Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 20/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Số hiệu: 20/2006/QĐ-BTNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Đỗ Hải Dũng
Ngày ban hành: 12/12/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 20/2006/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2947/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005; ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính về việc ban hành Bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất tại Công văn số 13911/BTC-HCSN ngày 08 tháng 11 năm 2006;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất (theo mức lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng, không tính khấu hao tài sản cố định).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ: Kế hoạch – Tài chính, Khoa học – Công nghệ, Tổ chức cán bộ, Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hải Dũng

 


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BỘ ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đơn giá dự toán các công trình địa chất (không tính khấu hao tài sản cố định) là căn cứ để lập và thẩm định dự  toán các đề án điều tra cơ bản địa chất và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, lập kế hoạch ngân sách và thanh quyết toán các bước địa chất và nhiệm vụ địa chất hoàn thành.

Đơn giá dự toán các công trình địa chất gồm các dạng sau:

1.1. Công tác địa chất;

1.2. Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình;

1.3. Công tác điều tra cơ bản địa chất và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản (đới biển nông ven bờ từ 0 mét đến 30 mét nước);

1.4. Công tác phân tích thí nghiệm;

1.5. Công tác khoan;

1.6. Công tác khai đào;

1.7. Công tác địa vật lý;

1.8. Công tác trắc địa;

1.9. Các sản phẩm tin học và thông tin.

2. Đơn giá dự toán được tính toán bằng phương pháp trực tiếp theo các định mức tổng hợp và các chế độ chính sách của Nhà nước hiện hành.

3. Xác định đơn giá dự toán thực tế của các dạng công tác trong đề án điều tra cơ bản địa chất và điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bằng cách lấy hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ (nếu có) nhân với đơn giá dự toán.

Các bảng hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ được nêu cụ thể trong từng dạng công tác.

4. Kết cấu các khoản mục chi phí trong đơn giá dự toán gồm:

A. Chi phí trực tiếp:

A-I: Lương cấp bậc và các phụ cấp lương

A-I-1: Lương cấp bậc

A-I-1-a: Cán bộ kỹ thuật

A-I-1-b: Công nhân

A-I-2: Các phụ cấp lương

A-I-2-a: Cán bộ kỹ thuật

A-I-2-b: Công nhân

A-II: Lương phụ

A-II-1: Cán bộ kỹ thuật

A-II-2: Công nhân

A-III: Trích BHXH, BHYT và KPCĐ

A-IV: Vật liệu (kể cả nhiên liệu, điện năng nếu có)

A-V: Hao mòn dụng cụ, vật rẻ tiền

A-VI: Chi phí phục vụ

B. Chi phí gián tiếp:

5. Nội dung các khoản mục chi phí trong đơn giá dự toán:

5.1. Lương tối thiểu và cấp bậc được xác định và tính toán theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

5.2. Các phụ cấp lương được xác định và tính toán theo hướng dẫn của các Bộ Lao động – Thương binhvà Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính gồm:

- Phụ cấp trách nhiệm thực hiện theo Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ công chức, viên chức;

- Phụ cấp lưu động thực hiện Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ công chức, viên chức;

- Phụ cấp thu hút thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và Công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường;

- Phụ cấp độc hại thực hiện theo Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ công chức, viên chức.

5.3. Lương phụ

- Lương phụ cán bộ kỹ thuật tính bằng 15,5% lương cấp bậc và phụ cấp lương;

- Lương phụ công nhân tính bằng 12,2% lương cấp bậc và phụ cấp lương.

5.4. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính bằng 19% lương cấp bậc và lương phụ.

5.5. Giá tài sản, vật rẻ tiền, vật liệu, nhiên liệu, điện năng tính theo giá bán buôn vật tư, vật liệu trên thị trường ở thời điểm tính hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo giá vật tư đã được ban hành theo Quyết định số 39/2002/QĐ-BCN ngày 30/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về ban hành hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán các công trình địa chất theo giá vật tư chủ yếu năm 2001.

Mức hao mòn dụng cụ vật rẻ tiền, mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, điện năng được tính theo Quyết định số 1634/QĐ-CNCL ngày 03 tháng 8 năm 1998 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành bộ định mức tổng hợp.

5.6. Chi phí phục vụ được xác định bằng các hệ số tính theo tiền lương cấp bậc.

- Các hệ số chi phí phục vụ được nêu cụ thể cho từng dạng công tác.

- Nội dung công việc của chi phí phục vụ được xác định riêng cho từng dạng công tác.

5.7. Chi phí gián tiếp bình quân bằng 20,49% chi phí trực tiếp của tất cả các dạng công tác trong điều tra địa chất và khoáng sản, riêng cho công tác chuyên đề và thông tin tư liệu lấy 11,52%. Các đơn giá dự toán đều không tính khấu hao tài sản cố định.

Nội dung công việc của chi phí gián tiếp cho các dạng công tác trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm:

5.7.1. Lương và phụ cấp lương của CBNV bộ máy quản lý;

5.7.2. Bảo hiểm xã hội của CBNV bộ máy quản lý;

5.7.3. Vật tư, vật liệu, dụng cụ đồ dùng, văn phòng phẩm dùng cho bộ máy quản lý;

5.7.4. Công tác phí của CBNV bộ máy;

5.7.5. Bưu phí của cơ quan;

5.7.6. Hành chính phí, tiếp tân, khánh tiết;

5.7.7. Nghiệp vụ phí - kiểm kê định kỳ;

5.7.8. Chi phí điện nước làm việc của bộ máy quản lý;

5.7.9. Chi phí bảo hiểm phương tiện xe máy, vé cầu phà của đơn vị;

5.7.10. Chi phí về an toàn bảo hộ lao động của bộ máy quản lý;

5.7.11. Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc, hệ thống điện nước, đường xá, nhà cửa của cơ quan;

5.7.12. Chi phí sơ kết, tổng kết quý, năm của đơn vị;

5.7.13. Chi phí về phòng chống lụt, bão, phòng chống cháy;

5.7.14. Chi phí hướng dẫn kỹ thuật thi công, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho CBCNV, thử nghiệm máy móc, thiết bị;

5.7.15. Chi phí bảo vệ, bảo quản kho tàng;

5.7.16. Chi phí cán bộ đoàn thể chuyên trách (trừ lương);

5.7.17. Chi phí huấn luyện dân quân tự vệ;

5.7.18. Các chi phí khác.

Chương 2:

ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT

1. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất bao gồm các dạng công việc sau:

1.1. Điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 – 1/25.000 và điều tra khoáng sản chi tiết hóa;

1.2. Điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000;

1.3. Đo vẽ địa chất – tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1/5.000, 1/2.000 và 1/1.000;

1.4. Công tác trọng sa và trọng sa kết hợp địa hóa thứ sinh bùn đáy tỷ lệ 1/50.000;

1.5. Công tác trọng sa tỷ lệ 1/10.000;

1.6. Công tác lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ 1/10.000;

1.7. Lấy mẫu từ các công trình khai đào và từ mẫu lõi khoan.

2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công tác bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ 1/50.000 đến 1/10.000 và công tác lấy mẫu.

Các chi phí cho các công tác hoặc các công việc khác chưa có trong tập định mức tổng hợp thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.

