Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 17/2001/QĐ-BCN Quy định thủ tục giấy phép hoạt động khoáng sản (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 17/2001/QĐ-BCN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp Người ký: Đặng Vũ Chư
Ngày ban hành: 23/03/2001 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG NGHIỆP
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 17/2001/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH THỦ TỤC VỀ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (SỬA ĐỔI) "

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản (sửa đổi) " để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 325/QĐ-ĐCKS ngày 26 tháng 02 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành "Quy định thủ tục hành chính và giấy phép hoạt động khoáng sản".

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Đặng Vũ Chư

 

BỘ CÔNG NGHIỆP

 

 

 

QUY ĐỊNH

THỦ TỤC VỀ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

(SỬA ĐỔI)

HÀ NỘI, 2001

QUY ĐỊNH

THỦ TỤC VỀ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (SỬA ĐỔI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2001/QĐ-BCN ngày 23 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản là thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản; cho phép chuyển nhượng, để thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký các hoạt động khoáng sản.

Điều 2. Giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm:

- Giấy phép khảo sát khoáng sản;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Giấy phép khai thác khoáng sản;

- Giấy phép chế biến khoáng sản;

- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;

Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 15 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi), dưới đây gọi tắt là Nghị định số 76/2000/NĐ-CP muốn được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải có hồ sơ đáp ứng các yêu cầu tại Quy định này. Đối với cá nhân, để được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản (trừ giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Điều 3. Quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản tuân theo nguyên tắc, thủ tục đã được quy định tại các điều từ Điều 48 đến Điều 63 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP và được cụ thể hóa trong Quy định này.

Điều 4. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP cụ thể là:

1- Bộ Công nghiệp cấp các loại giấy phép sau đây:

- Giấy phép khảo sát khoáng sản;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản các loại, trừ giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh) quy định tại khoản 2 Điều này;

- Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.

2- Ủy ban nhân dân tỉnh cấp các loại giấy phép sau đây đối với khu vực thuộc trách nhiệm quản lý hành chính của địa phương:

- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đối với khu vực đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP;

- Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (kể cả đối với khu vực giáp ranh giữa các tỉnh sau khi Bộ Công nghiệp đã cấp giấy phép thăm dò và phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò) và than bùn cho tổ chức, cá nhân trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 26, Điều 27 và Điều 61 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP và các điều từ Điều 25 đến Điều 47 tại Quy định này, trừ giấy phép khai thác, giấy phép chế biến các loại thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.

Đối với việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là cát, sỏi lòng sông (kể cả đối với khu vực giáp ranh giữa các tỉnh sau khi Bộ Công nghiệp đã cấp giấy phép thăm dò và phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò), ngoài việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trước khi cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Bộ: Khoa học, Công nghệ và Môi trường, môi sinh, bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản và bảo đảm tuyệt đối an toàn các khu vực dân cư, đê điều, công trình thủy lợi, công trình giao thông, hành lang giao thông đường thuỷ và các công trình khác có liên quan.

3- Cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại loại giấy phép đó và có quyền cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo loại giấy phép đó.

Điều 5. Cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Công nghiệp là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh là Sở Công nghiệp tỉnh.

Các cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin liên quan đến việc lựa chọn khu vực, diện tích và thủ tục về cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Điều 6. Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp.

Chương II

GIẤY PHÉP KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN

Điều 7. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

1. Đơn xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản (mẫu 01);

2. Đề án khảo sát khoáng sản, trong đó nêu rõ vị trí, ranh giới và diện tích; cơ sở địa chất và các đối tượng khảo sát (loại khoáng sản), phương pháp và khối lượng công tác; thời hạn, tiến độ và dự toán chi phí, nguồn tài chính;

3. Bản đồ khu vực khảo sát khoáng sản dựa trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:100.000, hệ thống tọa độ vuông góc UTM (mẫu 02), bốn (4) bộ. Ranh giới khu vực khảo sát khoáng sản được khoanh định theo ô vuông, mỗi ô có kích thước 1kmx1km.

4. Các văn bản về tư cách pháp lý của chủ đơn theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trong thời hạn không quá bốn lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (không kể thời gian thu thập ý kiến của các cơ quan hữu quan và thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp giấy phép khảo sát (mẫu 03) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.

Điều 9. Để được gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép khảo sát phải có đơn (mẫu 04) làm rõ lý do xin gia hạn giấy phép kèm theo báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản đã thực hiện gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba mươi (30) ngày. Trong thời hạn không quá ba mươi (30 ngày), kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép khảo sát còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định gia hạn (mẫu 05) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.

Điều 10. Để được trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép khảo sát phải có đơn (mẫu 06) nói rõ lý do xin trả lại giấy phép kèm theo báo cáo kết quả khảo sát đến thời điểm xin trả lại giấy phép gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp phải có văn bản quyết định cho phép trả lại giấy phép (mẫu 07) hoặc văn bản trao đổi với chủ đơn.

Điều 11. Giấy phép khảo sát thị thu hồi theo quy định tại Điều 24 của Luật Khoáng sản và Điều 58 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP được thể hiện bằng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 08).

Chương III

GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điều 12. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

1. Đơn xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu 09);

2. Đề án thăm dò khoáng sản, trong đó nêu rõ vị trí, ranh giới và diện tích; cơ sở địa chất, mục tiêu thăm dò (trữ lượng khoáng sản); công nghệ và khối lượng công tác chủ yếu; tác động đối với môi trường sinh thái, tài nguyên, công trình và tài sản khác; thời hạn và tiến độ hoạt động; dự toán chi phí thăm dò, nguồn tài chính;

3. Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản dựa trên nền bản đồ địa hình, hệ thống tọa độ vuông góc UTM, bốn (4) bộ.

Ranh giới khu vực thăm dò khoáng sản được khoanh định theo hình đa giác khép kín. Khu vực thăm dò có diện tích từ một kilômét vuông (1km2) trở lên được khoanh định theo ô vuông, mỗi ô có kích thước 1kmx1km trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 (mẫu 10); khu vực thăm dò có diện tích nhỏ hơn một kilômét vuông (1km2) khoanh định trên bản đồ tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 (mẫu 10a).

4. Các văn bản về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn theo quy định của pháp luật;

5. Bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có xác nhận của công chứng nhà nước.

Điều 13. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có nước ngoài (Thời hạn trên không bao gồm thời gian cơ quan tiếp nhận đơn lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan và thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thành việc tổ chức thẩm định hồ sơ, xác định chi phí thăm dò tối thiểu, kiểm tra thực địa và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp giấy phép thăm dò (mẫu 11) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.

Điều 14. Trước khi nhận giấy phép thăm dò, tổ chức, cá nhân thăm dò phải nộp tiền đặt cọc, lệ phí giấy phép thăm dò và lệ phí độc quyền thăm dò theo quy định tại các Điều 28, 29, 30 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP.

Điều 15. Theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP cơ quan được hỏi ý kiến theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm trả lời Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến của Cục. Sau thời hạn nói trên, nếu cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì coi như cơ quan đó đã chấp thuận việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

Trong trường hợp văn bản trả lời của các cơ quan hữu quan có ý kiến khác nhau, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có thể tổ chức trao đổi để thống nhất ý kiến hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét, quyết định.

Điều 16. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Chính phủ phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép cấp thì trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp giấy phép thăm dò hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.

Điều 17. Để được gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba mươi (30) ngày, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

1. Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu 12);

2. Báo cáo thông tin kết quả và chi phí thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng công việc và dự toán chi phí thăm dò tiếp tục;

3. Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định gia hạn (mẫu 13) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.

Trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng đơn và hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì giấy phép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm có Quyết định gia hạn hoặc có văn bản trả lời chủ đơn về việc giấy phép không được gia hạn.

Điều 18. Để được trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

1. Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu 14);

2. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và báo cáo về chi phí thăm dò đã thực hiện đến thời điểm xin trả lại giấy phép;

3. Bản kê các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định (mẫu 15).

Điều 19. Để được trả lại một phần diện tích thăm dò, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

1. Đơn xin trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (mẫu 16);

2. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện ở phần diện tích xin trả lại;

3. Bản đồ khu vực thăm dò được tiếp tục hoạt động;

4. Khối lượng công tác và dự toán chi phí;

5. Chương trình thăm dò tiếp tục.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định (mẫu 17) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản.

Điều 20. Để được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

1. Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (mẫu 18);

2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

3. Bảng kê giá trị tài sản sẽ được chuyển nhượng kèm theo hợp đồng chuyển nhượng;

4. Báo cáo kết quả thăm dò, chi phí đã thực hiện và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;

5. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò;

6. Bản sao giấy phép đầu tư có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá nhân xin nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài).

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép thăm dò đang còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép thăm dò không được chuyển nhượng.

Điều 21. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò mới (mẫu 19) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền thăm dò được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền thăm dò không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép thăm dò theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.

Điều 22. Để được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

1. Đơn xin thừa kế quyền thăm dò khoáng sản (mẫu 20);

2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép thăm dò khoáng sản;

3. Báo cáo kết quả công tác thăm dò, chi phí đã thực hiện, chương trình tiếp tục hoạt động thăm dò.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép thăm dò đang còn hiệu lực, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phải xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định.

Việc thừa kế quyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò mới (mẫu 21) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với quyền thăm dò khoáng sản được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.

Điều 23. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động thăm dò thì tổ chức, cá nhân đó có quyền chuyển nhượng quyền thăm dò cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 20 hoặc xin trả lại giấy phép thăm dò theo quy định tại Điều 18 của Quy định này.

Điều 24. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 29 của Luật Khoáng sản và Điều 59 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP được thể hiện bằng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 22).

Chương IV

GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 25. Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 23 và 23a);

2. Văn bản phê duyệt hoặc thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP và văn bản xác nhận đã nộp báo cáo thăm dò vào lưu trữ địa chất nhà nước;

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP;

4. Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (dự kiến) trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000, hệ thống tọa độ vuông góc UTM (mẫu 24 và 24a), bốn (4) bộ;

5. Các văn bản về tư cách pháp lý của chủ đơn (nếu chủ đơn không phải là tổ chức, cá nhân đã được phép thăm dò);

6. Các văn bản xác nhận về tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn (chủ đầu tư);

7. Bản sao giấy phép đầu tư để khai thác khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài);

8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được thẩm định, phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

9. Văn bản xác nhận chất lượng, công dụng nguồn nước của cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế nếu khoáng sản xin khai thác là nước khoáng, nước nóng, nước sạch thiên nhiên được sử dụng vào mục đích điều trị bệnh, điều dưỡng, giải khát đóng chai.

Điều 26. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (không kể thời gian cơ quan tiếp nhận đơn thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), cơ quan tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép khai thác (mẫu 25, 25a và 25b) hoặc trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.

Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản tuân theo quy định tại các điều 15 và 16 của Quy định này.

Điều 28. Trong trường hợp phải công bố đơn xin khai thác khoáng sản trên các phương tiện thông tin đại chúng để thu thập ý kiến, thì cơ quan tiếp nhận đơn phải công bố trước ngày cấp giấy phép không ít hơn hai mươi nhăm (25) ngày.

