

+

 

 

 

133

Cefazoline

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 0,5g, 1g

+

+

 

 

134

Cefepime*

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 1g

+

+

 

 

135

Cefixim

Uống; viên, gói 100mg, 200mg, 400mg

+

+

 

 

136

Cefoperazone *

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 1g

+

 

 

 

 a.

Cefoperazone + sulbactam*

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 0,5g + 0,5g

+

 

 

 

137

Cefotaxim

Tiêm; bột pha tiêm;  lọ 500mg, 1000 mg

+

+

 

 

138

Cefotiam*

Tiêm bắp; bột pha tiêm; lọ 1g

+

 

 

 

139

Cefpodoxime

Uống; viên 100mg

+

 

 

 

140

Cefradine

Tiêm; bột; lọ 0,5g, 1g

+

+

+

 

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

141

Ceftazidime

Tiêm; lọ 1g, 2 g

+

+

 

 

142

Ceftriaxone*

Tiêm; lọ 1g

+

+

 

 

143

Cefuroxime

Tiêm; lọ 750mg, 1500 mg

+

 

 

 

Uống; viên 125mg, 250mg, 500mg

+

+

 

 

Uống; gói 125 mg

+

+

 

 

144

Cloxacilin

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 500mg

+

+

+

 

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

145

Oxacilin

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 0,5g, 1g, 2g

+

+

+

 

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

146

Piperacilin + tazobactam*

Tiêm; lọ bột pha tiêm; lọ 4g + 0,5g

+

 

 

 

147

Phenoxy methylpenicilin

Uống; viên 200.000 UI, 400.000UI, 1.000.000 UI

+

+

+

 

148

Procaine benzylpenicilin

Tiêm; lọ 400.000UI, 2000.000UI

+

+

+

 

149

Ticarcilin + kali clavulanat

Tiêm; lọ 1,5g +100mg; 3g +200mg

+

 

 

 

 

2.2.Thuốc nhóm aminoglycosid

 

150

Amikacin*

Tiêm; lọ 250mg, 500mg bột pha tiêm hoặc dung dịch

+

 

 

 

151

Gentamicine

Tiêm; ống 40mg, 80mg/2ml

+

+

+

 

Thuốc tra mắt; dung dịch 0,3%; lọ 5 ml

+

+

+

 

Thuốc tra mắt; mỡ 0,3%,tuýp 5g

+

+

+

 

Dùng ngoài; kem 2%, tuýp 5g,10g

+

+

+

 

152

Neomycin (sulfate)

Uống; viên 250mg

+

+

 

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,5%; lọ 5 ml

+

+

+

 

Thuốc tra mắt; mỡ; tuýp 3,5 g

+

+

+

 

Huyền dịch nhỏ mắt; dung dịch 2 %; lọ 5 ml

+

+

+

 

 a.

Neomycin + polymyxin B

Thuốc tra mắt; mỡ 3.500 UI + 6.000UI; tuýp 5g

+

+

 

 

Thuốc nhỏ mắt; 34000 UI + 100.000 UI; lọ 5ml, 10 ml

+

+

 

 

 b.

Neomycin + bacitracine

Dùng ngoài; kem 5mg + 500UI

+

+

 

 

 c.

Neomycin

+ polymyxin B

+ dexamethasone

Mỡ tra mắt; 0,5 % + 6000 UI + 0,1 %; tuýp 5g

+

+

 

 

Thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai; lọ 5 ml, 10,5 ml

+

+

 

 

153

Netilmicin sulfate*

Tiêm; lọ 50mg/2ml, 100mg/2ml

+

 

 

 

154

Tobramycin

Tiêm; ống 80mg

+

+

 

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,3%; lọ 5 ml

+

+

+

 

 a.

Tobramycin

+ dexamethasone

Thuốc nhỏ mắt;

dung dịch 3 mg + 1mg/ml; lọ 5ml

+

+

 

 

 

2.3.Thuốc nhóm cloramphenicol

 

155

Chloramphenicol

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 1g

+

+

 

 

Uống; viên 250mg

+

+

+

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,4%; lọ 10 ml

+

+

+

 

 a.