3. Đơn giá dự toán được xây dựng theo một điều kiện xác định cho từng phương pháp công tác. Khi sử dụng các dạng đơn giá dự toán này trong các điều kiện thực tế khác thì các đơn giá dự toán tương ứng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐC nếu có.

Các hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán này (KĐC) được quy định cụ thể trong các bảng sau:

3.1. Bảng hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán cho công tác lập đề án tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ phụ thuộc mức độ phong phú tài liệu có trước.

Bảng số: 01

Loại

Mức độ phong phú tài liệu có trước

Hệ số

I

Vùng đã có bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000

1

II

Vùng đã có bản đồ chuyên đề địa hóa, địa chất thủy văn các tỷ lệ

1,03

III

Vùng đã có diện tích nghiên cứu poligon hoặc có từ 2 khu vực điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 hoặc 2 mỏ thăm dò khai thác trở lên

1,10

3.2. Hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 phụ thuộc mức độ tài liệu có trước.

Bảng số: 02

Mức độ tài liệu có trước

Lập đề án và chuẩn bị thi công

Công tác ngoài trời

Trên diện tích đề án đã có tài liệu điều tra khoáng sản sơ bộ

1

1

Dưới 50% diện tích đề án đã có tài liệu điều tra khoáng sản chi tiết hóa

1,10

0,87

Trên 50% diện tích đề án đã có tài liệu điều tra khoáng sản chi tiết hóa

1,15

0,88

Mức độ khó khăn phức tạp của các dạng công việc được nêu cụ thể trong tập định mức tổng hợp trong công tác địa chất và lấy mẫu.

4. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất và lấy mẫu không tính chi phí cho công tác vận chuyển cán bộ, công nhân từ cơ sở đoàn, liên đoàn đến vùng công tác và ngược lại. Chi phí này được tính toán trực tiếp theo khoản mục “các chi khác” trong đề án địa chất.

5. Đơn giá dự toán của công tác lập báo cáo tổng kết chưa tính chi phí cho việc can in, nộp lưu trữ.

6. Đơn giá dự toán cho các dạng công tác gồm trắc địa, địa vật lý, khoan, khai đào, phân tích thí nghiệm phục vụ cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/10.000 được nêu trong các tập đơn giá dự toán của công tác trắc địa, địa vật lý, khoan, khai đào, phân tích thí nghiệm.

7. Các hệ số chi phí phục vụ gồm:

7.1. Cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ, trọng sa, địa hóa:

- Lập đề án 0,66

- Đo vẽ ngoài trời 0,62

- Văn phòng tổng kết 0,39

7.2. Cho công tác lấy mẫu 0,58

8. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho các dạng công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ, trọng sa, địa hóa, lấy mẫu

8.1. Lập đề án gồm:

8.1.1. Chi phí vận chuyển

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Vận chuyển tài liệu - đề án trình duyệt ở Cục, Bộ;

8.1.2. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

8.1.3. Chi phí về sửa chữa các thiết bị dụng cụ làm việc;

8.1.4. Chi phí phôtô, đánh máy, thu thập tài liệu trong quá trình lập đề án;

8.1.5. Chi phí về điện, nước trong quá trình lập đề án;

8.1.6. Chi phí bảo quản vật tư - thiết bị khi chuẩn bị thi công.

8.2. Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết gồm:

8.2.1. Chi phí vận chuyển

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Vận chuyển tài liệu, báo cáo trình duyệt ở Bộ, Cục và nộp lưu trữ;

8.2.2. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc;

8.2.3. Chi phí về điện, nước sử dụng trong quá trình tổng kết.

8.3. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác điều tra địa chất và khoáng sản gồm:

8.3.1. Chi phí vận chuyển

- Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị dụng cụ, phương tiện làm việc…).

- Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích.

- Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất;

8.3.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa;

8.3.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

8.3.4. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc;

8.3.5. Chi phí về dẫn đường, về bảo quản mẫu vật, bảo vệ an ninh;

8.3.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án;

8.3.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án.

8.4. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác lấy mẫu gồm:

8.4.1. Chi phí vận chuyển mẫu từ địa điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ địa điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích;

8.4.2. Chi phí phục vụ đời sống CBCN trực tiếp tại thực địa;

8.4.3. Sửa chữa các dụng cụ, phương tiện làm việc;

8.4.4. Chi phí bảo quản giao nhận mẫu;

9. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất thực hiện theo quy định sau:

9.1. Đơn giá dự toán cho công tác lập đề án và chuẩn bị thi công điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ: 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ (không bao gồm thực địa tổng quan)

Bảng số: 03

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

1/50.000, nhóm tờ

1/25.000, đơn tờ

900

1350

1800

2250

2700

115

(2 tờ)

(3 tờ)

(4 tờ)

(5 tờ)

(6 tờ)

(1 tờ)

Đơn giản

221,52

189,88

174,06

164,56

158,23

1.213,07

Trung bình

253,17

210,98

189,88

177,22

168,78

1.328,60

Phức tạp

284,82

232,07

205,70

189,88

179,33

1.617,42

Rất phức tạp

316,47

253,17

221,53

202,54

189,88

1.790,72

9.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/50.000, nhóm tờ có quan sát phóng xạ

Bảng số: 04

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

481,67

536,05

613,57

791,31

616,69

Trung bình

621,21

69,24

782,00

982,31

783,71

Phức tạp

772,91

848,55

949,57

1.186,96

952,36

Rất phức tạp

923,19

1.033,21

1.114,02

1.384,79

1.114,61

Đơn giản

Trung bình

538,95

600,63

687,62

886,27

616,69

Trung bình

687,24

772,91

881,60

1.101,71

783,71

Phức tạp

867,00

949,57

1.060,69

1.329,40

952,36

Rất phức tạp

1.038,59

1.159,36

1.246,31

1.545,81

1.114,61

Đơn giản

Kém

597,04

662,49

761,11

982,34

616,69

Trung bình

769,92

855,84

968,01

1.215,91

783,71

Phức tạp

958,70

1.049,53

1.173,00

1.466,25

952,36

Rất phức tạp

1.173,00

1.278,27

1.375,24

1.719,05

1.028,35

9.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất - điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/50.000, nhóm tờ không quan sát phóng xạ

Bảng số: 05

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

379,33

420,29

482,27

624,01

464,98

Trung bình

488,03

543,16

612,33

767,56

589,29

Phức tạp

605,52

664,60

743,14

934,23

717,08

Rất phức tạp

726,63

809,36

869,63

1.089,94

838,28

Đơn giản

Trung bình

424,65

469,80

541,36

698,68

464,98

Trung bình

546,79

607,77

684,06

860,48

589,29

Phức tạp

678,39

743,14

834,14

1.048,02

717,08

Rất phức tạp

813,39

908,28

973,16

1.220,08

838,28

Đơn giản

Kém

469,80

520,67

598,87

774,84

464,98

Trung bình

605,52

672,80

756,90

950,53

589,29

Phức tạp

749,96

821,56

923,68

1.159,51

717,08

Rất phức tạp

898,30

1.003,01

1.082,72

1.351,17

838,28

9.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/25.000 đơn tờ, có quan sát phóng xạ