Điều 29. Để được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 26);

2. Báo cáo kết quả hoạt động khai thác kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin gia hạn; Trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác;

3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện: nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường, phục hồi đất đai ở các diện tích đã chấm dứt hoạt động khai thác;

4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép khai thác còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định gia hạn (mẫu 27 và 27a) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.

Điều 30. Để được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu 28);

2. Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin trả lại giấy phép;

3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép: nộp thuế, bồi thường thiệt hại…

4. Đề án đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc đóng cửa mỏ để bảo vệ theo quy định của Bộ Công nghiệp;

5. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 29 và 29a).

Điều 31. Để được trả lại một phần diện tích khai thác, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản (mẫu 30);

2. Báo cáo kết quả khai tách, tình hình địa chất và trữ lượng khoáng sản còn lại trong phần diện tích xin trả lại;

3. Phương án phục hồi môi trường, đất đai, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và bảo đảm an toàn đối với diện tích xin trả lại;

4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin trả lại một phần diện tích khai thác.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét và trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 31 và 31a).

Điều 32. Để được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (mẫu 32);

2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

3. Bảng kê giá trị tài sản sẽ được chuyển nhượng kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

4. Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác;

5. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin chuyển nhượng;

6. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

7. Bản sao giấy phép đầu tư có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài).

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc quyền khai thác không được chuyển nhượng.

Điều 33. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp giấy phép khai thác mới (mẫu 33 và 33a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền khai thác quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền khai thác không đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép theo quy định tại Điều 30 của Quy định này.

Điều 34. Để được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin thừa kế quyền khai thác khoáng sản (mẫu 34);

2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép thăm dò khoáng sản;

3. Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin nhận thừa kế;

4. Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ đến thời điểm xin nhận thừa kế.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép khai thác còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Việc thừa kế quyền khai thác khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản mới (mẫu 35 và 35a) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với quyền khai thác khoáng sản được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.

Điều 35. Trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản không đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động khai thác khoáng sản thì tổ chức, cá nhân đó có quyền chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 32 hoặc xin trả lại giấy phép khai thác theo quy định tại Điều 30 của Quy định này.

Điều 36. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật Khoáng sản và Điều 60 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP được thể hiện bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó (mẫu 36 và 36a).

Điều 37. Thủ tục về giấy phép khai thác tận thu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định sau khi có thỏa thuận của Bộ Công nghiệp và phù hợp với các quy định của Luật Khoáng sản, các điều từ Điều 65 đến Điều 70 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Đơn xin khai thác tận thu và giấy phép khai thác tận thu có nội dung thống nhất trong phạm vi cả nước (mẫu 37 và 37a).

Chương V

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Điều 38. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 5 của Quy định này:

1. Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 38);

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi về chế biến khoáng sản kèm theo văn bản thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 44 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP;

3. Bản sao giấy phép đầu tư chế biến khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với chủ đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài);

4. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của chủ đơn;

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được thẩm định, phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 39. Trong thời hạn không quá bốn nhăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân trong nước và không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài (không kể thời gian cơ quan tiếp nhận đơn thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận đơn), cơ quan tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép chế biến (mẫu 39 và 39a) hoặc trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp.

Điều 40. Trình tự, thủ tục, thời hạn thu thập ý kiến các cơ quan hữu trách hoặc xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ để xem xét trước khi cấp giấy pháp chế biến khoáng sản tuân theo quy định tại các điều 15 và 16 của Quy định này.

Điều 41. Để được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 40);

2. Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin gia hạn; Sản lượng khoáng sản sẽ được tiếp tục chế biến;

3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện: nộp thuế, bồi thường thiệt hại, bảo vệ môi trường.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định gia hạn (mẫu 41 và 41a) hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép không được gia hạn.

Điều 42. Để được trả lại giấy phép chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu 42);

2. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm xin trả lại giấy phép;

3. Bảng kê các nghĩa vụ đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép: nộp thuế, bồi thường thiệt hại…

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định (mẫu 43 và 43a).

Điều 43. Để được chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản (mẫu 44);

2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;

3. Bảng kê giá trị tài sản thực tế được chuyển nhượng;

4. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản, chi phí đã thực hiện và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;

5. Các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý, tài sản, năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;

6. Bản sao giấy phép đầu tư để chế biến khoáng sản có xác nhận của công chứng nhà nước (đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài).

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định, hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc giấy phép chế biến khoáng sản không được chuyển nhượng.

Điều 44. Việc chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản được chấp nhận bằng việc cấp giấy phép chế biến khoáng sản mới (mẫu 45 và 45a) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền chế biến khoáng sản quy định tại giấy phép trước bị thu hồi đồng thời. Trong trường hợp quyền chế biến khoáng sản không đủ điều kiện được chuyển nhượng theo quy định tại khoản 4 Điều 61 và Điều 55 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân có quyền trả lại giấy phép chế biến khoáng sản theo quy định tại Điều 42 của Quy định này.

Điều 45. Để được thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:

1. Đơn xin thừa kế quyền chế biến khoáng sản (mẫu 46);

2. Văn bản pháp lý chứng minh chủ đơn là người thừa kế hợp pháp của cá nhân được phép chế biến khoáng sản;

3. Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản.

Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ, giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực, cơ quan tiếp nhận đơn phải xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Việc thừa kế quyền chế biến khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép chế biến khoáng sản mới (mẫu 47 và 47a) cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, phù hợp với quyền chế biến khoáng sản được quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời.

Điều 46. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản nhưng không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hoạt động chế biến thì tổ chức, cá nhân có quyền chuyển nhượng quyền chế biến cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 43 hoặc xin trả lại giấy phép chế biến theo quy định tại Điều 42 của Quy định này.

Điều 47. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 61 Nghị định số 76/2000/NĐ-CP được thể hiện bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó (mẫu 48 và 48a).

Chương VI

ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC, THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 48. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép quy định tại Điều 5 của Quy định này trước khi giao giấy phép cho chủ đơn.

Mọi hoạt động khoáng sản theo giấy phép đã được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi cả nước đều phải được đăng ký, tổng hợp đầy đủ tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Điều 49. Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản.

Điều 50. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn hai (2) bản và gửi đến các cơ quan để đăng ký nhà nước hoặc thông báo hoạt động theo quy định sau đây:

1. Giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khảo sát hoặc khu vực thăm dò được gửi đến Sở Công nghiệp tỉnh sở tại một (1) bộ.

2. Giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo bản đồ khu vực khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản do Bộ Công nghiệp cấp được gửi đến Sở Công nghiệp tỉnh sở tại một (1) bộ.

3. Giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, giấy phép khai thác tận thu và giấy phép chế biến khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kèm theo bản đồ khu vực khai thác và những thông tin cần thiết để đăng ký hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản do Sở Công nghiệp lập được gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam một (1) bộ.

4. Bản sao giấy phép hoạt động khoáng sản do tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản gửi đến các cơ quan hữu quan khác theo yêu cầu của các cơ quan đó khi làm thủ tục thuê đất, đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều 51. Khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được khai thác mà không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp quy định tại Điều 62 của Nghị định số 76/2000/NĐ-CP phải được đăng ký tại các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định sau đây:

1. Khu vực hoạt động thuộc phạm vi quản lý hành chính của một tỉnh được đăng ký tại Sở Công nghiệp tỉnh;

2. Khu vực hoạt động thuộc phạm vi ranh giới của hai hoặc nhiều tỉnh được đăng ký tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và các Sở Công nghiệp sở tại.

Điều 52. Việc thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động khoáng sản cũng như chế độ báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản có quy định riêng.

 

Mẫu 01

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)...........................................................................................................

Trụ sở tại:...............................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:............................................................................

Quyết định (giấy phép) thành lập số:….., ngày… tháng… năm… của (cơ quan)… và đăng ký kinh doanh số:……, ngày… tháng… năm…, tại....................................................................................................

do ……………………….cấp.

Xin được khảo sát khoáng sản (tên khoáng sản)...................................................................

tại: xã…………….., huyện…………., tỉnh…………….

Mục đích khảo sát..................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Diện tích khu vực khảo sát:…………..km2.

Được giới hạn bởi các điểm góc: …… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời gian xin khảo sát…… tháng, từ tháng……năm…..đến tháng…..năm……

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động khảo sát và các quy định của pháp luật liên quan.

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 7 của Quy định)

--

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 


Mẫu 02

BẢN ĐỒ KHU VỰC KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN

………………..XÃ………, HUYỆN…….., TỈNH………….

 

RANH GIỚI KHU VỰC KHẢO SÁT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Bản đồ)

Bản đồ này là phụ trương kèm theo giấy phép khảo sát khoáng sản số:…/GP-ĐCKS ngày… tháng… năm… do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp cho………………….

Khu vực khảo sát thuộc địa phận xã…, huyện…, tỉnh…

Diện tích khảo sát là …km2 nằm trong ranh giới xác định trên bản đồ bởi các điểm góc 1, 2, 3…

 

Khu vực khảo sát đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

 

Ngày… tháng… năm…

Cục trưởng

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

(Ký tên, đóng dấu)

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC

Tên điểm

X

(m)

Y

(m)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

 

 

 

Người thành lập:

Tỷ lệ 1/…………..

Giám đốc………..

(Ký tên, đóng dấu)

 

 


Mẫu 03

BỘ CÔNG NGHIỆP
-----------
Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Đơn xin khảo sát khoáng sản của (Tên tổ chức, cá nhân)…. số….. ngày…. tháng….. năm….. kèm theo Đề án khảo sát và văn bản thẩm định…….

Căn cứ công văn thỏa thuận số…… ngày….. tháng…… năm….. của…….;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)…… được khảo sát (tên khoáng sản) tại: xã………., huyện………., tỉnh………………..

Diện tích khu vực được khảo sát:……….km2, gồm……… ô cơ bản, được giới hạn bởi các điểm góc…………… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời hạn khảo sát:……. tháng, từ ngày….. tháng…… năm….. đến ngày….. tháng…… năm…..

Dự toán chi phí khảo sát:…………………

Lệ phí giấy phép:……………. ĐVN.

Điều kiện xin gia hạn giấy phép: (Không, hoặc trước ngày…. tháng…. năm……).

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động khảo sát theo Đề án, chương trình đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận;

2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

3. Nộp báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản vào lưu trữ địa chất nhà nước đúng thời hạn quy định;

4. Bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm khác: (nếu có)

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

Điều 3. Trước khi tiến hành hoạt động khảo sát theo giấy phép này, (tổ chức, cá nhân)…………………. phải thông báo chương trình hoạt động cho Sở Công nghiệp tỉnh…………… và chính quyền địa phương.

 

Nơi nhận:

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khảo sát khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………..ĐK/KS

Hà Nội, ngày… tháng… năm……

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 04

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Được phép khảo sát (tên khoáng sản)....................................................................

tại: xã…………….., huyện…………., tỉnh……………., theo giấy phép số:…….. ngày…. tháng…. năm…….. . Hết hạn ngày…. tháng…. năm…….

Nay xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản thêm…… tháng, từ tháng…. năm…. đến tháng….. năm……

Diện tích ………..km2, được giới hạn bởi các điểm góc……… có tọa độ xác định trên bản đồ gửi kèm theo.

