Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 09/2007/QĐ-BTNMT về Định mức kinh tế – kỹ thuật về điều tra địa chất – khoáng sản biển tỷ lệ 1/500.000 ở độ sâu ngập nước từ 30 đến 100m do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Số hiệu: 09/2007/QĐ-BTNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Phạm Khôi Nguyên
Ngày ban hành: 01/06/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2007/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ – KỸ THUẬT VỀ ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT – KHOÁNG SẢN BIỂN TỶ LỆ 1/500.000 Ở ĐỘ SÂU NGẬP NƯỚC TỪ 30 ĐẾN 100M

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 về việc phê duyệt Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên – môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế – kỹ thuật về điều tra địa chất – khoáng sản biển tỷ lệ 1/500.000 ở độ sâu ngập nước từ 30 đến 100m.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Khôi Nguyên

 


ĐỊNH MỨC

KINH TẾ – KỸ THUẬT VỀ ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT – KHOÁNG SẢN BIỂN TỶ LỆ 1/500.000 Ở ĐỘ SÂU NGẬP NƯỚC TỪ 30 ĐẾN 100M

(ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

MỤC LỤC

Quy định chung

Chương I. Công tác địa chất và quan trắc biển

I. Địa chất biển tỷ lệ 1/500000 ở độ sâu (30-100)m

A. Định mức lao động công nghệ

1. Công tác ngoài trời

2. Văn phòng báo cáo kết quả

B. Định mức vật tư và thiết bị

1. Vật liệu

2. Dụng cụ

3. Thiết bị

II. Quan trắc biển độ sâu (0-30)m nước

A. Định mức lao động công nghệ

1. Công tác ngoài trời

2. Công tác trong phòng

B. Định mức vật tư và thiết bị

1. Vật liệu

2. Dụng cụ

3. Thiết bị

Chương II. Địa vật lý trên biển và đo bay từ biển tỷ lệ 1/500.000

I. Địa vật lý biển

A. Định mức lao động công nghệ

1. Công tác ngoài trời

2. Công tác trong phòng

B. Định mức vật tư và thiết bị

1. Vật liệu

2. Dụng cụ

3. Thiết bị

II. Bay đo từ biển

A. Định mức lao động công nghệ

1. Công tác bay đo

2. Công tác trong phòng

B. Định mức vật tư và thiết bị

1. Vật liệu

2. Dụng cụ

3. Thiết bị

Chương III. Công tác trắc địa biển

I. Công tác trắc địa phục vụ địa chất biển

A. Định mức lao động công nghệ

1. Công tác ngoài trời

2. Công tác trong phòng

B. Định mức vật tư và thiết bị

1. Vật liệu

2. Dụng cụ

3. Thiết bị

II. Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý biển

A. Định mức lao động công nghệ

1. Công tác ngoài trời

2. Công tác trong phòng

B. Định mức vật tư và thiết bị

1. Vật liệu

2. Dụng cụ

3. Thiết bị

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế – kỹ thuật về điều tra địa chất – khoáng sản biển 1/500.000 ở độ sâu ngập nước từ 30 đến 100m là căn cứ để xây dựng đơn giá, dự toán cho các công trình điều tra địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam.

2. Định mức kinh tế – kỹ thuật được xây dựng cho:

- Công tác Địa chất và quan trắc biển;

- Công tác Địa vật lí biển và bay đo từ biển;

- Công tác Trắc địa biển.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật gồm:

- Quyết định số 1822/QĐ-TCKT ngày 31/8/1998 của Bộ Công nghiệp ban hành bộ Định mức điều tra địa chất – khoáng sản rắn đới biển nông ven bờ (0-30 m nước) tỷ lệ 1/500.000;

- Quyết định số 1824/QĐ-TCKT ngày 31/8/1998 của Bộ Công nghiệp ban hành bộ định mức mới tổng hợp và đơn giá dự toán cho công tác Địa vật lý biển;

- Quyết định số 67/QĐ-TCKT ngày 13/10/1998 của Bộ Công nghiệp ban hành định mức tổng hợp và đơn giá cho công tác Trắc địa biển và Địa chất môi trường đô thị;

- Quyết định số 3446/QĐ-KHĐT ngày 15/11/1996 của Bộ Công nghiệp cho công tác Địa vật lý máy bay;

- Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 351/TC-QĐ-CĐKT ngày 22/5/1997 của Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, BHLĐ cho người sản xuất;

- Trang bị kỹ thuật đã và đang sử dụng phổ biến trong ngành Địa chất và Liên đoàn Địa chất Biển.