Bảng số: 06

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

1.081,25

1.186,41

1.316,22

1.645,86

1.383,07

Trung bình

1.477,85

1.544,37

1.684,76

2.068,35

1.798,95

Phức tạp

2.265,57

2.406,79

2.588,31

3.151,76

2.806,34

Rất phức tạp

3.444,66

3.619,59

3.828,98

4.542,23

4.217,21

Đơn giản

Trung bình

1.211,23

1.327,51

1.473,13

1.845,85

1.383,07

Trung bình

1.654,68

1.728,74

1.887,20

2.316,53

1.798,95

Phức tạp

2.538,67

2.693,64

2.895,66

3.536,69

2.806,34

Rất phức tạp

3.860,89

4.046,34

4.289,89

5.091,29

4.217,21

Đơn giản

Kém

1.339,05

1.470,80

1.631,37

2.041,01

1.383,07

Trung bình

1.831,25

1.910,52

2.086,95

2.559,70

1.798,95

Phức tạp

2.807,91

2.979,46

3.206,27

3.909,76

2.806,34

Rất phức tạp

4.270,12

4.476,41

4.751,87

5.651,84

4.217,21

 

9.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/25.000 đơn tờ, không quan sát phóng xạ

Bảng số: 07

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

858,85

942,61

1.045,93

1.307,85

1.112,58

Trung bình

1.174,71

1.226,86

1.337,29

1.644,55

1.447,13

Phức tạp

1.797,54

1.908,50

2.050,26

2.509,56

2.257,51

Rất phức tạp

2.731,25

2.873,40

3031,16

3.611,90

3.392,44

Đơn giản

Trung bình

961,38

1.055,94

1.171,13

1.463,91

1.112,58

Trung bình

1.314,52

1.375,34

1.497,96

1.840,33

1.447,13

Phức tạp

2.012,88

2.141,13

2.300,43

2.810,70

2.257,51

Rất phức tạp

3.067,24

3.220,60

3.390,11

4.046,83

3.392,44

Đơn giản

Kém

1.063,17

1.167,57

1.294,73

1.620,41

1.112,58

Trung bình

1.455,64

1.521,54

1.655,13

2.034,06

1.447,13

Phức tạp

2.227,50

2.363,75

2.542,57

3.104,20

2.257,51

Rất phức tạp

3.390,10

3.561,96

3.752,16

4.467,89

3.392,44

9.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra khoáng sản chi tiết hóa có quan sát phóng xạ

Bảng số: 08

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Loại phức tạp cấu trúc địa chất

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Loại I

1.831,40

2.078,27

2.376,24

2.589,73

1.921,88

Loại II

3.331,50

3.507,77

4.017,99

4.305,00

3.254,96

Loại III

5.303,75

5.919,36

6.499,70

7.128,70

5.306,38

Loại IV

8.499,60

9.337,60

10.044,98

11.631,04

8.160,89

9.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra khoáng sản chi tiết hóa không quan sát phóng xạ

Bảng số: 09

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Loại phức tạp cấu trúc địa chất

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Loại I

1.406,97

1.593,44

1.824,21

1.988,80

1.303,16

Loại II

2.568,07

2.699,09

3.093,69

3.306,38

2.207,09

Loại III

4.069,40

4.521,55

5.038,30

5.453,83

3.568,47

Loại IV

6.531,13

7.148,94

7.779,73

8.966,46

5.533,72

9.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ có quan sát phóng xạ và không quan sát phóng xạ

Bảng số: 10

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

1/50.000, nhóm tờ

1/25.000, đơn tờ

900

1350

1800

2250

2700

115

(2 tờ)

(3 tờ)

(4 tờ)

(5 tờ)

(6 tờ)

(1 tờ)

Đơn giản

625,91

510,00

452,05

417,28

394,09

2.041,63

Trung bình

765,01

602,73

521,60

472,91

440,46

2.333,29

Phức tạp

834,55

649,10

556,37

500,73

463,64

2.624,95

Rất phức tạp

904,10

695,46

591,14

528,55

486,82

2.916,61

9.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập đề án và chuẩn bị thi công điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 (Không bao gồm thực địa tổng quan)

Bảng số: 11

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Loại phức tạp cấu trúc ĐCKS

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

3

5

10

15

20

Loại I

35.278,89

24.698,22

14.817,13

11.054,05

8.819,72

Loại II

41.158,71

28.223,11

16.581,08

12.230,02

9.701,69

Loại III

52.918,34

35.278,89

20.108,97

14.581,97

11.465,64

Loại IV

58.798,15

38.806,78

21.872,91

15.757,90

12.347,61

9.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 có quan sát phóng xạ và không quan sát phóng xạ

Bảng số: 12

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Có quan sát phóng xạ

Loại I

4.017,52

4.549,64

5.204,52

5.677,65

3.444,42

Loại II

7.308,47

7.719,06

8.807,64

9.410,90

5.843,90

Loại III

11.644,00

12.962,19

14.312,42

15.613,55

9.813,34

Loại IV

18.567,46

20.205,76

22.161,16

25.444,30

15.297,26

Không quan sát phóng xạ

Loại I

3.006,55

3.403,64

3.893,38

4.261,25

2.617,06

Loại II

5.466,46

5.819,13

6.599,75

7.028,30

4.440,19

Loại III

8.728,70

9.663,92

10.823,59

11.764,77

7.456,17

Loại IV

13.876,39

15.032,76

16.399,37

19.327,83

11.622,85

9.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết đề án điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/100.000 có quan sát phóng xạ và không quan sát phóng xạ

Bảng số: 13

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Loại phức tạp cấu trúc ĐCKS

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

3

5

10

15

20

Loại I

40.027,25

28.019,08

17.211,72

13.342,42

11.207,63

Loại II

46.698,46

32.021,80

19.213,08

14.676,66

12.208,31

Loại III

56.038,15

37.625,62

22.014,99

16.544,60

13.609,27

Loại IV

66.712,08

44.029,98

25.217,17

18.679,38

15.210,36

9.12. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 ngoài trời, có quan sát phóng xạ

Bảng số: 14

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

8.500,71

26.081,70

63.755,27

2

Trung bình (loại II)

9.979,09

34.775,61

99.790,88

3

Phức tạp (loại III)

15.301,28

46.840,60

191.264,40

4

Rất phức tạp (loại IV)

22.951,91

71.724,69

327.884,29

9.13. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, có quan sát phóng xạ

Bảng số: 15

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

5.777,18

19.680,52

43.681,14

2

Trung bình (loại II)

7.786,64

25.584,66

68.881,80

3

Phức tạp (loại III)

11.939,50

363549,54

137.763,59

4

Rất phức tạp (loại IV)

17.909,27

55.966,46

223.865,85

9.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất – tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 ngoài trời, không quan sát phóng xạ

Bảng số: 16

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

7.316,00

22.446,81

54.869,95

2

Trung bình (loại II)

8.588,34

29,929,08

85.883,41

3

Phức tạp (loại III)

13.168,80

40.312,63

164.609,88

4

Rất phức tạp (loại IV)

19.753,19

61.728,71

282.188,36

9.15. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất – tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, không quan sát phóng xạ

Bảng số: 17

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

4.661,55

15.880,04

32.770,18

2

Trung bình (loại II)