Chloramphenicol

+ dexamethason

Thuốc nhỏ tai, nhỏ mắt;

lọ 20mg + 5mg/5ml

+

+

+

 

Dùng ngoài; kem 2g + 50mg/100g; lọ 8g

+

+

+

 

 b.

Chloramphenicol

+ sulfacetamide

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 750mg

+

+

 

 

156

Thiophenicol

Thuốc nhỏ mắt; 5mg + 100 mg/ 1ml

+

+

+

 

 

2.4.Thuốc nhóm nitroimidazol

 

157

Metronidazole

Tiêm; chai 500mg/100ml

+

+

 

 

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

Dùng ngoài; gel; tuýp 30g

+

+

+

 

 a.

Metronidazole + neomycin + nystatin

Đặt âm đạo; viên 500mg +65000UI +100000UI

+

+

+

 

158

Secnidazole

Uống; viên 500mg

+

+

 

 

159

Tinidazole

Uống; viên 500mg

+

+

 

 

 

2.5.Thuốc nhóm lincosamid

 

160

Clindamycin

Tiêm; dung dịch 150mg/ml; ống 2ml, 4ml

+

+

 

 

Uống; viên 150mg, 300 mg

+

+

+

 

 

2.6.Thuốc nhóm macrolid

 

161

Azithromycin *

Tiêm; lọ 500mg

+

 

 

 

Uống; viên 500mg; gói 100mg

+

+

 

 

162

Clarithromycin

Uống ; viên 250mg, 500mg

+

+

 

 

163

Erythromycin

Uống; viên 250mg, 500 mg

+

+

+

 

Uống; bột pha hỗn dịch 125mg/5ml

+

+

+

 

Dùng ngoài; gel 4 %; tuýp 10g, 20g

+

+

+

 

164

Roxithromycin

Uống; viên 50mg, 150 mg

+

+

 

 

Uống; gói 50 mg

+

+

 

 

165

Spiramycin

Uống; viên 1.500.000 UI, 3.000.000 UI

+

+

+

 

Uống; gói bột 750.000UI

+

+

+

 

 a.

Spiramycin

+ metronidazole

Uống; viên 750.000 UI + 125 mg

+

+

+

 

 

2.7.Thuốc nhóm quinolon

 

166

Ciprofloxacin

Tiêm truyền; chai 100 mg/50 ml, 200 mg/100 ml

+

 

 

 

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 200 mg

+

+

 

 

Uống; viên 200mg, 500 mg

+

+

+

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,3%; lọ 5 ml

+

+

+

 

Thuốc nhỏ tai; dung dịch 0,3%; lọ 5ml, 10 ml

+

+

+

 

167

Gatifloxacin*

Uống; viên 400mg

+

+

 

 

168

Levofloxacin*

Tiêm truyền; chai 250mg/50ml, 500mg/100ml

+

 

 

 

Uống; viên 250mg, 500mg

+

 

 

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,5%; lọ 5 ml

+

+

 

 

169

Lomefloxacin

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 1%; lọ 5 ml

+

+

 

 

170

Moxifloxacin*

Uống; viên 400mg

+

 

 

 

171

Nalidixic acid

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

172

Norfloxacin

Uống; viên 200mg, 400mg

+

+

 

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,3%; lọ 3-5 ml

+

+

+

 

173

Ofloxacin

Tiêm; ống 400 mg

+

+

 

 

Uống; viên 200 mg

+

+

 

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,3%; lọ 5 ml

+

+

+

 

 

Thuốc tra mắt; mỡ; tuýp 3,5 g

+

+

+

 

Thuốc nhỏ tai; dung dịch 0,3%; lọ 3ml, 5 ml

+

+

+

 

174

Pefloxacin

Tiêm; ống 400mg/5ml

+

 