4. Định mức kinh tế – kỹ thuật bao gồm các thành phần sau:

4.1. Định mức lao động công nghệ: (sau đây gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Nội dung của định mức lao động bao gồm:

+ Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

+ Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ để phân loại khó khăn;

+ Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc) Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm / đơn vị sản phẩm.

Định mức lao động ngoài trời khi phải ngừng nghỉ do thời tiết được tính theo hệ số trong Bảng 1.

- Một ngày làm việc trên biển 6 giờ, trên đất liền 8 giờ.

4.2. Định mức vật tư và thiết bị

+ Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ) thiết bị (máy móc);

Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm thực hiện một công việc;

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc)

+ Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với thông số kinh tế – kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị;

Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng.

+ Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị 8 giờ làm việc trong một ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị;

Mức điện năng trong các Bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = công suất thiết bị / giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị + 5% hao hụt.

+ Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong Bảng định mức dụng cụ.

+ Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong Bảng định mức vật liệu.

5. Việc vận chuyển cán bộ công nhân và các thiết bị máy móc từ đơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, từ vùng nọ đến vùng kia chưa có trong tập định mức này.

6. Khi áp dụng Định mức kinh tế – kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

Các chữ viết tắt trong định mức

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

Bản đồ

Kỹ thuật viên bậc 5

KTV5

Công nhân bậc 4

CN4

Nguyên tố

NT

Địa chất

ĐC

Tai biến

TB

Địa vật lý

ĐVL

Văn phòng

VP

Đo bay từ biển

ĐB

Văn phòng thực địa

VPTĐ

Khoa học kỹ thuật

KHKT

Văn phòng tổng kết

VPTK

Khoáng sản

Khs

Xác định tọa độ

XĐTĐ

Kỹ sư bậc 3

KS3

Bảo hộ lao động

BHLĐ

Kỹ sư cao cấp bậc 3

KSCC3

Địa vật lý máy bay

ĐVLMB

Kỹ sư chính bậc 3

KSC3

 

 

 

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DO ẢNH HƯỞNG THỜI TIẾT

Bảng 1

TT

Vùng tính hệ số

Hệ số

1

Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

0,60

2

Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

0,55

3

Bà Rịa - Vũng Tàu, TP.Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

0,50

4

Khu vực quần đảo Trường Sa

1,00

 

Chương I:

CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT VÀ QUAN TRẮC BIỂN

I. ĐỊA CHẤT BIỂN TỶ LỆ 1/500.000 Ở ĐỘ SÂU (30-100)M

Các định mức trong chương này được xây dựng theo giai đoạn thi công gồm:

- Thi công thực địa (ngoài trời);

- Văn phòng báo cáo kết quả bước (trong phòng).

Mức lưới khảo sát trung bình 5km x 15km (trạm cách trạm 5km, tuyến cách tuyến 15km)

A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

1. Công tác ngoài trời

1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ đưa lên tàu và di chuyển đến trạm khảo sát;

- Xác định điểm lấy mẫu;

- Dừng tàu, thả neo, chuẩn bị khảo sát;

- Vận hành dụng cụ khảo sát, lấy mẫu;

- Lấy các loại mẫu cho từng loại bản đồ, chuyên đề: mẫu trầm tích, vi cổ sinh, địa hóa, lấy và đãi mẫu trọng sa, lấy mẫu nước; xác định thành phần độ hạt, kiến trúc, cấu tạo …;

- Đo thông số nước biển;

- Đo đạc thông số hải văn: sóng, gió, dòng chảy;

- Thả, trục vớt đầu dò máy đo (thiết bị GA-12) đo phổ gamma đáy biển;

- Ghi nhật ký, mô tả theo các chuyên đề, mô tả đặc điểm mẫu;

- Sắp xếp mẫu lưu vào khay gỗ, phơi khô đậy nắp, ghi số hiệu mẫu;

- Làm khô mẫu, đóng gói, lập danh sách và yêu cầu phân tích;

- Đi đến điểm khảo sát mới;

- Kết thúc công việc và quay về nơi trú ẩn;

- Di chuyển về cảng, đưa mẫu lên bờ, tiếp lương thực, thực phẩm và quay trở lại khu vực điều tra và đưa dụng cụ, trang bị lên bờ sau khi kết thúc điều tra.

- Lên bản đồ tài liệu thực tế;

- Vẽ bản đồ thực địa của các chuyên đề;

- Viết báo cáo kết quả từng chuyên đề;

- Nghiệm thu thực địa.

1.2. Phân loại khó khăn:

a) Cấu trúc địa chất

Bảng 2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Đặc điểm

Đơn giản (một phần phía bắc vùng biển vịnh Bắc Bộ)

- Vùng chỉ gồm những thành tạo Đệ tứ trên diện tích rộng.