6.282,96

20.644,02

55.580,09

3

Phức tạp (loại III)

9.633,88

29.491,47

111.160,14

4

Rất phức tạp (loại IV)

14.450,83

45.158,82

168.181,21

9.16. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu trọng sa và lấy mẫu trọng sa kết hợp với lấy mẫu địa hóa thứ sinh bùn đáy ngoài trời tỷ lệ 1/50.000

Bảng số: 18

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu, điểm lấy mẫu

Mức độ đi lại

Trọng sa (mẫu)

Trọng sa kết hợp thứ sinh bùn đáy (điểm lấy mẫu)

Tốt

166,74

210,27

Trung bình

178,06

224,31

Kém

201,08

254,00

Rất kém

216,25

275,09

9.17. Đơn giá dự toán cho công tác: Trọng sa và địa hóa thứ sinh bùn đáy công tác trong phòng và lập báo cáo tổng kết tỷ lệ 1/50.000

Bảng số: 19

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu

Dạng tài liệu

Dạng công việc

Phương pháp xử lý số liệu

Số lượng mẫu trong đề án

<= 1.000

1.001 – 3.000

> 3.000

Trọng sa

Trong phòng

Không xử lý vi tính

53,82

50,36

47,95

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

43,23

38,67

36,17

Tổng kết

18,78

13,97

9,59

Địa hóa thứ sinh bùn đáy

Trong phòng

Không xử lý vi tính

38,67

36,31

34,44

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

28,86

25,93

24,08

Tổng kết

13,56

10,37

7,59

9.18. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu trọng sa ngoài trời tỷ lệ 1/10.000

Bảng số: 20

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu

Phướng pháp lấy mẫu

Khoảng cách vận chuyển mẫu

Khối lượng 1 mẫu (dm3)

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Trọng sa suối

Trong vòng 100 m

10

117,67

136,79

156,02

184,77

20

157,18

183,15

210,63

247,81

Từ 100 m trở lên

10

130,83

151,54

172,66

204,50

20

196,84

228,95

263,29

309,75

Trọng sa sườn

 

10

172,66

202,54

231,47

277,15

 

20

288,54

329,12

382,97

468,06

9.19. Đơn giá dự toán cho công tác: Trọng sa tỷ lệ 1/10.000 trong phòng và báo cáo tổng kết

Bảng số: 21

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu

Phương pháp xử lý số liệu

Số lượng mẫu trên một khu tìm kiếm

<= 1.000

1.001 – 2.000

> 2.000

Không xử lý vi tính

76,28

72,02

68,23

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

61,10

55,30

51,63

9.20. Đơn giá dự toán cho công tác: Thử nghiệm phương pháp lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000

Bảng số: 22

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu

Số lượng mẫu thử nghiệm

Ngoài trời

Trong phòng

Dưới 300 mẫu

68,19

65,20

Từ 300 mẫu trở lên

60,62

65,20

9.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000, ngoài trời

Bảng số: 23

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu

Độ sâu lấy mẫu (m)

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

0,10

16,83

21,22

25,03

31,49

0,1 – 0,3

19,14

23,81

32,54

39,05

0,3 – 0,5

23,24

27,89

40,68

48,81

 

9.22. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ 1/10.000, trong phòng và viết báo cáo tổng kết

 

Bảng số: 24

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu

Phương pháp xử lý số liệu

Số lượng mẫu trên một khu tìm kiếm

<= 1.000

1.001 – 3.000

3.001 – 5.000

Không xử lý vi tính

53,48

45,19

42,00

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

39,57

32,29

29,38

9.23. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu rảnh từ các công trình khai đào lộ thiên

Bảng số: 25

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mét mẫu

Tiết diện rãnh (cm) (rộng x sâu)

Cấp đất đá theo độ cứng

I-II

III-VI

VII-XII

XIII-XVI

XVII-XVIII

XIX-XX

Khô ráo

5 x 3

 

29,69

44,38

59,28

96,66

148,55

10 x 3

29,69

44,51

74,27

96,66

213,84

252,02

10 x 5

29,69

59,28

89,33

134,40

243,34

392,03

15 x 10

74,27

89,33

185,70

313,63

 

 

20 x 10

89,33

118,60

243,34

371,40

 

 

Nước chảy nhỏ giọt

5 x 3

 

32,98

49,36

65,96

107,73

164,11

10 x 3

32,98

49,51

82,53

107,73

239,20

282,27

10 x 5

32,98

65,96

99,38

150,13

271,41

441,04

15 x 10

82,53

99,38

207,54

352,83

 

 

20 x 10

99,38

131,89

271,41

415,10

 

 

Nước chảy liên tục

5 x 3

 

37,16

55,56

74,27

120,65

185,70

10 x 3

37,16

55,56

92,84

120,62

256,61

313,63

10 x 5

37,16

74,27

112,01

168,01

306,81

486,67

15 x 10

92,84

112,01

231,36

392,03

 

 

20 x 10

112,01

148,55

306,81

470,44

 

 

9.24. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu địa hóa từ các công trình khai đào lộ thiên

Bảng số: 26

Đơn vị tính: Nghìn đồng/điểm lấy mẫu

Điều kiện lấy mẫu

Cấp đất đá theo độ cứng

I – XIII

XIV - XX

Khô ráo

19,28

31,61

Nước chảy nhỏ giọt

21,39

35,06

Nước chảy thành dòng

24,03

39,58

9.25. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu từ mẫu lõi khoan

Bảng số: 27

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mét mẫu

Phương pháp lấy mẫu

Cấp đất đá theo độ cứng

II

III – IV

V – VII

VIII – X

XI – XII

Làm bằng tay

20,84

41,72

62,41

78,27

120,27

9.26. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi rửa mẫu từ công trình khai đào

Bảng số: 28

Đơn vị tính: Nghìn đồng/mẫu

Khối lượng một mẫu

(dm3)

Phân loại đất theo độ rửa

Dễ và trung bình

Khó khăn

10

95,89

128,12

20

145,30

213,55

9.27. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi rửa mẫu từ các đống mẫu của công trình khai đào

Bảng số: 29

Đơn vị tính: Nghìn đồmg/m3 mẫu

Phương pháp lấy mẫu

Khối lượng một mẫu dài (m3)

Phân loại đất theo độ rửa

Dễ và trung bình

Khó khăn

Đãi toàn phần

0,50

1.544,33

2.294,43

Đãi một phần đống mẫu

0,125

2.170,41

3.346,06

9.28. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi mẫu lõi khoan bở rời

Bảng số: 30

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m3 mẫu

Độ dài một mẫu (m)

Đơn giá

1,00

2.241,06

0,50

2.910,11

0,20

5.087,37

9.29. Đơn giá dự toán cho công tác: Giải đoán ảnh vũ trụ bằng mắt thường

9.29.1. Giải đoán sơ bộ

Bảng số: 31

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Phân loại cấu trúc

Mức độ phân giải của AVT

Độ phân giải thấp (I)

Độ phân giải trung bình (II)

Độ phân giải cao (III)

Đơn giản (I)

31,24

37,48

46,84

Trung bình (II)

35,87

43,08

53,88

Phức tạp (III)

39,91

47,91

59,86

Rất phức tạp (IV)