Lý do xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản:.................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động khảo sát và các quy định của pháp luật liên quan.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản đến ngày…….

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 05

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN

(Gia hạn giấy phép)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Đơn xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản của (Tên tổ chức, cá nhân)…………. số….. ngày…. tháng….. năm…..;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản số:…….. ngày….. tháng….. năm…… đã được cấp cho (tên tổ chức, cá nhân)…… để hoạt động khảo sát khoáng sản (tên khoáng sản)…… tại: xã……., huyện……….., tỉnh……………

Diện tích ……….km2, được giới hạn bởi các điểm góc…………… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời hạn đến ngày ….. tháng…… năm…..

Điều kiện bổ sung (nếu có):

Dự toán chi phí khảo sát (bổ sung)…………………

Lệ phí gia hạn giấy phép: …………………. ĐVN.

Điều 2. Các điều kiện khác tuân theo quy định của giấy phép khảo sát khoáng sản số:….. ngày….. tháng….. năm……

 

Nơi nhận:

7- (Tên tổ chức, cá nhân)

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 06

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được trả lại giấy phép khảo sát (tên khoáng sản).............................................

số:…….. ngày…. tháng…. năm…….. kể từ ngày…. tháng…. năm…….

Lý do xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản:....................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản đến ngày…….

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 07

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Đơn xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản của (Tên tổ chức, cá nhân)…………. số….. ngày…. tháng….. năm…..;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân)…… được trả lại giấy phép khảo sát (tên khoáng sản)……… số:….. ngày…. tháng….. năm……….

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)………. được chấm dứt mọi hoạt động khảo sát khoáng sản theo giấy phép nói trên và có trách nhiệm:

- Nộp toàn bộ giấy phép khảo sát khoáng sản và các tài liệu pháp lý liên quan cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

- Hoàn thành việc nộp Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản;

- Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường; San lấp công trình đã khai đào để khảo sát khoáng sản trước ngày…. tháng…. năm…..;

- Thực hiện đầy đủ các quy định khác của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh………… có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 08

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc thu hồi giấy phép khảo sát khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Biên bản kiểm tra số….. ngày…. tháng….. năm….. của ……. và…….;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thu hồi giấy phép khảo sát khoáng sản (tên khoáng sản) số….. ngày….. tháng…. năm…… đã được cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) để hoạt động khảo sát tại: xã………., huyện………, tỉnh…….. và chấm dứt mọi hoạt động khảo sát theo giấy phép nói trên kể từ ngày….. tháng….. năm……

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)………. có trách nhiệm:

- Hoàn thành việc giao nộp giấy phép, Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và toàn bộ hồ sơ pháp lý liên quan cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

- Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường; San lấp công trình đã khai đào để khảo sát khoáng sản trước ngày…. tháng…. năm…..;

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh………… kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 09

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (giấy phép) thành lập số:….., ngày… tháng… năm… của (cơ quan)…

Đăng ký kinh doanh số:……, ngày… tháng… năm…, tại....................................

Giấy phép đầu tư số:……, ngày… tháng… năm……

Xin được thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản)....................................................

tại: xã…………….., huyện…………., tỉnh…………….

Diện tích khu vực xin thăm dò:…………..km2.

Được giới hạn bởi các điểm góc: …… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời gian xin thăm dò…. tháng, từ tháng….. năm….. đến tháng….. năm…….

Hợp đồng thăm dò số:…… ngày….. tháng….. năm….. với (tên tổ chức chuyên thăm dò địa chất)……………………………..

Dự toán chi phí thăm dò:……………………..

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật Khoáng sản về thăm dò khoáng sản và các quy định khác của pháp luật liên quan.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 12 của Quy định)

- Hợp đồng thăm dò khoáng sản

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 


Mẫu 10

BẢN ĐỒ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

………………..XÃ………, HUYỆN…….., TỈNH………….

RANH GIỚI KHU VỰC THĂM DÒ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Bản đồ)

Bản đồ này là phụ trương kèm theo giấy phép thăm dò địa chất số:…../GP-ĐCKS ngày… tháng… năm… do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp cho………………….

Khu vực thăm dò thuộc địa phận xã…, huyện…, tỉnh…

Diện tích thăm dò là …km2 nằm trong ranh giới xác định trên bản đồ bởi các điểm góc 1, 2, 3…

 

Khu vực thăm dò đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

 

Ngày… tháng… năm…

Cục trưởng

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

(Ký tên, đóng dấu)

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC

Tên điểm

X

(m)

Y

(m)

1

2

3

4

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

 

 

 

 

 

 

 

Người thành lập:

Tỷ lệ 1/…………..

Giám đốc………..

(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu 10a

BẢN ĐỒ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

………………..XÃ………, HUYỆN…….., TỈNH………….

RANH GIỚI KHU VỰC THĂM DÒ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Bản đồ)

Bản đồ này là phụ trương kèm theo giấy phép thăm dò địa chất số:…../GP-ĐCKS ngày… tháng… năm… do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cấp cho………………….

Khu vực thăm dò thuộc địa phận xã…, huyện…, tỉnh…

Diện tích thăm dò là …km2 nằm trong ranh giới xác định trên bản đồ bởi các điểm góc 1, 2, 3…

 

Khu vực thăm dò đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

 

Ngày… tháng… năm…

Cục trưởng

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

(Ký tên, đóng dấu)

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC

Tên điểm

X

(m)

Y

(m)

1

2

3

4

5

6

7

8

 

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

 

 

 

 

 

 

 

Người thành lập:

Tỷ lệ 1/…………..

Giám đốc………..

(Ký tên và đóng dấu)

 

 


Mẫu 11

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Căn cứ công văn số…… ngày….. tháng….. năm……… của……..

Căn cứ giấy phép đầu tư hoặc công văn thỏa thuận số: …… ngày….. tháng….. năm……… của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

Căn cứ công văn số…… ngày….. tháng….. năm……… của UBND tỉnh……..;

Xét Đơn xin xin thăm dò khoáng sản của (Tên tổ chức, cá nhân số….. ngày…. tháng….. năm….. kèm theo Đề án thăm dò và văn bản thẩm định…….;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân)…… được thăm dò (tên khoáng sản)…… tại: xã……., huyện……….., tỉnh……………

Diện tích khu vực được thăm dò: ……….km2, được giới hạn bởi các điểm góc…………… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời hạn thăm dò: ……. tháng, từ tháng…… năm….. đến tháng…… năm…….

Dự toán chi phí thăm dò: ……………… ĐVN.

Chi phí thăm dò tối thiểu: (ĐVN/Km2/năm),

- Năm thứ nhất:………………

- Năm thứ hai:………………..

Tiền đặt cọc:……………………… ĐVN.

Lệ phí độc quyền:       - Năm thứ nhất: ……………. ĐVN.

                              - Năm thứ hai:………………. ĐVN.

Lệ phí giấy phép:…………….. ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động thăm dò theo Đề án, chương trình thăm dò đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận và các quy định khác của pháp luật;

2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

3. Trình thẩm định, xét duyệt báo cáo kết quả thăm dò tại …… và nộp lưu trữ địa chất nhà nước trước ngày…. tháng…. năm…. để được xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

Điều 3. Trước khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép này, (Tên tổ chức, cá nhân)…….. phải thông báo chương trình hoạt động cho Sở Công nghiệp tỉnh……….. và chính quyền địa phương.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:          ĐK/TD

Hà Nội, ngày… tháng … năm ……

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 12

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Được phép thăm dò (tên khoáng sản)....................................................................

tại: xã…………….., huyện…………., tỉnh……………., theo giấy phép thăm dò khoáng sản số:…….. ngày…. tháng…. năm……..

Xin được gia hạn giấy phép thăm dò…… tháng, từ ngày…. tháng…. năm…. đến ngày…. tháng….. năm……

Diện tích xin trả lại ………..km2.

Diện tích tiếp tục thăm dò…………. km2, được giới hạn bởi các điểm góc……… có tọa độ xác định trên bản đồ gửi kèm theo.

Dự toán chi phí thăm dò (bổ sung):……………..ĐVN.

Lý do xin gia hạn giấy phép thăm dò:....................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………cam đoan thực hiện đúng mọi quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động thăm dò và các quy định khác của pháp luật liên quan.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến ngày…….

- Đề án thăm dò (bổ sung)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 13

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(Gia hạn giấy phép)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…………. số….. ngày…. tháng….. năm….. kèm theo báo cáo…….. và Đề án chương trình tiếp tục thăm dò;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản số:…….. ngày….. tháng….. năm…… đã được cấp cho (tổ chức, cá nhân)…… để thăm dò (tên khoáng sản)…… tại: xã……., huyện……….., tỉnh……………

Thời hạn thăm dò đến ngày ….. tháng…… năm…..

Dự toán chi phí thăm dò (bổ sung)…………………ĐVN.

Chi phí thăm dò tối thiểu: (ĐVN/km2/năm hoặc USD/km2/năm)

- Năm thứ….: ……………….

- Năm thứ….: ……………….

Lệ phí độc quyền:       - Năm thứ….: ……………….ĐVN.

                              - Năm thứ….: ……………….ĐVN.

Lệ phí gia hạn giấy phép: …………………. ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)……………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động thăm dò theo Đề án, chương trình thăm dò bổ sung đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận và các quy định khác của pháp luật;

2. Trình thẩm định, xét duyệt báo cáo kết quả thăm dò tại………… và nộp lưu trữ địa chất nhà nước trước ngày… tháng… năm…… để được xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

Điều 3. Trước khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản theo gia hạn giấy phép này, (Tên tổ chức, cá nhân)………. phải thông báo chương trình hoạt động cho Sở Công nghiệp tỉnh…………… và chính quyền địa phương.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký bổ sung (điều chỉnh) tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:          ĐK/TD

Hà Nội, ngày… tháng … năm ……

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 14

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được trả lại giấy phép thăm dò (tên khoáng sản).............................................

số:…….. ngày…. tháng…. năm…….., kể từ ngày…. tháng…. năm…….

Lý do xin trả lại giấy phép thăm dò:.......................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

 

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 18 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 15

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc cho phép trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…. số….. ngày…. tháng….. năm….. kèm theo Báo cáo kết quả….. và…;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân)…… được trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản)……… số:….. ngày…. tháng….. năm……….

Địa điểm thăm dò tại xã …………, huyện………., tỉnh…………

Điều 2. Kể từ ngày ký quyết định này, (tổ chức, cá nhân)….. được chấm dứt mọi hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép nói trên và có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày….. tháng….. năm…… việc nộp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, tài liệu pháp lý liên quan và mẫu vật địa chất cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- San lấp công trình đã khai đào để thăm dò khoáng sản, phục hồi môi trường khu vực thăm dò và làm công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh………… có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 16

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản là ……..km2 giấy phép thăm dò số:…….. ngày…. tháng…. năm……..

Khu vực xin trả lại và khu vực tiếp tục thăm dò được giới hạn bởi các điểm góc……….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Diện tích khu vực tiếp tục thăm dò là……………..km2.

Dự toán chi phí thăm dò tiếp tục………………….ĐVN.