 

 

Uống; viên 400mg

+

+

 

 

 

2.8.Thuốc nhóm sulfamid

 

175

Sulfasalazine

Uống; viên 500mg

+

+

 

 

176

Sulfamethoxazol

+ trimethoprim

Uống; viên 400mg + 80 mg

+

+

+

 

177

Sulfadiazin

+ trimethoprim

Uống; viên 400mg + 80 mg

+

+

+

 

178

Sulfacetamid

+ methyl thioninium

Thuốc nhỏ mắt; lọ 10ml

+

+

 

 

179

Sulfadiazin bạc

Dùng ngoài; kem 1% (Ag 0,3%)

+

+

+

 

180

Sulfadimidine (muối natri)

Uống; viên 500mg

+

+

+

 

181

Sulfadoxin +pyrimethamin

Uống; viên 500mg + 25mg

+

+

 

 

182

Sulfaguanidin

Uống; viên 500mg

+

+

+

 

 

2.9.Thuốc nhóm tetracyclin

 

183

Doxycycline

Uống; viên 100mg

+

+

+

 

184

Minocycline

Uống; viên 50mg, 100mg

+

 

 

 

185

Tetracycline (hydrochloride)

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

Mỡ tra mắt; kem 1%, tuýp 5g, 10g

+

+

+

 

 

2.10.Thuốc khác

 

186

Argyrol

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 1%2 %, lọ 5 ml,

+

+

+

 

187

Colistin

Tiêm; lọ bột 1 triệu UI

+

 

 

 

188

Fosfomycin (natri)

Tiêm; lọ 1g, 2g

+

 

 

 

189

Fusafungin

Phun; dung dịch 1% lọ 5ml, dung dịch 1,18% lọ 20ml

+

 

 

 

190

Nitrofurantoin

Uống; viên 100mg

+

+

+

 

191

Nitroxolin

Uống; viên 50mg, 100mg

+

+

+

 

192

Rifampicin

Uống; viên 150mg, 300mg

+

+

 

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 1%; lọ 5ml, 10ml

+

+

 

 

Dùng ngoài; mỡ 1%

+

+

+

 

193

Vancomycin *

Tiêm; lọ 500mg; 1g

+

 

 

 

 

3. Thuốc chống virut

 

194

Aciclovir

Truyền tĩnh mạch; lọ bột 250mg

+

 

 

 

Tiêm; lọ 25mg/ 1,5ml; 75mg/ 2,5ml

+

+

 

 

Uống; viên 200mg, 800mg

+

+

+

 

 

 

Thuốc tra mắt; mỡ 3%; tuýp 2g, 5g

+

+

+

 

Dùng ngoài; kem 5%; tuýp 2g, 5g, 15g

+

+

+

 

195

Abacavir (ABC)

Uống; viên 300mg

+

+

 

 

Uống; dung dịch 100mg/ 5ml

+

 

 

 

196

Didanosine (ddl)

Uống; viên 125mg, 200 mg

+

+

 

 

Uống; gói bột 100mg, 250mg

+

+

 

 

197

Efavirenz (EFV hoặc EFZ)

Uống; viên 50mg, 100mg, 200mg

+

+

 

 

Uống; dung dịch 150mg/ 5ml

+

+

 

 

198

Idoxuridine

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 0,1%, 0,12%; lọ 10ml

+

+

 

 

199

Indinavir (NFV)

Uống; viên 200mg, 333mg, 400mg

+

 

 

 

200

Ritonavir

Uống; viên 100mg

+

 

 

 

Uống; dung dịch 400mg/ 5ml, 600 mg/ 7,5 ml

+

 

 

 

201

Lamivudine

Uống; viên 100mg, 150mg

+

+

 

 

202

Lopinavir + ritonavir (LPV/r)

Uống; viên 133,3mg + 33,3mg

+

 

 

 

Uống; dung dịch 400mg + 100mg/5ml

+

 

 

 