44,37

53,19

66,48

9.29.2. Giải đoán lặp lại

Bảng số: 32

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Phân loại cấu trúc

Mức độ phân giải của AVT

Độ phân giải thấp (I)

Độ phân giải trung bình (II)

Độ phân giải cao (III)

Đơn giản (I)

46,84

56,21

70,27

Trung bình (II)

53,83

64,65

80,80

Phức tạp (III)

59,84

71,83

89,76

Rất phức tạp (IV)

66,52

79,79

99,71

9.30. Đơn giá dự toán cho công tác: Giải đoán ảnh hàng không bằng mắt thường

9.30.1. Giải đoán sơ bộ

Bảng số: 33

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Phân loại cấu trúc

Mức độ phân giải của AHK

Độ phân giải thấp (I)

Độ phân giải trung bình (II)

Độ phân giải cao (III)

Đơn giản (I)

66,70

80,03

100,01

Trung bình (II)

76,66

92,01

115,04

Phức tạp (III)

85,17

102,24

127,71

Rất phức tạp (IV)

94,66

113,60

141,92

9.30.2. Giải đoán lặp lại

Bảng số: 34

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Phân loại cấu trúc

Mức độ phân giải của AHK

Độ phân giải thấp (I)

Độ phân giải trung bình (II)

Độ phân giải cao (III)

Đơn giản (I)

100,05

120,05

150,01

Trung bình (II)

114,97

137,99

172,55

Phức tạp (III)

127,78

153,34

191,59

Rất phức tạp (IV)

141,96

170,43

212,89

9.31. Đơn giá dự toán cho công tác: Thực địa kiểm tra và văn phòng thực địa

Bảng số: 35

Đơn vị tính; Nghìn đồng/km lộ trình

Phân loại cấu trúc địa chất

Thực địa theo phân loại giao thông

Văn phòng thực địa

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản (I)

509,91

569,96

653,39

840,28

360,16

Trung bình (II)

659,67

734,36

826,17

1.038,33

459,42

Phức tạp (III)

818,29

899,69

1.007,86

1.263,52

561,40

Rất phức tạp (IV)

979,16

1.098,02

1.185,11

1.487,79

667,73

9.32. Chi phí dự toán cho công tác: tổng hợp màu đa phổ:

                                                2.7858,77 nghìn đồng/tháng máy

9.33. Chi phí dự toán cho công tác: xử lý ảnh số:

                                                2.7858,77 nghìn đồng/tháng máy

9.34. Đơn giá dự toán cho công tác: GĐTLVT phục vụ công tác tìm kiếm chi tiết hóa

Bảng số: 36

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Phân loại cấu trúc

Phân loại ảnh viễn thám

Tốt (I)

Trung bình (II)

Kém (III)

Đơn giản (I)

230,90

276,70

346,19

Trung bình (II)

265,31

318,45

398,18

Phức tạp (III)

294,83

353,86

441,70

Rất phức tạp (IV)

327,63

393,57

491,76

9.35. Chi phí dự toán cho công tác: Văn phòng nội nghiệp trong đề án viễn thám độc lập:

                                                34.916,01 nghìn đồng/tháng tổ


Chương 3:

ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

 

1. Tập đơn giá dự toán cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình bao gồm các dạng:

1.1. Lập đề án và chuẩn bị thi công;

1.2. Đo vẽ địa chất thủy văn - địa chất công trình và các đo vẽ tổng hợp;

1.3. Thí nghiệm địa chất thủy văn - địa chất công trình;

1.4. Quan trắc động thái nước;

1.5. Văn phòng lập tài liệu nguyên thủy (sau mùa thực địa);

1.6. Lập báo cáo tổng kết.

2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công tác bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp trong công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.

Các dạng công tác khác chưa có trong tập định mức tổng hợp định tính bằng dự toán tài chính theo chế độ hiện hành.

3. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác địa chất thủy văn – địa chất công trình:

- Lập đề án và chuẩn bị thi công:                                               0,66

- Đo vẽ ĐCTV-ĐCCT và đo vẽ tổng hợp                                      0,70

- Lấy mẫu:                                                                                 0,58

- Thí nghiệm ĐCTV-ĐCCT:                                                          1,33

- Quan trắc động thái nước:                                                       0,58

- Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết:                         0,39

4. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình

4.1. Lập đề án gồm:

4.1.1. Chi phí vận chuyển

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Vận chuyển tài liệu - đề án trình duyệt ở Cục, Bộ.

4.1.2. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

4.1.3. Chi phí về sửa chữa các thiết bị dụng cụ làm việc;

4.1.4. Chi phí phô tô, đánh máy, thu thập tài liệu trong quá trình lập đề án;

4.1.5. Chi phí về điện, nước trong quá trình lập đề án;

4.1.6. Chi phí bảo quản vật tư – thiết bị khi chuẩn bị thi công;

4.2. Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết gồm:

4.2.1. Chi phí vận chuyển:

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Vận chuyển tài liệu, báo cáo trình duyệt ở Bộ, Cục và nộp lưu trữ.

4.2.2. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc;

4.2.3. Chi phí về điện, nước sử dụng trong quá trình tổng kết;

4.3. Đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình gồm:

4.3.1. Chi phí vận chuyển:

- Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị dụng cụ phương tiện làm việc…)

- Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích.

- Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất thủy văn - địa chất công trình.

4.3.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa;

4.3.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

4.3.4. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc, sửa chữa công trình bị hư hỏng nhẹ do thời tiết, thiên tai;

4.3.5. Chi phí về dẫn đường, về bảo vệ an ninh bảo       quản mẫu vật;

4.3.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án;

4.3.7. Chi phí phô tô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án.

4.4. Cho công tác thí nghiệm địa chất thủy văn, địa chất công trình gồm:

4.4.1. Vận chuyển người và các thiết bị thí nghiệm, thiết bị bơm, nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến hiện trường thi công và ngược lại. Vận chuyển nước đến điểm đổ nước thí nghiệm;

4.4.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa;

4.4.3. Chi phí sửa chữa thiết bị thí nghiệm, thiết bị bơm, dụng cụ làm việc;

4.4.4. Chi phí điện nước làm việc của CBCN tổ bơm, thí nghiệm ở đơn vị.

4.5. Quan trắc động thái nước gồm:

4.5.1. Chi phí vận chuyển:

- Vận chuyển trong vùng công tác: vận chuyển trang thiết bị và dụng cụ, lắp đặt (hoặc tu bổ, sửa chữa) ở công trình quan trắc các phương tiện làm việc…

- Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích.

- Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất thủy văn – địa chất công trình;

4.5.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa;

4.5.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

4.5.4. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc, sửa chữa công trình bị hư hỏng do thời tiết, thiên tai;

4.5.5. Chi phí về bảo vệ an ninh, bảo vệ công trình quan trắc;

4.5.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án;

4.5.7. Chi phí phô tô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án.

5. Trong đơn giá dự toán của công tác lập báo cáo tổng kết chưa tính chi phí cho việc can in, nộp lưu trữ.

6. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình thực hiện theo quy định sau:

6.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập đề án và chuẩn bị thi công đề án điều tra ĐCTV-ĐCCT (Không bao gồm thực địa tổng quan).