Lý do xin trả lại một phần diện tích thăm dò:........................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

(Tên tổ chức, cá nhân)……………… cam đoan thực hiện đúng mọi quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động thăm dò và các quy định khác của pháp luật.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 19 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 17

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Về việc cho phép trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Đơn xin trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…. theo giấy phép thăm dò khoáng sản số….. ngày…. tháng….. năm….. kèm theo Báo cáo kết quả thăm dò đến ngày….. tháng.… năm…..;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân)…… được trả lại một phần diện tích thăm dò (tên khoáng sản)……… theo giấy phép thăm dò khoáng sản số:….. ngày…. tháng….. năm……….

Diện tích khu vực được phép trả lại:………..km2.

Diện tích còn lại tiếp tục thăm dò:…………..km2.

Khu vực được phép trả lại và khu vực tiếp tục thăm dò được giới hạn bởi các điểm góc………….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời hạn thăm dò tiếp tục đến ngày….. tháng….. năm……

Dự toán chi phí thăm dò tiếp tục:………………..ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Thực hiện việc san lấp các công trình thăm dò, phục hồi môi trường trong khu vực diện tích được phép trả lại quy định tại Điều 1;

2. Thông báo việc thực hiện Quyết định này và chương trình thăm dò tiếp tục với các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

3. Trình thẩm định, xét duyệt báo cáo kết quả thăm dò tại…… và nộp lưu trữ địa chất nhà nước trước ngày…. tháng….. năm….. để được xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh………… có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 18

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản)…. theo giấy phép thăm dò số:…….. ngày…. tháng…. năm…….. để hoạt động thăm dò tại xã…………, huyện…………., tỉnh…………….

Thời hạn thăm dò…… tháng, từ tháng…… năm……. đến tháng….. năm……

Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng: (Tên tổ chức, cá nhân)…….............................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (giấy phép) thành lập số…….. ngày…… tháng…… năm……..

Đăng ký kinh doanh số…….. ngày…… tháng…… năm…….. tại:......................

Giấy phép đầu tư (nếu có) số …….. ngày…… tháng…… năm……..

Kèm theo hợp đồng chuyển nhượng số …….. ngày…… tháng…… năm……..

và các văn bản khác liên quan.

Lý do xin chuyển nhượng quyền thăm dò:............................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Thời gian bắt đầu được chuyển nhượng kể từ ngày…. tháng….. năm……

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 20 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 19

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Căn cứ giấy phép đầu tư hoặc công văn thỏa thuận số…. ngày….. tháng…. năm…….. của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu tổ chức, cá nhân chuyển nhượng có vốn đầu tư nước ngoài);

Căn cứ công văn số…. ngày….. tháng…. năm…….. của………….;

Xét Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản) của (tổ chức, cá nhân) ………. kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng số….. ngày…. tháng….. năm….. và các văn bản pháp lý khác kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…… được tiếp tục thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản)……… tại xã…….. huyện……….. tỉnh…….. kể từ ngày…. tháng….. năm……….

Diện tích khu vực thăm dò:………..km2 được giới hạn bởi các điểm góc………….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời hạn được thăm đến ngày….. tháng….. năm……

Dự toán chi phí thăm dò:………………..ĐVN.

Chi phí thăm dò tối thiểu: (ĐVN/km2/năm)

- Năm thứ nhất:…………….

- Năm thứ hai:………………..

Tiền đặt cọc:……………………… ĐVN.

Lệ phí độc quyền:       - Năm thứ nhất: ……………. ĐVN.

                              - Năm thứ hai:………………. ĐVN.

Lệ phí giấy phép:…………….. ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động thăm dò theo Đề án, chương trình thăm dò tiếp tục đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận và các quy định khác của pháp luật;

2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

3. Trình thẩm định, xét duyệt báo cáo kết quả thăm dò tại ………. và nộp lưu trữ địa chất nhà nước trước ngày… tháng… năm….. để được xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

Điều 3. Trước khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép này, (Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…… phải thông báo chương trình hoạt động cho Sở Công nghiệp tỉnh……. và chính quyền địa phương.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của Giấy phép thăm dò khoáng sản số…. ngày…. tháng…. năm……

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký lại tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:…….ĐK/TD

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 20

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN THỪA KẾ QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Được thừa kế hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)………. là chủ doanh nghiệp ………… đã chết ngày…. tháng…. năm……

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (Giấy phép) thành lập doanh nghiệp số…. ngày…. tháng…. năm…..

Đăng ký kinh doanh số…….. ngày…. tháng…. năm……..

Có Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày…. tháng…. năm…….. để hoạt động thăm dò (tên khoáng sản)…. tại: xã…………, huyện…………., tỉnh…………….

Đề nghị Bộ Công nghiệp cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)………. được hưởng thừa kế quyền thăm dò khoáng sản theo giấy phép nói trên.

(Tên tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế quyền thăm dò khoáng sản)…… cam đoan  tiếp tục thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định của giấy phép, quy định của Luật Khoáng sản về thăm dò và các quy định khác của pháp luật.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 22 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 21

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(Thừa kế quyền thăm dò khoáng sản)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin thừa kế quyền thăm dò khoáng sản của (tổ chức, cá nhân) …… là người được hưởng thừa kế hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)……, đã chết ngày…. tháng…. năm….. kèm theo các văn bản chứng minh về quyền thừa kế hợp pháp tài sản;

Căn cứ giấy phép thăm dò số…. ngày….. tháng…. năm…….. và kết quả hoạt động thăm dò theo giấy phép đến ngày … tháng… năm….;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế)…… được tiếp tục thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản)……… tại xã…….. huyện……….. tỉnh…….. kể từ ngày…. tháng….. năm………. đến ngày…. tháng….. năm……….

Diện tích khu vực thăm dò:………..km2 được giới hạn bởi các điểm góc………….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Dự toán chi phí thăm dò:………………..ĐVN.

Chi phí thăm dò tối thiểu: (ĐVN/km2/năm)

- Năm thứ nhất:…………….

- Năm thứ hai:………………..

Lệ phí độc quyền:       - Năm thứ nhất: ……………. ĐVN.

                              - Năm thứ hai:………………. ĐVN.

Lệ phí giấy phép:…………….. ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế)…………….. có trách nhiệm:

1. Tiếp tục hoạt động thăm dò theo Đề án, chương trình thăm dò đã được Bộ Công nghiệp chấp thuận và các quy định khác của pháp luật;

2. Trình thẩm định, xét duyệt báo cáo kết quả thăm dò tại ………. và nộp lưu trữ địa chất nhà nước trước ngày… tháng… năm….. để được xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

Điều 3. Trước khi tiến hành hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép này, (Tên tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế)…… phải thông báo chương trình hoạt động cho Sở Công nghiệp tỉnh……. và chính quyền địa phương.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của Giấy phép thăm dò khoáng sản số…. ngày…. tháng…. năm……

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động thăm dò khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký lại tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:…….ĐK/TD

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 22

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Biên bản kiểm tra số….. ngày…. tháng….. năm….. của……….;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thu hồi giấy phép thăm dò (tên khoáng sản)…….. số….. ngày…. tháng….. năm………. cấp cho (Tên tổ chức, cá nhân)…… để hoạt động thăm dò tại xã…….. huyện………, tỉnh……. và chấm dứt mọi hoạt động thăm dò theo giấy phép nói trên kể từ ngày…. tháng…. năm……

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày…. tháng…. năm…. việc giao nộp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, hồ sơ giấy phép, tài liệu pháp lý liên quan và mẫu vật địa chất cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

- San lấp các công trình khai đào thăm dò, phục hồi môi trường khu vực thăm dò;

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh…….. có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 23

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (Giấy phép) thành lập doanh nghiệp số…. ngày…. tháng…. năm….. của (cơ quan)……

Đăng ký kinh doanh số…….. ngày…. tháng…. năm…….. tại.............................

Số tài khoản ………………………, tại Ngân hàng...............................................

Giấy phép thăm dò số…….. ngày…. tháng…. năm……..

Báo cáo kết quả thăm dò……… do………… thành lập năm…….. đã được thẩm định,…….. phê duyệt theo Quyết định số…… ngày..… tháng….. năm…... của ………

Xin được khai thác (tên khoáng sản)………. tại mỏ…………….

thuộc: xã……….., huyện…………, tỉnh………………

Diện tích khu vực xin khai thác:…………….. ha

Được giới hạn bởi các điểm góc:…… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng xin khai thác (khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm): (Tấn, M3,…)

Thân khoáng (nếu có):…………………………………

Công suất khai thác (nguyên khai):……………………. (Tấn, M3,…)

Sản phẩm sau chế biến    - Chính ………………………(Tấn, M3,…)

                                         - Phụ………………………….(Tấn, M3,…)

Thời hạn khai thác………năm, từ: tháng…. năm….. đến tháng…. năm…..

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật Khoáng sản về khai thác và các quy định khác của pháp luật liên quan.

 

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 25 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
 
Mẫu 23a

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN KHAI THÁC NƯỚC KHOÁNG
(NƯỚC NÓNG)
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định thành lập doanh nghiệp số…. ngày…. tháng…. năm….. của (cơ quan)……

Đăng ký kinh doanh số…….. ngày…. tháng…. năm…….. tại.............................

Số tài khoản ………………………, tại Ngân hàng...............................................

Giấy phép thăm dò số…….. cấp ngày…. tháng…. năm……..

Báo cáo kết quả thăm dò…… do…… thành lập năm…… đã được thẩm định,….. phê duyệt theo Quyết định số…. ngày..… tháng….. năm…... của ……

Xin được khai thác nước khoáng (nước nóng) tại nguồn (tên mỏ)…………….

thuộc: xã……….., huyện…………, tỉnh………………

Mục đích……………………………………….

Tầng chứa nước khai thác………………………

Các công trình khai thác:

Số hiệu GK

C.. sâu GK (m)

Tọa độ

Lưu lượng (m3/ngày)

Hạ thấp Smax. (m)

Mực nước tĩnh (m)

Ghi chú

X

Y

GK…

 

 

 

 

 

 

 

GK…

 

 

 

 

 

 

 

GK…

 

 

 

 

 

 

 

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật Khoáng sản về khai thác và các quy định khác của pháp luật liên quan.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 25 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 


Mẫu 24

BẢN ĐỒ KHU VỰC KHAI THÁC

MỎ……………, XÃ………, HUYỆN…….., TỈNH………….

RANH GIỚI KHU VỰC KHAI THÁC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Bản đồ)

Bản đồ này là phụ trương kèm theo giấy phép khai thác khoáng sản số:…../GP-ĐCKS ngày… tháng… năm… do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (Chủ tịch UBND tỉnh) cấp cho………………….

Khu vực khai thác thuộc địa phận xã…, huyện…, tỉnh…

Diện tích khu vực khai thác là …km2 nằm trong ranh giới xác định trên bản đồ bởi các điểm góc 1, 2, 3…

 

Khu vực khai thác đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Phòng Khoáng sản thuộc Sở Công nghiệp)

 

Ngày… tháng… năm…

Cục trưởng

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

(Giám đốc Sở công nghiệp)

(Ký tên, đóng dấu)

TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GÓC

Tên điểm

X

(m)

Y

(m)

A

B

C

D

E

 

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

…………..