203

Nelfinavir (NFV)

Uống; viên 250mg

+

 

 

 

Uống; gói bột 50mg

+

 

 

 

204

Nevirapine (NVP)

Uống; viên 200mg

+

+

 

 

Uống; hỗn dịch 50mg/ 5ml

+

+

 

 

205

Tenofovir (TDF)

Uống; viên 300mg

+

+

 

 

206

Trifluridine

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 10mg/5ml

+

+

 

 

207

Saquinavir (SQV)

Uống; viên 200mg

+

 

 

 

208

Stavudine (d4T)

Uống; viên 15mg, 20mg, 30mg, 40mg

+

 

 

 

Uống; gói bột 5mg/ 5ml

+

 

 

 

209

Zidovudine

(ZDV hoặc AZT)

Uống; viên 100mg, 250mg, 300mg

+

 

 

 

Uống; dung dịch hoặc xiro 50mg/ 5ml

+

 

 

 

 

4. Thuốc chống nấm

 

210

Amphotericine B *

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 50mg

+

 

 

 

211

Chlorquinaldol

+ promestriene

Đặt âm đạo; viên 200mg + 10mg

+

+

+

 

212

Clotrimazole

Đặt âm đạo; viên 50mg, 100mg

+

+

+

 

213

Econazole

Dùng ngoài; tuýp 30g

+

+

+

 

Đặt âm đạo; viên 150mg

+

+

+

 

214

Fluconazole

Truyền tĩnh mạch; dung dịch 2mg/ml; ống tiêm 50ml,100ml

+

+

 

 

Uống; viên 50mg, 150mg

+

+

 

 

Đặt âm đạo; viên 50mg, 150mg

+

+

+

 

215

Griseofulvin

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

Dùng ngoài; mỡ 5%; tuýp 10g, 20g

+

+

+

 

216

Itraconazole

Uống; viên 100mg

+

+

 

 

217

Ketoconazole

Uống; viên 200mg

+

+

+

 

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 2%; lọ 5 ml

+

+

 

 

Dùng ngoài; kem 2%; tuýp 5g, 10g, 20 g

+

+

+

 

Đặt âm đạo; viên 200mg

+

+

+

 

218

Natamycin

Thuốc nhỏ mắt; dung dịch 5%; lọ10ml

+

+

 

 

Dùng ngoài; kem 2%

+

+

 

 

Đặt âm đạo; viên 25 mg

+

+

 

 

219

Nystatin

Uống; viên 250 UI, 500 UI, 250.000UI, 500.000 UI

+

+

+

 

Đặt âm đạo; viên 100.000 UI

+

+

+

 

 a.

Nystatin

+ metronidazole

Đặt âm đạo; viên 500mg + 100.000 UI

+

+

+

 

 b.

Nystatin

+ metronidazole

+ chloramphenicol

+ dexamethasone acetat

Đặt âm đạo; viên 100.000 UI + 200mg  + 80mg + 0,5mg

+

+

+

 

 c.

Nystatin

+ metronidazol

+ neomycin

Đặt âm đạo; viên 200mg + 500mg + 100.000 UI

+

+

 

 

 d.

Nystatin+ neomycin

+ polymyxin B

Đặt âm đạo; viên 3500 UI + 35000 UI + 100.000 UI

+

+

 

 

220

Terbinafin (hydrochloride)

Uống; viên 250mg

+

 

 

 

Dùng ngoài; kem 1%; tuýp 5g

+

+

 

 

 

5. Thuốc điều trị bệnh do amip

 

221

Diloxanide (furoate)

Uống; viên 500mg

+

+

+

 

 

Metronidazole

Tiêm; chai 500mg/100ml

+

+

 

 

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

+

 

 

6. Thuốc điều trị bệnh lao

 

222

Ethambutol

Uống; viên 100mg, 400mg

+

+

+

 

223

Isoniazid

Uống; viên 50mg, 100mg, 150mg

+

+

+

 

 a.