Bảng số: 01

Đơn vị tính: Nghìn đồng/đề án

Các dạng đề án điều tra ĐCTV-ĐCCT

Mức độ phức tạp của các yếu tố ĐC, ĐCTV, ĐCCT

Đề án loại

I

II

III

IV

Bản đồ 1/200.000 (1 tờ ≈ 7.500 km2)

Đơn giản

237.325,98

247.873,80

258.421,62

268.969,45

Trung bình

263.695,54

275.825,53

289.537,70

295.339,00

Phức tạp

290.065,09

277.935,09

316.434,64

329.619,42

Bản đồ 1/50.000 (2 tờ ≈ 900 km2)

Đơn giản

220.399,67

231.419,63

242.439,94

258.969,61

Trung bình

247.949,63

258.969,61

269.989,60

292.029,56

Phức tạp

275.499,59

289.274,57

303.049,55

325.089,51

Điều tra ĐCTV – ĐCCT khác

Đơn giản

221.652,96

233.318,91

244.984,85

262.483,77

Trung bình

239.151,88

256.650,80

274.149,72

294.648,63

Phức tạp

256.650,80

274.149,72

297.481,61

320.813,50

6.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất thủy văn (thực địa)

Bảng số: 02

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/200.000

Đơn giản

28,64

37,35

49,21

61,41

Trung bình

34,85

46,05

60,49

75,87

Phức tạp

49,35

66,71

91,54

114,57

1/100.000

Đơn giản

86,31

112,20

129,74

159,58

Trung bình

108,86

134,54

155,78

193,37

Phức tạp

153,39

186,32

222,77

275,60

1/50.000

Đơn giản

154,48

185,86

225,34

285,87

Trung bình

186,69

203,24

272,25

333,87

Phức tạp

255,53

285,87

368,90

457,39

1/25.000

Đơn giản

529,91

538,12

653,42

831,62

Trung bình

609,87

682,71

831,62

1.039,52

Phức tạp

879,61

1.016,44

1.236,19

1.735,36

1/10.000

Đơn giản

816,80

879,61

1.063,68

1.270,52

Trung bình

1.115,58

1.236,19

1.429,36

1.829,57

Phức tạp

1.694,04

1.988,66

2.286,97

3.049,28

1/5.000

Đơn giản

2.023,86

2.137,37

2.472,41

3.009,17

Trung bình

2.989,48

3.176,32

3.630,10

4.398,04

Phức tạp

5.139,26

5.577,96

6.442,15

8.024,45

6.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất công trình (thực địa)

Bảng số: 03

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCCT

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/200.000

Đơn giản

27,25

36,65

47,47

59,92

Trung bình

33,95

42,74

58,64

73,71

Phức tạp

48,19

64,38

89,01

111,68

1/100.000

Đơn giản

84,12

110,64

113,76

156,13

Trung bình

106,71

131,42

152,19

188,91

Phức tạp

150,28

193,56

217,22

269,46

1/50.000

Đơn giản

158,61

180,32

229,63

292,57

Trung bình

190,37

205,68

278,34

345,97

Phức tạp

257,31

294,31

379,31

483,08

1/25.000

Đơn giản

487,66

550,58

651,02

839,44

Trung bình

595,43

701,45

839,44

1.089,48

Phức tạp

898,39

1.024,15

1.219,18

1.551,71

1/10.000

Đơn giản

825,93

948,27

1.190,82

1.651,81

Trung bình

1.137,90

1.280,15

1.506,06

1.969,46

Phức tạp

1.706,89

2.048,26

2.447,93

3.200,39

1/5.000

Đơn giản

2.040,08

2.188,30

2.639,50

3.391,14

Trung bình

2.977,10

3.200,39

3.683,88

4.414,32

Phức tạp

4.923,66

5.333,99

6.321,75

7.758,50

6.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp địa chất thủy văn, địa chất công trình (thực địa)

Bảng số: 04

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/200.000

Đơn giản

51,25

67,27

88,23

110,92

Trung bình

62,59

80,60

108,61

136,64

Phức tạp

89,38

119,69

164,74

206,35

1/100.000

Đơn giản

169,32

203,16

234,82

287,56

Trung bình

196,73

242,51

280,56

348,12

Phức tạp

277,07

346,31

401,63

499,18

1/50.000

Đơn giản

345,67

405,41

503,28

640,99

Trung bình

416,59

451,81

604,86

749,98

Phức tạp

568,12

640,99

824,14

1.041,63

1/25.000

Đơn giản

1.071,37

1.209,66

1.442,23

1.829,18

Trung bình

1.339,24

1.530,54

1.829,18

2.343,64

Phức tạp

1.973,60

2.272,63

2.678,47

3.124,86

1/10.000

Đơn giản

1.667,74

1.848,05

2.279,26

2.972,94

Trung bình

2.279,26

2.532,51

2.972,94

3.798,76

Phức tạp

3.418,88

4.022,23

4.884,13

6.216,16

1/5.000

Đơn giản

4.022,23

4.273,62

5.259,83

6.837,78

Trung bình

6.216,16

6.837,78

7.597,55

8.547,22

Phức tạp

9.768,26

11.396,31

13.675,56

17.094,44

6.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp địa chất thủy văn, địa chất đệ tứ (thực địa)

Bảng số: 05

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐC đệ tứ

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/100.000

Đơn giản

136,33

174,82

187,05

234,19

Trung bình

156,22

194,99

232,27

291,87

Phức tạp

225,70

271,99

333,86

409,97

1/50.000

Đơn giản

262,98

291,87

364,38

449,62

Trung bình

301,36

327,94

432,16

525,93

Phức tạp

442,49

489,04

626,44

774,29

1/25.000

Đơn giản

733,55

844,71

995,53

1.186,16

Trung bình

913,90

1.013,63

1.211,98

1.467,12

Phức tạp

1.238,87

1.467,12

1.689,37

1.798,39

6.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp địa chất thủy văn, địa chất trước đệ tứ, địa chất đệ tứ (thực địa)

Bảng số: 06

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐC trước đệ tứ, ĐC đệ tứ

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/100.000

Đơn giản

171,90

228,96

250,47

322,80

Trung bình

213,20

264,68

322,80

410,69

Phức tạp và rất phức tạp

330,44

396,13

489,97

607,10

1/50.000

Đơn giản

336,44

393,30

489,97

627,57

Trung bình

419,92

461,58

607,10

744,69

Phức tạp và rất phức tạp

649,45

725,34

915,60

1.139,84

1/25.000

Đơn giản

979,88

1.117,04

1.298,87

1.551,43

Trung bình

1.269,37

1.396,30

1.642,71

1.925,92

Phức tạp và rất phức tạp

1.801,67

2.068,59

2.428,37

2.659,62

6.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất trước đệ tứ, địa chất đệ tứ (thực địa)

Bảng số: 07

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT, ĐC trước đệ tứ, ĐC đệ tứ

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/100.000

Đơn giản

230,43

305,99

339,42

431,86

Trung bình

287,84

355,40

429,18

541,53

Phức tạp và rất phức tạp

434,61

533,09

637,63

793,37

1/50.000

Đơn giản

454,83

524,83

662,44

842,36

Trung bình

559,30

620,22

812,25

1.003,35

Phức tạp và rất phức tạp

832,06

934,65

1.197,06

1.483,28

1/25.000

Đơn giản

1.337,86

1.516,22

1.795,54

2.200,98

Trung bình

1.705,76

1.895,28

2.274,36

2.729,21

Phức tạp và rất phức tạp

2.527,04

2.842,93

3.411,52

3.790,59

6.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng hàng năm (sau mùa thực địa) công tác đo vẽ địa chất thủy văn, đo vẽ địa chất công trình, đo vẽ tổng hợp ĐCTV – ĐCCT.