 

 

 

 

 

 

 

Người thành lập:

Tỷ lệ 1/…………..

Giám đốc………..

(Ký tên và đóng dấu)

 


Mẫu 24a

BẢN ĐỒ KHU VỰC VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC KHOÁNG

MỎ………. THUỘC XÃ………. HUYỆN……… TỈNH……….



 

 

 

 

 

ƒ

 

‚

 

„

Tỷ lệ….

…

 

MẶT CẮT ĐỊA CHẤT THỦY VĂN TUYẾN A - B

Tỷ lệ 1/…….

m A

100

50

0

-50

B m

100

50

0

-50

* Tại vị trí các điểm ,‚,ƒ,„,… được trình bày các nội dung sau đây:

 Cấu trúc các giếng khoan khai thác

SỐ HIỆU GIẾNG KHOAN

ĐƯỜNG KÍNH ……. Mm

CHIỀU SÂU, m TỪ - ĐẾN

GHI CHÚ

KHOAN

ĐẶT ỐNG CHỐNG

ĐẶT ỐNG LỌC

ĐẶT ỐNG LÁNG

 

 

 

 

 

 

Tọa độ điểm đới bảo vệ vệ sinh nguồn nước khoáng.

ĐIỂM GÓC

ĐỚI BẢO VỆ VỆ SINH

TỌA ĐỘ

X

Y

Z

 

 

 

 

‚ Bản đồ này là phụ trương kèm theo gâíy phép khai thác nước khoáng số…/GP-ĐCKS ngày…. tháng…. năm… do Bộ Công nghiệp cấp cho (Tổ chức, cá nhân)……. để khai thác nước khoáng (nước nóng) tại các công trình dưới đây:

GIẾNG KHOAN

TỌA ĐỘ

LƯU LƯỢNG m3/ngày

HẠ THẤP Smax, m

MỰC NƯỚC TĨNH, m

CHẾ ĐỘ KHAI THÁC

SỐ HIỆU

CHIỀU SÂU

X

Y

 

 

 

 

 

 

 

 

Tầng (đới) chứa nước khai thác:…………………………

Đới bảo vệ vệ sinh nguồn nước khai thác có diện tích….. ha, được giới hạn bởi các điểm góc A, B, C…. có tọa độ được thể hiện trên bản đồ;

Thời hạn khai thác:………. năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực;

Công trình khai thác nước khoáng này đã được đăng ký Nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, số đăng ký ….. ĐK/KTNK.

Hà Nội, ngày…… tháng…… năm……

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

ƒ Chỉ dẫn rõ ràng đầy đủ các ký hiệu, số hiệu được thể hiện trên bản đồ.

„ Ghi rõ bản đồ thành lập trên cơ sở tài liệu nào, tên chức danh kỹ thuật và chữ ký của người thành lập, kiểm tra, chủ biên báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác.

… Ghi rõ tên chủ đơn xin giấy phép khai thác, họ tên, chữ ký có đóng dấu của giám đốc.

 

 

Mẫu 25

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Căn cứ giấy phép đầu tư số…. ngày….. tháng…. năm…….. của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài);

Căn cứ giấy phép thăm dò số…. ngày….. tháng…. năm……..;

Xét đơn xin khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…. số…. ngày….. tháng…. năm……kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác và văn bản thẩm định, phê duyệt……... số…. ngày….. tháng…. năm…… của…… và công văn số…. ngày….. tháng…. năm…… của……..;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)…… được khai thác chế biến (tên khoáng sản) tại mỏ……. thuộc xã……… huyện………. tỉnh………..

Diện tích khu vực khai thác:……. ha được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng (của mỏ hoặc được khai thác):……(Tấn, M3,…) thân khoáng…..

Công suất khai thác (nguyên khai):………………….. (Tấn, M3,…)

Sản phẩm:       - Chính:………………………………. (Tấn, M3,…)

- Phụ:…………………………………. (Tấn, M3,…)

Thời hạn khai thác:….. năm, từ tháng…. năm…… đến tháng…. năm…..

Thời hạn xây dựng cơ bản mỏ….. tháng, (đến ngày…. tháng.... năm…..)

Ngày bắt đầu hoạt động sản xuất: ngày…. tháng…. năm…..

Lệ phí giấy phép:…………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

3. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật, ký quỹ phục hồi môi trường tại Ngân hàng, v.v.

Điều 3. Mọi hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… nộp thiết kế mỏ, thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, kế hoạch khai thác, chế biến cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:…….ĐK/KT

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 25a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……

-----------

Số: ……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…………

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ giấy phép thăm dò số…… ngày..…. tháng….. năm……;

Xét đơn xin khai thác khoáng sản của (Tên tổ chức, cá nhân)…. số…. ngày….. tháng…. năm……kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác và văn bản thẩm định, phê duyệt……... số…. ngày….. tháng…. năm…… của…… và công văn số…. ngày….. tháng…. năm…… của……..;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân)…… được khai thác (tên khoáng sản) tại mỏ (tên mỏ)……. thuộc xã……… huyện………. tỉnh………..

Diện tích khu vực khai thác:……. ha được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng (của mỏ hoặc được khai thác):……(Tấn, M3,…) thân khoáng…..

Công suất khai thác (nguyên khai):………………….. (Tấn, M3,…)

Sản phẩm:       - Chính:………………………………. (Tấn, M3,…)

- Phụ:…………………………………. (Tấn, M3,…)

Thời hạn khai thác:….. năm, từ tháng…. năm…… đến tháng…. năm…..

Thời hạn xây dựng cơ bản mỏ….. tháng, (đến ngày…. tháng.... năm…..)

Ngày bắt đầu hoạt động sản xuất: ngày…. tháng…. năm…..

Lệ phí giấy phép:…………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

3. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật, ký quỹ phục hồi môi trường tại Ngân hàng, v.v.

Điều 3. Mọi hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… nộp thiết kế mỏ, thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, kế hoạch khai thác, chế biến cho Sở Công nghiệp, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Sở Công nghiệp tỉnh…………

Số đăng ký:………….ĐK/KT

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 25b

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (NƯỚC NÓNG)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Căn cứ giấy phép đầu tư số…. ngày….. tháng…. năm…….. của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài);

Căn cứ giấy phép thăm dò số…. ngày….. tháng…. năm……..;

Xét đơn xin khai thác nước khoáng (nước nóng) của (tổ chức, cá nhân)…. số…. ngày….. tháng…. năm……kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác và văn bản thẩm định, phê duyệt……... số…. ngày….. tháng…. năm…… của…… và công văn số…. ngày….. tháng…. năm…… của……..;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tên tổ chức, cá nhân) được khai thác nước khoáng tại nguồn (tên mỏ)……. thuộc xã……… huyện………. tỉnh………..

Mục đích khai thác………………………….

Các công trình khai thác:

Số hiệu GK

C.. sâu GK (m)

Tọa độ

Lưu lượng (m3/ngày)

Hạ thấp Smax. (m)

Mực nước tĩnh (m)

Ghi chú

X

Y

GK…

 

 

 

 

 

 

 

GK…

 

 

 

 

 

 

 

GK…

 

 

 

 

 

 

 

Chế độ khai thác…………………………….

Đới bảo vệ vệ sinh nguồn nước khai thác được xác định bởi các điểm góc…….. có tọa độ thể hiện trên bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước khoáng (nước nóng) kèm theo.

Thời hạn khai thác:…… năm từ tháng… năm….. đến tháng…. năm…..

Thời hạn xây dựng cơ bản:… tháng, từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm…

Thời hạn xây dựng cơ bản mỏ…. tháng, (đến ngày… tháng… năm….)

Ngày bắt đầu hoạt động sản xuất: ngày… tháng… năm….

Lệ phí giấy phép:…………..ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động xây dựng, khai thác và chế biến theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định, phê duyệt; Thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm. Định kỳ quan trắc động thái, kiểm tra chất lượng của nguồn nước và kịp thời khắc phục các biến động xấu; Không khai thác quá lưu lượng cho phép; Thực hiện các quy định khác của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Sử dụng nguồn nước theo chỉ định của cơ quan Y tế có thẩm quyền.

Điều 3. Trước khi tiến hành khai thác, sử dụng nguồn nước theo giấy phép này (tên tổ chức, cá nhân)……….. phải thông báo kế hoạch khai thác, sử dụng cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác nước khoáng theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:…….ĐK/KT

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 26

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Được phép khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)……. tại: xã……….., huyện………, tỉnh………., theo giấy phép khai thác số….. ngày….. tháng…. năm…….

Nay xin được gia hạn giấy phép khai thác….. năm, từ tháng…. năm….. đến …. tháng….. năm…….

Diện tích khu vực khai thác xin gia hạn……………. ha.

Được giới hạn bởi các điểm góc…………. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng:…………… (Tấn, M3,…) thân khoáng………….

Công suất khai thác (nguyên khai): ………………………. (Tấn, M3,…)

Sản phẩm sau chế biến:           - Chính:……………………. (Tấn, M3,…)

- Phụ:………………………. (Tấn, M3,…)

Lý do xin gia hạn giấy phép khai thác:...................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động khai thác và các quy định khác của pháp luật liên quan.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 29 của Quy định)

- Đề án khai thác bổ sung

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
 
Mẫu 27

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

(Gia hạn giấy phép)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…. số…. ngày….. tháng…. năm……kèm theo Báo cáo kết quả khai thác, Đề án bổ sung và kế hoạch tiếp tục khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Gia hạn giấy phép khai thác (tên khoáng sản)….. số…. ngày…. tháng…. năm….. đã được cấp cho (tên tổ chức, cá nhân)…… để khai thác khoáng sản tại mỏ (tên mỏ)……. thuộc xã……… huyện………. tỉnh………..

Thời hạn đến ngày….. tháng….. năm…..

Diện tích khu vực khai thác:……. ha được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng:……(Tấn, M3,…) thân khoáng……………………

Công suất khai thác (nguyên khai):………………….. (Tấn, M3,…)

Sản phẩm:       - Chính:………………………………. (Tấn, M3,…)

- Phụ:…………………………………. (Tấn, M3,…)

Lệ phí gia hạn giấy phép:…………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

Hoạt động khai thác, chế biến theo thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, Đề án, kế hoạch khai thác bổ sung và các điều kiện khác theo quy định tại Điều 2 Giấy phép khai thác khoáng sản số…… ngày…. tháng…. năm…..

Điều 3. Mọi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… đã thông báo kế hoạch khai thác, chế biến và đăng ký lại hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh……….,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký bổ sung (điều chỉnh) tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………….ĐK/KT

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 27a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…….

-----------

Số: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN

(Gia hạn giấy phép)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…. số…. ngày….. tháng…. năm……kèm theo Báo cáo kết quả khai thác, Đề án bổ sung và kế hoạch tiếp tục khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Gia hạn giấy phép khai thác (tên khoáng sản)….. số…. ngày…. tháng…. năm….. đã được cấp cho (tên tổ chức, cá nhân)…… để khai thác khoáng sản tại mỏ (tên mỏ)……. thuộc xã……… huyện………. tỉnh………..

Thời hạn đến ngày….. tháng….. năm…..