Isoniazid + ethambutol

Uống; viên 150mg + 400mg

+

+

+

 

224

Para amino salixylat canci

Uống; viên 500mg, 1000 mg

+

+

 

 

225

Pyrazinamide

Uống; viên 400mg

+

+

+

 

 

Rifampicin

Uống; viên 150mg, 300mg

+

+

+

 

 a.

Rifampicin + isoniazid

Uống; viên 60mg +30 mg, 150mg +75mg, 300mg +150mg

+

+

+

 

 b.

Rifampicin + isoniazid

+ pyrazinamide

Uống; viên 60mg +30 mg +150mg; 150mg +75mg + 400mg

+

+

+

 

 c.

Rifampicin + isoniazid

+ pyrazinamide

+ ethambutol

Uống; viên 150 mg +75 mg + 400 mg + 275 mg

+

+

+

 

226

Streptomycine

Tiêm; lọ 1g

+

+

+

 

227

Thioacetazone

Uống; viên 10mg, 20mg, 50mg

+

+

 

 

 a.

Thioacetazone + isoniazid

Uống; viên 50 mg + 100mg; 150mg + 300mg

+

 

 

 

 

Thuốc điều trị lao kháng thuốc

 

 

Amikacin

Tiêm; bột pha tiêm hoặc dung dịch; lọ 250mg, 500mg

+

+

 

 

228

Capreomycin

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 1000mg

+

 

 

 

 

Ciprofloxacin

Uống; viên 200mg, 500mg

+

+

+

 

229

Cycloserine

Uống; viên 250mg

+

 

 

 

230

Ethionamide

Uống; viên 125mg, 250mg

+

+

 

 

231

Kanamycin

Tiêm; lọ 1g

+

+

 

 

 

Levofloxacin*

Uống; viên 250mg, 500mg

+

+

 

 

 

Ofloxacin

Uống; viên 200mg, 400mg

+

+

 

 

232

P- aminosalycylic acid

Uống; viên 500mg

+

 

 

 

 

7. Thuốc điều trị sốt rét

 

233

Amodiaquine

Uống; viên 153mg, 200mg

+

+

+

 

234

Artemether

Tiêm; ống 80mg/ml

+

 

 

 

Uống; hỗn dịch 300 mg/100ml

+

+

+

 

 a.

Artemether + lumefantrine

Uống; viên 20mg +120mg

+

+

+

 

235

Artemisinin

Uống; viên 50mg

+

+

+

 

 a.

Artesunate

Tiêm; bột pha tiêm; lọ 60 mg

+

+

 

 

Uống; viên 50mg, 100mg

+

+

+

 

236

Chloroquine

Tiêm; 40mg/ ml; ống 5ml

+

+

+

 

Uống; viên 100mg, 250mg

+

+

+

 

237

Mefloquine

Uống; viên 250mg

+

+

 

 

238

Primaquine

Uống; viên 7,5mg, 15mg

+

+

+

 

239

Proguanil

Uống; viên 100mg

+

 

 

 

240

Quinine

Tiêm; 300mg/ ml, ống 2ml

+

+

 

 

Uống; viên 300mg

+

+

+

 

241

Sulfadoxine + pyrimethamine

Uống; viên 500mg + 25mg

+

+

 

 

 

VII. Thuốc điều trị đau nửa đầu

 

242

Dihydro ergotamine mesylat

Tiêm; ống 0,3mg/1ml, 1mg/1ml

+

+

 

 

Uống; viên 1mg, 2,5mg, 3mg

+

+

 

 

243

Ergotamine (tartrate)

Tiêm; ống 0,5 mg/ml

+

+

+

 

Uống; viên 1mg

+

+

+

 

244

Flunarizine

Uống; viên 5mg

+

+

 

 

 

VIII. Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch

 

 

1. Thuốc ức chế miễn dịch

 

245

Azathioprine

Uống; viên 50mg

+

 

 

 

 

2. Thuốc chống ung thư

 

246