Bảng số: 08

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT, ĐCTV-ĐCCT

Đo vẽ độc lập

Đo vẽ tổng hợp ĐCTV-ĐCCT

ĐCTV

ĐCCT

1/200.000

Đơn giản

17,74

16,11

24,60

Trung bình

21,97

19,27

29,14

Phức tạp

32,63

29,25

43,95

1/100.000

Đơn giản

50,72

46,47

69,38

Trung bình

60,66

55,48

82,68

Phức tạp

85,43

80,42

118,31

1/50.000

Đơn giản

96,11

85,11

129,16

Trung bình

109,73

99,60

148,82

Phức tạp

151,98

139,62

207,46

1/25.000

Đơn giản

278,41

252,37

378,59

Trung bình

353,75

322,05

479,51

Phức tạp

526,30

469,08

707,47

1/10.000

Đơn giản

454,25

444,91

644,14

Trung bình

625,44

583,19

863,12

Phức tạp

1.003,62

938,16

1.392,12

1/5.000

Đơn giản

1.078,88

1.003,62

1.488,11

Trung bình

1.598,34

1.438,52

2.271,36

Phức tạp

2.877,05

2.397,54

3.923,23

6.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng hàng năm (sau thực địa) các công việc đo vẽ tổng hợp

Bảng số: 09

Đơn vị tính: Nghìn đồng/km2

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT, ĐC trước đệ tứ, ĐC đệ tứ

Đo vẽ tổng hợp

ĐCTV và ĐC đệ tứ

ĐCTV, ĐC trước đệ tứ và ĐC đệ tứ

ĐCTV, ĐCCT, ĐC trước đệ tự và đệ tứ

1/100.000

Đơn giản

78,74

104,01

114,41

Trung bình

92,14

126,35

138,30

Phức tạp và rất phức tạp

130,51

190,30

206,53

1/50.000

Đơn giản

141,05

191,04

209,16

Trung bình

162,35

227,81

250,12

Phức tạp và rất phức tạp

239,10

351,65

373,27

1/25.000

Đơn giản

397,79

521,79

584,67

Trung bình

480,46

655,79

735,25

Phức tạp và rất phức tạp

683,43

970,53

1.102,86

6.10. Đơn giá dự toán cho công tác: chuẩn bị và kết thúc một điểm bơm nước thí nghiệm

Bảng số: 10

Đơn vị tính: Nghìn đồng/điểm

Phương pháp bơm nước

Độ sâu đặt ống dẫn nước hoặc đặt máy bơm

Bằng các máy bơm trên mặt

0 – 25

26 – 50

51 – 100

101 – 150

151 – 300

1

2

3

4

5

6

7

A. BƠM HÚT CƠ KHÍ

Bơm dâng bằng khí nén, có một máy nén khí với đường kính ống dẫn nước

F = 91 mm

 

3.749,50

6.640,47

7.866,92

10.617,72

14.104,41

F = 110 mm

 

5.046,07

7.008,42

8.340,01

11.283,54

14.997,98

F = 130 mm

 

5.308,87

7.393,86

8.830,58

11.984,37

17.240,67

F = 150 mm

 

5.571,70

7.796,85

9.321,17

12.702,73

19.483,38

Bơm dâng bằng khí nén, có hai máy nén khí với đường kính ống dẫn nước

F = 168 mm

 

8.733,67

11.11738

12.820,06

16.585,95

23.636,98

F = 219 mm

 

9.354,65

12.078,89

13.821,62

18.228,52

26.641,69

F = 273 mm

 

10.015,67

13.120,53

15.303,94

20.031,33

29.646,38

Bơm li tâm hoặc bơm piston đặt ở trên mặt đất

- Có động cơ đốt trong

4.573,82

 

 

 

 

 

- Có động cơ cơ điện

2.834,50

 

 

 

 

 

Bơm li tâm đặt ở trong giếng ở độ sâu

- Chưa đến 15 m

3.042,36

 

 

 

 

 

- Từ 15 m trở lên

3.848,07

 

 

 

 

 

Bơm cần cơ khí đường kính dưới 75mm, đặt trên bệ gỗ

- Có động cơ đốt trong

 

5.822,82

7.205,73

8.103,42

10.250,56

13.283,30

- Có động cơ điện

 

4.646,13

6.101,84

6.987,37

9.170,94

12.240,04

- Có cấn lắc bơm

 

3.008,46

4.427,78

5.301,19

7.424,07

10.456,80

Bơm cần cơ khí đường kính 75mm – 200mm, đặt trên bệ bê tông

- Có động cơ đốt trong

 

6.550,68

8.054,90

9.073,87

11.415,15

14.447,85

- Có động cơ điện

 

5.386,11

6.938,84

8.103,42

10.384,00

13.416,74

- Có tời bơm lưu động

 

4.427,78

5.907,73

6.938,84

9.292,25

12.324,95

Máy bơm giếng phun có động cơ điện ở miệng lỗ khoan, trên bệ gỗ

- ATH 14

 

13.160,90

18.188,82

27.014,50

37.249,46

 

- ATH 10

 

9.828,89

13.363,93

19.048,68

26.799,54

 

- ATH 8

 

7.297,02

10.223,00

14.928,42

21.293,92

 

Máy bơm giếng phun có động cơ điện ở miệng lỗ khoan, trên bệ bê tông

- ATH 14

 

13.160,90

18.188,82

27.014,50

37.249,46

 

- ATH 10

 

9.828,89

13.363,93

19.048,68

26.799,54

 

- ATH 8

 

7.297,02

10.223,00

14.928,42

21.293, 92

 

- 10”

 

4.382,99

5.635,97

6.329,67

 

 

- 8”

 

3.523,12

4.609,90

5.218,99

 

 

- 6”

 

2.663,25

3.558,94

4.108,31

 

 

- 4”

 

2.149,71

3.021,54

3.558,94

 

 

B. BƠM HÚT BẰNG TAY

- Xả nước ở lỗ khoan tự chẩy

1.867,69

 

 

 

 

 

- Bơm piston trên mặt

1.279,12

 

 

 

 

 

- Bơm cần đường kính 4 – 5” trở xuống

 

1.398,68

 

 

 

 

6.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Tiến hành bơm thí nghiệm đo hồi phục mực nước sau khi bơm xong

Bảng số: 11

Đơn vị tính: Nghìn đồng/ca tổ TN

Phương pháp bơm và thiết bị bơm

Đơn giá

A- Bơm hút cơ khí

 

1. Bơm dâng bằng máy nén khí

 

- 1 máy nén khí

1.416,93

- 2 máy nén khí

2.238,19

2. Bơm bằng máy bơm ly tâm hay piston đặt trên mặt đất

 

- Động cơ đốt trong

632,34

- Động cơ điện

608,33

3. Bằng máy bơm ly tâm đặt ở giếng

510,41

4. Bằng máy bơm cần cơ khí:

 

- Động cơ đốt trong

632,05

- Động cơ điện

600,99

5. Bằng máy bơm giếng phun có động cơ điện

 

- ATH 14

1.404,36

- ATH 10

656,65

- ATH 8

575,88

6. Bằng máy bơm chìm thẳng đứng

672,10

B. Tiến hành thí nghiệm bằng tay (thủ công)

 

7. Xả nước thí nghiệm ở lỗ khoan tự chẩy

545,67

8. Bằng bơm cần

906,98

9. Bằng bơm piston

1.331,87

C. Đo phục hồi mực nước

 

10. Phục hồi mực nước sau khi bơm xong

461,93

6.12. Đơn giá dự toán cho công tác: Chuẩn bị và kết thúc một lần đổ nước thí nghiệm vào lỗ khoan.