Diện tích khu vực khai thác:……. ha được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng:……(Tấn, M3,…) thân khoáng……………………

Công suất khai thác (nguyên khai):………………….. (Tấn, M3,…)

Loại sản phẩm:            - Chính:……………………………. (Tấn, M3,…)

- Phụ:………………………………. (Tấn, M3,…)

Lệ phí gia hạn giấy phép:…………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

Hoạt động khai thác, chế biến theo thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, Đề án, kế hoạch khai thác bổ sung và các điều kiện khác theo quy định tại Điều 2 Giấy phép khai thác khoáng sản số…… ngày…. tháng…. năm…..

Điều 3. Mọi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… đã thông báo kế hoạch khai thác, chế biến và đăng ký lại hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS,

- Sở Công nghiệp,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Vụ quản lý HĐKS khu vực,

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký bổ sung (điều chỉnh) tại Sở Công nghiệp

Số đăng ký:………….ĐK/KT

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ  CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 28

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được trả lại giấy phép khai thác (tên khoáng sản)…….. tại mỏ (tên mỏ)…… số….. ngày….. tháng…. năm……., kể từ ngày….. tháng…. năm…….

Lý do xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản...................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 30 của Quy định)

- Đề án khai thác bổ sung

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 29

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… số…… ngày… tháng… năm….. kèm theo báo cáo kết quả…. và…..;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)…… được trả lại Giấy phép khai thác (tên khoáng sản)…… tại mỏ (tên mỏ)…. số…. ngày…. tháng….. năm……

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………… được chấm dứt mọi hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép nói trên và có trách nhiệm:

Hoàn thành trước ngày…. tháng…. năm….

- Việc nộp Báo cáo kết quả khai thác, tài liệu pháp lý liên quan, mẫu vật địa chất (nếu  có) cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Việc đóng cửa mỏ để thanh lý (hoặc để bảo vệ); các biện pháp phục hồi môi trường đất đai và các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh…….. có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 29a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…….

-----------

Số: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……

Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản

làm vật liệu xây dựng thông thuờng và than bùn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…. số…. ngày….. tháng…. năm……kèm theo Báo cáo kết quả ….. và….;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. (Tổ chức, cá nhân)…… được trả lại giấy phép khai thác (tên khoáng sản)…….. tại mỏ (tên mỏ)……. số….. ngày….. tháng….. năm…..

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………… được chấm dứt mọi hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép nói trên và có trách nhiệm:

Hoàn thành trước ngày…. tháng…. năm….

- Việc nộp Báo cáo kết quả khai thác, tài liệu pháp lý liên quan, mẫu vật địa chất (nếu  có) cho Phòng quản lý tài nguyên khoáng sản thuộc Sở Công nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Việc đóng cửa mỏ; các biện pháp phục hồi môi trường đất đai và các công việc khác liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Công nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 30

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản theo giấy phép số….. ngày….. tháng…. năm…….

Khu vực xin trả lại có diện tích……….. (ha) thuộc (moong, thân khoáng, cao độ…)         

Diện tích khu vực khai thác được tiếp tục hoạt động là……….km2. Khu vực xin trả lại và khu vực tiếp tục khai thác được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Lý do xin trả lại một phần diện tích khai thác .......................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

(Tên tổ chức, cá nhân)………………… cam đoan thực hiện đúng mọi quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động khai thác và các quy định khác của pháp luật.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 31 của Quy định)

- Đề án khai thác bổ sung

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 31

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc cho phép trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… số…… ngày… tháng… năm….. kèm theo báo cáo kết quả khai thác đến ngày…. tháng…. năm…..;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)…… được trả lại một phần diện tích khai thác (tên khoáng sản)…… tại mỏ….  theo giấy phép khai thác số…. ngày…. tháng….. năm……

Diện tích được phép trả lại……………. ha

Diện tích còn lại tiếp tục khai thác………… ha, được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ được xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời hạn khai thác đến ngày ……. tháng…. năm…..

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… có trách nhiệm:

1. Thực hiện việc đóng cửa mỏ để thanh lý (hoặc bảo vệ), phục hồi môi trường, trả lại đất đai phần diện tích khu vực được phép trả lại quy định tại Điều 1;

2. Thông báo việc thực hiện Quyết định này và kế hoạch khai thác, chế biến, hoạt động sản xuất kinh doanh được tiếp tục tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh…….. có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 31a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……….

-----------

Số: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc cho phép trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…………..

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… theo giấy phép khai thác số…… ngày… tháng… năm….. kèm theo báo cáo kết quả khai thác đến ngày…. tháng…. năm…..;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. (Tổ chức, cá nhân)…… được trả lại một phần diện tích khai thác (tên khoáng sản)…… tại mỏ….  theo giấy phép khai thác số…. ngày…. tháng….. năm……

Diện tích được phép trả lại……………. ha

Diện tích còn lại tiếp tục khai thác………… ha, được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ được xác định trên bản đồ kèm theo.

Thời hạn khai thác đến ngày ……. tháng…. năm…..

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… có trách nhiệm:

1. Thực hiện việc đóng cửa mỏ để thanh lý (hoặc bảo vệ), phục hồi môi trường, trả lại đất đai phần diện tích khu vực được phép trả lại.

2. Thông báo việc thực hiện Quyết định này và kế hoạch khai thác, chế biến, hoạt động sản xuất kinh doanh được tiếp tục tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 
Mẫu 32

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
UBND tỉnh, thành phố…

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép số….. ngày….. tháng…. năm……. của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (Chủ tịch UBND tỉnh…….) để hoạt động khai thác mỏ (tên mỏ)………, thuộc: xã……., huyện………., tỉnh…………

Thời hạn được khai thác…. năm, từ tháng…. năm….. đến tháng…. năm…..

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng: (tên tổ chức, cá nhân).............................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (giấy phép) thành lập doanh nghiệp số…. ngày…. tháng…. năm…. của (cơ quan).

Đăng ký kinh doanh số ….. ngày…. tháng…. năm……

Số tài khoản………………………. tại Ngân hàng................................................

Kèm theo hợp đồng chuyển nhượng số….. ký ngày…. tháng… năm….. và các văn bản khác liên quan.

Lý do xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản ........................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Thời gian bắt đầu được chuyển nhượng kể từ ngày …. tháng…. năm…….

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 32 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
 
Mẫu 33

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Căn cứ công văn số….. ngày….. tháng….. năm….. của……….;

Căn cứ giấy phép đầu tư hoặc công văn thỏa thuận số…. ngày…. tháng…. năm….. của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là người nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài);

Xét đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (tên khoáng sản) của (tổ chức, cá nhân) kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng số…. ngày…. tháng….. năm…… và các văn bản pháp lý khác kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)……….. được tiếp tục khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)……… tại mỏ (tên mỏ)……. thuộc xã……… huyện………. tỉnh……….. kể từ ngày…. tháng…. năm…. đến ngày ….. tháng….. năm…….

Diện tích khu vực khai thác:……. ha được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng (của mỏ hoặc được khai thác):……(Tấn, M3,…) thân khoáng……………………

Công suất khai thác (nguyên khai):…………….……….. (Tấn, M3,…)

Loại sản phẩm:      - Chính:………………………………. (Tấn, M3,…)

      - Phụ:…………………………………. (Tấn, M3,…)

Tiền ký quỹ phục hồi đất đai, môi trường đã thực hiện:……. ĐVN (USD) tại Ngân hàng:…………

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động  xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Công nghiệp;

3. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật, ký qũy phục hồi môi trường v.v.

Điều 3. Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… nộp thiết kế mỏ, thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, kế hoạch khai thác, chế biến cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh……….,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký lại  tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………….ĐK/KT

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 33a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……….

-----------

Số: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…………..

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)…… của (tổ chức, cá nhân)…… theo Hợp đồng chuyển nhượng số…… ngày… tháng… năm….. và các văn bản pháp lý khác kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…… được tiếp tục khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)…… tại mỏ (tên mỏ)……. thuộc xã……….., huyện………, tỉnh……. kể từ ngày …. tháng….. năm…… đến ngày…..  tháng….. năm……..

Diện tích khu vực khai thác:………… ha, được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ được xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng (của mỏ hoặc được khai thác): …………(Tấn, M3,…) thân khoáng……………………

Công suất khai thác (nguyên khai):…………….……….. (Tấn, M3,…)

Loại sản phẩm:      - Chính:………………………………. (Tấn, M3,…)

      - Phụ:…………………………………. (Tấn, M3,…)

Tiền ký quỹ phục hồi đất đai, môi trường đã thực hiện:……. ĐVN (USD) tại Ngân hàng:…………

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)……………. có trách nhiệm:

1. Hoạt động xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Công nghiệp;

3. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật, ký qũy phục hồi môi trường tại Ngân hàng, v.v.

Điều 3. Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… nộp thiết kế mỏ, thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, kế hoạch khai thác, chế biến cho Sở Công nghiệp, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký Nhà nước tại Sở Công nghiệp

Số đăng ký:………….ĐK/KT

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 34

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
ĐƠN XIN THỪA KẾ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Được hưởng thừa kế hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)…….. là chủ doanh nghiệp (tên doanh nghiệp)……… đã chết ngày….. tháng….. năm……

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (Giấy phép) thành lập doanh nghiệp số…., ngày…. tháng…. năm…

Đăng ký kinh doanh số….. ngày….. tháng…. năm…….

Số tài khoản………………………., tại Ngân hàng...............................................

Có giấy phép khai thác khoáng sản số….. ký ngày…. tháng… năm….. để hoạt động khai thác (tên khoáng sản)…….. tại mỏ……….., thuộc xã…………., huyện………….., tỉnh…………..

Đề nghị Bộ Công nghiệp (UBND tỉnh) cho phép (tên tổ chức, cá nhân)…… được hưởng thừa kế quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép nói trên.

(Tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế quyền khai thác khoáng sản)…….. cam đoan tiếp tục thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của giấy phép, quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động khai thác và các quy định khác của pháp luật.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 32 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
 
Mẫu 35

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(thừa kế quyền khai thác khoáng sản)
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin thừa kế quyền khai thác khoáng sản (tổ chức, cá nhân)…… là người được hưởng thừa kế hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)…… đã chết ngày…. tháng….. năm……, kèm theo các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp tài sản;

Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số…. ngày…. tháng…. năm…. và kết quả hoạt động khai thác theo giấy phép đến ngày…. tháng…. năm….;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế)……. được tiếp tục khai thác (tên khoáng sản)……… tại mỏ (tên mỏ)……. thuộc xã……… huyện………. tỉnh……….. kể từ ngày…. tháng…. năm…. đến ngày ….. tháng….. năm…….

Diện tích khu vực khai thác:……. ha được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng (mỏ hoặc được khai thác):…………………… (Tấn, M3,…)

Công suất khai thác (nguyên khai):…………….……….. (Tấn, M3,…)

Loại sản phẩm:      - Chính:………………………………. (Tấn, M3,…)

      - Phụ:…………………………………. (Tấn, M3,…)

Tiền ký quỹ phục hồi đất đai, môi trường đã thực hiện:……. ĐVN tại Ngân hàng:…………

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động  xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

3. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật, ký qũy phục hồi môi trường v.v.

Điều 3. Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… nộp thiết kế mỏ, thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, kế hoạch khai thác, chế biến cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

Nơi nhận:

- UBND tỉnh……….,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký lại  tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………….ĐK/KT

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 35a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……….