Bảng số: 12

Đơn vị tính: Nghìn đồng/điểm

Lưu lượng nước khi đổ (lít/giờ)

Không dùng máy bơm

Có dùng máy bơm

Động cơ đốt trong

Động cơ điện

Dưới 50

493,81

 

 

Dưới 800

541,81

3.838,81

3.244,68

Trên 800

1.108,28

5.263,11

4.384,46

6.13. Đơn giá dự toán cho công tác: Đổ nước thí nghiệm vào lỗ khoan

Bảng số: 13

Đơn vị tính: Nghìn đồng/ca-tổ

Phương pháp đổ nước vào lỗ khoan

Lưu lượng nước khi đổ

Dưới 800 (lít/giờ)

Trên 800 (lít/giờ)

Thủ công

518,34

523,34

Dùng máy bơm

531,94

802,30

6.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Để chuẩn bị và kết thúc một lần đổ nước thí nghiệm vào giếng và hố đào

Bảng số: 14

Đơn vị tính: Nghìn đồng/điểm

Lưu lượng nước khi đổ (lít/giờ)

Không dùng bơm

Dùng máy bơm

Có động cơ đốt trong

Có động cơ điện

Độ sâu của giếng và hố đào (m)

≤ 2,5

> 2,5

≤ 2,5

> 2,5

≤ 2,5

> 2,5

Phương pháp Beđurép

 

 

 

 

 

 

Dưới 50

321,35

503,00

 

 

 

 

Dưới 800

393,28

641,28

6.078,72

7.209,05

4.549,08

5.497,63

Trên 800

483,29

784,19

6.632,92

7.878,50

5.087,59

6.138,17

Phương pháp Nesterốp

 

 

 

 

 

 

Dưới 50

493,99

779,61

 

 

 

 

Dưới 800

561,15

842,50

6.878,57

7.959,25

5.298,91

6.212,68

6.15. Đơn giá dự toán cho công tác: Tiến hành đổ nước thí nghiệm vào giếng và hố đào.

Bảng số: 15

Đơn vị tính: Nghìn đồng/điểm

Lưu lượng nước khi đổ (1/h)

Không dùng máy bơm

Có dùng máy bơm

Độ sâu của giếng và hố đào (m)

< 2,5

> 2,5

< 2,5

> 2,5

Dưới 800

406,16

555,28

657,44

806,54

Trên 800

414,20

563,31

665,45

814,61

6.16. Đơn giá dự toán cho công tác: Múc nước thí nghiệm ở lỗ khoan trong vùng tìm kiếm thăm dò KS rắn dùng máy khoan sẵn có, lỗ khoan có lưu lượng nước nhỏ hơn 0,5 1/s.

Bảng số: 16

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Loại công việc

Đơn vị tính

Đơn giá

Chuẩn bị và kết thúc

Lỗ khoan

635,09

Tiến hành múc nước thí nghiệm ở lỗ khoan

Ca - tổ TN

1.433,66

Văn phòng lập tài liệu thí nghiệm

Lỗ khoan

2.732,96

6.17. Đơn giá dự toán cho công tác: Múc nước thí nghiệm bằng tay ở giếng

Bảng số: 17

Đơn vị tính: Nghìn đồng/giếng

Phương pháp múc thí nghiệm

Giếng có

Múc nước thí nghiệm

Văn phòng lập tài liệu thí nghiệm

Lưu lượng

Q(l/s)

Mực nước tĩnh

(m)

Cố định mực nước hạ thấp

≤ 0,5

≤ 2,5

493,12

254,36

S ≥ 0,2 m và ổn định lưu lượng khi múc

≤ 0,5

> 2,5

556,36

254,36

6.18. Đơn giá dự toán cho công tác: Công tác thí nghiệm nén ngoài hiện trường ở giếng, hào, lò, hố móng

Bảng số: 18

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Loại công việc

Đơn vị tính

Đơn giá

Chuẩn bị và kết thúc

Điểm thí nghiệm

3.016,70

Tiến hành thí nghiệm

Ca - tổ TN

 

Nén:     Có làm ướt

Ca - tổ TN

673,58

            Không làm ướt

Ca - tổ TN

557,45

Kích thủy lực:    Có làm ướt

Ca - tổ TN

669,43

            Không làm ướt

Ca - tổ TN

553,15

Văn phòng lập tài liệu nguyên thủy thí nghiệm

Điểm thí nghiệm

1.856,81

6.19. Đơn giá dự toán cho công tác: Thí nghiệm cắt ngoài hiện trường

Bảng số: 19

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Điều tra tiến hành thí nghiệm

Chuẩn bị và kết thúc 1 điểm TN

Văn phòng lập tài liệu nguyên thủy 1 điểm TN

Tiến hành thí nghiệm

Số lượng mẫu nguyên khối

(ca tổ TN)

1

2-3

1

2-3

 

Trong hố móng

2.099,89

 

1.670,67

 

669,21

Trong các hào, giếng, lò

3.021,47

 

1.676,62

 

1.028,31

Trên mặt đất

1.538,47

2.103,62

1.673,63

7.277,42

673,98

6.20. Đơn giá dự toán cho công tác: Để lấy một mẫu đất nguyên dạng ở lỗ khoan

Bảng số: 20

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Độ sâu lấy mẫu

(m)

Dẻo cứng – quánh cứng

Dẻo nhão - nhã

Khô ráo

Lầy lội

Khô ráo

Lầy lội

< 10

127,06

148,58

180,74

212,90

11 – 15

180,74

212,90

245,37

299,91

16 – 20

245,37

299,91

366,05

421,49

21 – 25

366,05

421,49

488,78

578,79

26 – 30

488,78

544,20

635,79

739,12

6.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Để lấy một mẫu đất nguyên dạng từ công trình khai đào, vết lộ

Bảng số: 21

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Loại công trình và độ sâu

Đất dính (sét, sét cát)

Đất dính yếu

(cát pha, cát sét lẫn ít sỏi, cuội)

Kích thước mẫu (m)

0,2 x 0,2 x 0,2

0,3 x 0,3 x 0,3

0,2 x 0,2 x 0,2

0,3 x 0,3 x 0,3

Hố hào giếng

 

 

 

 

Độ sâu 0 – 3m

258,30

387,49

265,77

498,90

3,1 – 6m

293,18

447,43

458,10

658,55

6,1 – 8m

340,11