-----------

Số: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (thừa kế quyền khai thác khoáng sản)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin thừa kế quyền khai thác khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… là người được hưởng thừa kết hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)…… đã chết ngày… tháng… năm….., kèm theo các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp tài sản;

Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm….. và kết quả hoạt động khai thác theo giấy phép đến ngày…. tháng… năm…..;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế)…… được tiếp tục khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)…… tại mỏ (tên mỏ)……. thuộc xã……….., huyện………, tỉnh……. kể từ ngày …. tháng….. năm…… đến ngày…..  tháng….. năm……..

Diện tích khu vực khai thác:………… ha, được giới hạn bởi các điểm góc…….. có tọa độ được xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng (mỏ hoặc được khai thác): ……………………(Tấn, M3,…)

Công suất khai thác (nguyên khai):…………….……….. (Tấn, M3,…)

Loại sản phẩm:      - Chính:………………………………. (Tấn, M3,…)

      - Phụ:…………………………………. (Tấn, M3,…)

Tiền ký quỹ phục hồi đất đai, môi trường đã thực hiện:……. ĐVN tại Ngân hàng:…………………….

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)……………. có trách nhiệm:

1. Hoạt động xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

3. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật, ký qũy phục hồi môi trường v.v.

Điều 3. Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… nộp thiết kế mỏ, thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, kế hoạch khai thác, chế biến cho Sở Công nghiệp, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký lại tại Sở Công nghiệp tỉnh

Số đăng ký:………….ĐK/KT

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 36

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Biên bản kiểm tra số….. ngày….. tháng….. năm…… của……;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)…… số…. ngày…. tháng….. năm…… được cấp cho (tổ chức, cá nhân)…….. để hoạt động khai thác tại mỏ…….. thuộc xã………, huyện………, tỉnh……… và chấm dứt mọi hoạt động khai thác theo giấy phép nói trên kể từ ngày…. tháng…. năm……

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày…. tháng…. năm…… việc giao nộp Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, tài liệu pháp lý liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện việc đóng cửa mỏ, bảo đảm an toàn, phục hồi môi trường, đất đai theo quy định tại Quy chế đóng cửa mỏ và các quy định khác của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh…….. có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 36a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………

-----------

Số:………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………….

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét Biên bản kiểm tra số….. ngày….. tháng….. năm…… của……;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (tên khoáng sản)…… số…. ngày…. tháng….. năm…… được cấp cho (tổ chức, cá nhân)…….. để hoạt động khai thác tại mỏ…….. thuộc xã………, huyện………, tỉnh……… và chấm dứt mọi hoạt động khai thác theo giấy phép nói trên kể từ ngày…. tháng…. năm……

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày…. tháng…. năm…… việc giao nộp Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản, tài liệu pháp lý liên quan, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Sở Công nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện việc đóng cửa mỏ, bảo đảm an toàn, phục hồi môi trường, đất đai theo quy định tại Quy chế đóng cửa mỏ và các quy định khác của pháp luật.

Điều 3. Sở Công nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 37

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN XIN KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố…

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở (hoặc nơi thường trú):.................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có) số…., ngày…. tháng…. năm… của…..

Đăng ký kinh doanh (nếu có) số….. ngày….. tháng…. năm…….

Xin được khai thác tận thu (tên khoáng sản) tại mỏ (tên mỏ)……….. thuộc xã………., huyện……….., tỉnh…………….

Diện tích khu vực xin khai thác:………….. (ha, m2,…)

Được giới hạn bởi các điểm:…….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Công suất khai thác:…………….……….. (Tấn, M3,…/năm)

Sản phẩm sau chế biến:     - Chính:………………………. (Tấn, M3,…)

                                          - Phụ:…………………………. (Tấn, M3,…)

Thời hạn khai thác…. năm, từ: tháng….. năm……. đến tháng…. năm…

(Tổ chức, cá nhân)…………………… cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật khoáng sản về khai thác tận thu và các quy định khác của pháp luật.

 

 

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 37a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………

-----------

Số:………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………….

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét Đơn xin khai thác tận thu khoáng sản của (tên tổ chức, cá nhân)…..  số….. ngày….. tháng….. năm……;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân)………….. được khai thác tận thu, chế biến (tên khoáng sản)……  tại mỏ (tên mỏ)…….. thuộc xã………, huyện………, tỉnh………

Diện tích khu vực khai thác:……… (ha, m2,…), nằm trong khu vực đã được Bộ Công nghiệp phê duyệt và bàn giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh….. theo Quyết định số:       /QĐ-ĐCKS ngày….. tháng….. năm……. được giới hạn bởi các điểm góc……… có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng (mỏ hoặc được khai thác):…………..(Tấn, M3,…)

Công suất khai thác:…………….………………… (Tấn, M3,…/năm)

Loại sản phẩm:………………………………………………………….

Thời hạn khai thác:…. năm, từ tháng….. năm……. đến tháng…. năm…

Lệ phí giấy phép:………………… ĐVN.

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… có trách nhiệm:

1. Hoạt động khai thác tận thu theo quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ kết quả khai thác, phát hiện mới về khoáng sản cho Phòng Khoáng sản thuộc Sở Công  nghiệp;

3. Thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Mọi hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép này chỉ được phép tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)….. đã thông báo kế hoạch khai thác, chế biến, ký hợp đồng thuê đất và đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Sở Công nghiệp tỉnh

Số đăng ký:…….ĐK/KTTT.

………,ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 38

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN XIN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (Giấy phép) thành lập doanh nghiệp số…., ngày…. tháng…. năm… của (cơ quan)….

Đăng ký kinh doanh số….. ngày….. tháng…. năm…….

Số tài khoản………………………., tại Ngân hàng...............................................

Xin được chế biến (tên khoáng sản).......................................................................

Thành sản phẩm (tên và chất lượng sản phẩm).......................................................

Nguồn nguyên liệu để chế biến:..............................................................................

................................................................................................................................

Công nghệ, thiết bị (loại, công suất).......................................................................

Sản lượng sản phẩm các loại...................................................................................

................................................................................................................................

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng)......................................................................

Mục đích (xuất khẩu, bán trong nước, tự tiêu thụ,…)............................................

Thời hạn……. năm, từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm….

(Tổ chức, cá nhân)…………………... cam đoan thực hiện đúng quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động chế biến và các quy định khác của pháp luật.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 38 của Quy định)

-

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
 
Mẫu 39

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Căn cứ công văn số….. ngày….. tháng….. năm…… của…….;

Căn cứ giấy phép đầu tư số….. ngày….. tháng….. năm…… của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài) hoặc căn cứ pháp lý khác;

Xét đơn xin chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… số… ngày…. tháng…. năm…. kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi chế biến khoáng sản và văn bản thẩm định, phê duyệt……….., Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được……. thẩm định, phê chuẩn……………;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân)……. được chế biến khoáng sản (tên khoáng sản)………………

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…)……………………………….

Nguồn nguyên liệu để chế biến:……………………………………….

Thành các sản phẩm (tên và chất lượng sản phẩm)……………………

Công nghệ chế biến……………………………………………………

Sản lượng các loại sản phẩm…………………………………………..

Mục đích sản xuất (xuất khẩu, tiêu thụ trong nước, tự tiêu thụ,…)……

Thời hạn chế biến:…. năm, từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm……

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động chế biến khoáng sản theo phương án công nghệ, Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định khác của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Công nghiệp;

Điều 3. Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… thông báo kế hoạch sản xuất, đăng ký hoạt động tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh……….,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động khai thác khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………….ĐK/CB

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 39a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……..

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……….

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… số… ngày…. tháng…. năm…. kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi chế biến khoáng sản và văn bản thẩm định, phê duyệt……….. Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được……. thẩm định, phê chuẩn……………;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân)……. được chế biến khoáng sản (tên khoáng sản)…………Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…)…………….

Nguồn nguyên liệu để chế biến:………………… thành các sản phẩm (tên và chất lượng sản phẩm)……………………………………………………..

Công nghệ chế biến……………………………………………………….

Sản lượng các loại sản phẩm…………………………………………..

Mục đích sản xuất (xuất khẩu, tiêu thụ trong nước, tự tiêu thụ,…)……

Thời hạn chế biến:…. năm, từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm……

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động chế biến khoáng sản theo phương án công nghệ, Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định khác của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

Điều 3. Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… thông báo kế hoạch sản xuất, đăng ký hoạt động tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký nhà nước tại Sở Công nghiệp

Số đăng ký:………….ĐK/CB

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
Mẫu 40

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Được phép chế biến (tên khoáng sản)…………. theo giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng….. năm……

Nay  xin được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản đến ngày…. tháng….. năm……

Sản lượng sản phẩm các loại (nếu có thay đổi so với giấy phép)...........................

Lý do xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản:

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

(Tổ chức, cá nhân)…………………... cam đoan thực hiện đúng mọi quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động chế biến và các quy định khác của pháp luật.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 41 của Quy định)

- (Đề án chế biến KS bổ sung)

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
 
Mẫu 41

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

(Gia hạn giấy phép)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… số… ngày…. tháng…. năm…. kèm theo báo cáo kết quả chế biến, Đề án bổ sung và chương trình tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Gia hạn giấy phép chế biến (tên khoáng sản)……… số….. ngày….. tháng….. năm…… đã được cấp cho (tổ chức, cá nhân)…….. đến ngày…. tháng…. năm…..

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

Hoạt động chế biến theo phương án công nghệ đã được thẩm định, phê duyệt, Đề án, kế hoạch chế biến (bổ sung) và các điều kiện khác theo quy định tại Giấy phép chế biến khoáng sản số…. ngày…. tháng…. năm….;

Điều 3. Mọi hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… đã thông báo kế hoạch chế biến và đăng ký lại hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh……….,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký bổ sung (điều chỉnh) tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………….ĐK/CB

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 41a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…….

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (Gia hạn giấy phép)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…………

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… số… ngày…. tháng…. năm…. kèm theo báo cáo kết quả chế biến, Đề án bổ sung và chương trình tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Gia hạn giấy phép chế biến (tên khoáng sản)……… số….. ngày….. tháng….. năm…… đã được cấp cho (tổ chức, cá nhân)…….. đến ngày…. tháng…. năm…..

Lệ phí giấy phép:………………….ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

Hoạt động chế biến theo phương án công nghệ đã được thẩm định, phê duyệt, Đề án, kế hoạch chế biến (bổ sung) và các điều kiện khác theo quy định tại Giấy phép chế biến khoáng sản số…. ngày…. tháng…. năm….;

Điều 3. Mọi hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… đã thông báo kế hoạch chế biến và đăng ký lại hoạt động sản xuất kinh doanh tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

M. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký bổ sung (điều chỉnh) tại Sở Công nghiệp tỉnh

Số đăng ký:………….ĐK/CB

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 42

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được trả lại giấy phép chế biến (tên khoáng sản)……………… số….. ngày…. tháng…. năm….. kể từ ngày…… tháng…. năm……

Thời gian được chế biến khoáng sản:…… năm, từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm…..

Lý do xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản:

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 42 của Quy định)

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 

 

Mẫu 43

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)……  số….. ngày…. tháng….. năm….. kèm theo báo cáo kết quả……. và……….;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)…….. được trả lại giấy phép chế biến (tên khoáng sản)…….. số….. ngày…. tháng…. năm……

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… được chấm dứt mọi hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép nói trên và có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày… .tháng…. năm…. việc nộp báo cáo kết quả chế biến khoáng sản, tài liệu pháp lý, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Thanh lý các công trình để đảm bảo an toàn;

- Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường, đất đai và các công việc khác liên theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh…….. có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 43a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……..

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản

làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH……….

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)……  số….. ngày…. tháng….. năm….. kèm theo báo cáo kết quả……. và……….;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân)…….. được trả lại giấy phép chế biến (tên khoáng sản)…….. số….. ngày…. tháng…. năm……

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… được chấm dứt mọi hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép nói trên và có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày… .tháng…. năm…. việc nộp báo cáo kết quả chế biến khoáng sản, tài liệu pháp lý, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Thanh lý các công trình để đảm bảo an toàn;

- Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường, đất đai và các công việc khác liên theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Công nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 44

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN XIN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Xin được chuyển nhượng quyền chế biến (tên khoáng sản)..................................

theo giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…… do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (Chủ tịch UBND tỉnh………….) cấp

Thời hạn được chế biến …… năm, từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm…..

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhận chuyển nhượng (tên tổ chức, cá nhân).........

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (giấy phép) thành lập số….. ngày…. tháng…. năm…. của (cơ quan)……..

Đăng ký kinh doanh số …… ngày…. tháng ….. năm……

Số tài khoản……………….., tại Ngân hàng…………………..............................

Kèm theo hợp đồng chuyển nhượng số…….. ký ngày…… tháng….. năm……. và các văn bản khác liên quan.

Lý do xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản:

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Thời gian bắt đầu được chuyển nhượng kể từ ngày…. tháng…. năm…….

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 43 của Quy định)

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
 
Mẫu 45

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

(Chuyển nhượng quyền chế biến)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Căn cứ công văn số …… ngày……. tháng…… năm…. của………;

Căn cứ giấy phép đầu tư hoặc công văn thỏa thuận số….. ngày….. tháng…. năm……của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là người nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài);

Xét đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến (tên khoáng sản) ….. của (tổ chức, cá nhân)…… kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng số…. ngày…. tháng…. năm……. và các văn bản pháp lý khác kèm theo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…… được tiếp tục quyền chế biến (tên khoáng sản)..........................................................................................................................

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…).....................................................

Nguồn nguyên liệu để chế biến:……………. Thành các sản phẩm (tên và chất lượng sản phẩm)   

Công nghệ...................................................................................................

Sản lượng các loại sản phẩm.......................................................................

Mục đích sản xuất (xuất khẩu, tiêu thụ trong nước, tự tiêu thụ,…)...........

Thời hạn chế biến:…… năm, từ tháng…. năm….. đến tháng…. năm.......

Lệ phí giấy phép …………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động chế biến theo phương án công nghệ, Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định khác của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Công nghiệp;

Điều 3. Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… thông báo kế hoạch sản xuất, đăng ký hoạt động tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh……….,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký lại tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………….ĐK/CB

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 45a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……

-----------

Số: ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (Chuyển nhượng quyền chế biến)

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH………

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến (tên khoáng sản) ….. của (tổ chức, cá nhân)…… kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng số…. ngày…. tháng…. năm…….;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng)…… được tiếp tục quyền chế biến (tên khoáng sản)..........................................................................................................................

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…).....................................................

Nguồn nguyên liệu để chế biến:……………. Thành các sản phẩm (tên và chất lượng sản phẩm)   

Công nghệ...................................................................................................

Sản lượng các loại sản phẩm.......................................................................

Mục đích sản xuất (xuất khẩu, tiêu thụ trong nước, tự tiêu thụ,…)...........

Thời hạn chế biến:…… năm, từ tháng…. năm….. đến tháng…. năm.......

Lệ phí giấy phép …………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động chế biến theo phương án công nghệ, Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định khác của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Công nghiệp;

Điều 3. Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… thông báo kế hoạch sản xuất, đăng ký hoạt động tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này đã được đăng ký lại tại Sở Công nghiệp

Số đăng ký:………….ĐK/CB

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 
 
Mẫu 46

(Tên tổ chức, cá nhân)

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN XIN THỪA KẾ QUYỀN CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

(UBND tỉnh, thành phố…)

(Tên tổ chức, cá nhân)............................................................................................

Được hưởng thừa kế hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)…………… là chủ doanh nghiệp …………….., đã chết ngày…. tháng…. năm…….

Trụ sở tại:................................................................................................................

Điện thoại:…………………………, Fax:.............................................................

Quyết định (giấy phép) thành lập doanh nghiệp số….. ngày…. tháng…. năm…. của ………..

Đăng ký kinh doanh số …… ngày…. tháng ….. năm……

Số tài khoản……………….., tại Ngân hàng…………………..............................

Có giấy phép chế biến khoáng sản số ….. ngày…… tháng….. năm……. để hoạt động chế biến (tên khoáng sản)

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…) ................................................................

Đề nghị Bộ Công nghiệp (UBND tỉnh…….. cho phép (tên tổ chức, cá nhân)….. được hưởng thừa kế quyền chế biến khoáng sản theo giấy phép nói trên.

(Tổ chức, cá nhân hưởng thừa kế quyền chế biến khoáng sản) ……….. cam đoan tiếp tục thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của giấy phép, quy định của Luật Khoáng sản về hoạt động chế biến và các quy định khác của pháp luật.

 

Tài liệu gửi kèm theo:

- (Theo Điều 45 của Quy định)

-

(Tổ chức, cá nhân làm đơn)

Ký tên, đóng dấu

 
Mẫu 47

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /GP-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

(thừa kế quyền chế biến)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét đơn xin thừa kế quyền chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… là người được hưởng thừa kế hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)……… đã chết ngày….. tháng….. năm….., kèm theo các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp tài sản;

Căn cứ giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng….. năm……. và kết quả hoạt động chế biến theo giấy phép đến ngày….. tháng….. năm…..;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân thừa kế)………..… được tiếp tục chế biến (tên khoáng sản)………. kể từ ngày….. tháng…… năm…. đến ngày….. tháng….. năm…..

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…).....................................................

Nguồn nguyên liệu để chế biến:……………. Thành các sản phẩm (tên và chất lượng sản phẩm)   

Công nghệ chế biến....................................................................................

Sản lượng các loại sản phẩm.......................................................................

Mục đích sản xuất (xuất khẩu, tiêu thụ trong nước, tự tiêu thụ,…)...........

Thời hạn chế biến:…… năm, từ tháng…. năm….. đến tháng…. năm.......

Lệ phí giấy phép …………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động chế biến theo phương án công nghệ, Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định khác của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

Điều 3. Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… thông báo kế hoạch sản xuất, đăng ký hoạt động tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh……….,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động chế biến khoáng sản đã được đăng ký lại

tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số đăng ký:………….ĐK/CB

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

(Ký tên, đóng dấu)

 
Mẫu 47a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…….

-----------

Số: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN

làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (thừa kế quyền chế biến khoáng sản)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………..

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đơn xin thừa kế quyền chế biến khoáng sản của (tổ chức, cá nhân)…… là người được hưởng thừa kế hợp pháp tài sản của (tên người quá cố)……… đã chết ngày….. tháng….. năm….., kèm theo các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp tài sản;

Căn cứ giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng….. năm……. và kết quả hoạt động chế biến theo giấy phép đến ngày….. tháng….. năm…..;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép (tổ chức, cá nhân thừa kế)………..… được tiếp tục chế biến (tên khoáng sản)………. kể từ ngày….. tháng…… năm…. đến ngày….. tháng….. năm…..

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…).....................................................

Nguồn nguyên liệu để chế biến:……………. Thành các sản phẩm (tên và chất lượng sản phẩm)   

Công nghệ chế biến....................................................................................

Sản lượng các loại sản phẩm.......................................................................

Mục đích sản xuất (xuất khẩu, tiêu thụ trong nước, tự tiêu thụ,…)...........

Thời hạn chế biến:…… năm, từ tháng…. năm….. đến tháng…. năm.......

Lệ phí giấy phép …………………ĐVN.

Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)…………….. có trách nhiệm:

1. Hoạt động chế biến theo phương án công nghệ, Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt, các quy định khác của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan;

2. Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ (theo quy định của Bộ Công nghiệp);

Điều 3. Hoạt động chế biến khoáng sản theo giấy phép này chỉ được tiến hành sau khi (tổ chức, cá nhân)……… thông báo kế hoạch sản xuất, đăng ký hoạt động tại các cơ quan chức năng của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép chế biến khoáng sản số….. ngày….. tháng…. năm…..

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

Hoạt động chế biến khoáng sản đã được đăng ký lại

tại Sở Công nghiệp tỉnh

Số đăng ký:………….ĐK/CB

………, ngày… tháng… năm…

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 48

BỘ CÔNG NGHIỆP

-----------

Số:          /QĐ-ĐCKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Về việc thu hồi giấy phép chế biến khoáng sản

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;

Xét Biên bản kiểm tra số…… ngày….. tháng….. năm….. của…….;

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay thu hồi giấy phép chế biến (tên khoáng sản)…….. số….. ngày…. tháng…. năm…… đã được cấp cho (tổ chức, cá nhân)…………

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…)……….. và chấm dứt mọi hoạt động chế biến theo giấy phép nói trên kể từ ngày….. tháng…. năm……

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày… .tháng…. năm…. việc nộp báo cáo kết quả chế biến khoáng sản, tài liệu pháp lý, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Thanh lý các công trình bảo đảm an toàn trong khu vực;

- Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường, đất đai và các quy định khác của pháp luật.

Điều 3. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Công nghiệp tỉnh…….. có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh………..,

- Sở CN tỉnh………..,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu VP, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu 48a

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…….

-----------

Số: …………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

………, ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH……

Về việc thu hồi giấy phép chế biến khoáng sản

làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH………

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét Biên bản kiểm tra số…… ngày….. tháng….. năm….. của…….;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay thu hồi giấy phép chế biến (tên khoáng sản)…….. số….. ngày…. tháng…. năm…… đã được cấp cho (tổ chức, cá nhân)…………

Địa điểm sản xuất (nhà máy, xưởng,…)……….. và chấm dứt mọi hoạt động chế biến theo giấy phép nói trên kể từ ngày….. tháng…. năm……

Điều 2. (Tổ chức, cá nhân)…………… có trách nhiệm:

- Hoàn thành trước ngày… .tháng…. năm…. việc nộp báo cáo kết quả chế biến khoáng sản, tài liệu pháp lý, mẫu vật địa chất (nếu có) cho Sở Công nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Thanh lý các công trình bảo đảm an toàn trong khu vực;

- Thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường, đất đai và các quy định khác của pháp luật.

Điều 3. Sở Công nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Cục ĐC & KS VN,

- Sở Công nghiệp,

- VP quản lý HĐKS khu vực,

- (Tên tổ chức, cá nhân)

- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 17/2001/QĐ-BCN Quy định thủ tục giấy phép hoạt động khoáng sản (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.665

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status