- Địa hình đáy biển thoải, ít biến động.

- Vùng có 1 đến 2 hệ thống đứt gãy, có 1 đến 3 đơn vị cấu trúc trước Đệ tứ và Đệ tứ.

Trung bình (một phần phía nam vùng biển vịnh Bắc Bộ; vùng biển Bắc Trung Bộ; vùng biển Đông Nam Bộ và vùng biển Tây Nam Bộ – vịnh Thái Lan)

- Vùng có đá gốc trước Đệ tứ và các thành tạo Đệ tứ

- Đáy biển có địa hình phức tạp tạo sườn dốc.

- Vùng có 2 đến 3 hệ thống đứt gãy, có 2 đến 3 đơn vị cấu trúc trước Đệ tứ và Đệ tứ.

Phức tạp (vùng biển quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa)

- Vùng có nhiều rặng san hô, đảo san hô ngầm, đảo đá ngầm.

- Địa hình đáy biển phức tạo, có sườn rất dốc, các hoạt động tân kiến tạo thể hiện rất rõ.

- Có trên 3 hệ thống đứt gãy và trên 3 đơn vị cấu trúc địa chất trước Đệ tứ và Đệ tứ.

b) Mức độ khó khăn đi lại

Bảng 3

Nhân tố ảnh hưởng

Đặc điểm

Thời tiết

Khảo sát trong điều kiện bình thường, gió từ cấp 5 trở xuống (thông thường từ tháng 4 đến tháng 8)

Phương tiện

Điều tra ngoài khơi (30-100m nước) bằng tàu thủy trọng tải > 200 tấn, tốc độ trung bình 12km/h

Mức độ khó khăn đi lại

I

- Nhiều bến cảng, tàu thuyền ra vào dễ dàng thuận lợi.

- Khoảng cách từ cảng đến tuyến khảo sát < 60km, độ dài tuyến < 30km

 

II

- Vùng biển có một vài đột biến về địa hình đáy biển, rải rác có bãi nổi, nền đá gốc hoặc đá ngầm, san hô.

- Khoảng cách từ cảng đến tuyến khảo sát từ 61-120km, độ dài tuyến từ 30-90km

 

III

- Vùng biển có nhiều đột biến về địa hình đáy biển, nhiều cồn cát, hõm sâu, đá ngầm. Tàu phải vòng tránh trong quá trình đi lại.

- Ít cảng sông, cảng biển, xa đảo, khó khăn trong việc neo đậu và tránh gió bão.

- Khoảng cách từ cảng đến tuyến khảo sát từ 121-160km, độ dài tuyến từ 91km trở lên.

1.3. Định biên:

Bảng 4

TT

Tên công việc

KSC6

KSC2

KS3

CN4

Nhóm

1

Bản đồ địa chất 1/500.000

1

2

2

3

8

2

Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng

1

1

 

2

4

3

Bản đồ vành trọng sa

1

 

1

2

4

4

Bản đồ phân bố và dự báo khoáng sản rắn 1/500.000

1

 

 

1

2

5

Bản đồ địa mạo 1/500.000

1

1

 

 

2

6

Bản đồ thủy động lực

1

 

1

1

3

7

Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực

1

1

 

1

3

8

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường

1

1

 

1

3

9

Bản đồ dị thường phổ gamma

1

1

1

1

4

1.4. Định mức: công nhóm /1.000km2

a) Bản đồ địa chất 1/500.000

Bảng 5

TT

Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn đi lại

I

II

III

1

Đơn giản

7,16

8,73

10,66

2

Trung bình

8,59

10,48

12,79

3

Phức tạp

10,31

12,88

15,35

b) Các bản đồ khác ở bảng 4: như bảng 5

2. Văn phòng báo cáo kết quả:

2.1. Nội dung công việc:

- Chỉnh lý các tài liệu thực địa: nhật ký ghi chép, bản vẽ công trình;

- Nhận, kiểm tra kết quả phân tích và viết nhận xét;

- Nhập số liệu vào máy vi tính;

- Xử lý tính toán kết quả phân tích mẫu;

- Xử lý, tính toán các thông số về địa hóa, trầm tích, thủy động lực, địa chất, địa chất môi trường, phổ gamma;

- Lên vành trọng sa, địa hóa;

- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích;

- Sử dụng các biện pháp xử lý làm tăng lượng thông tin;

- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, đối chiếu, so sánh với kết quả thu được của địa chất;

- Vẽ các mặt cắt địa chất trầm tích …

- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;

- Thành lập bộ  bản đồ địa chất khoáng sản, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực, bản đồ hiện trạng địa chất môi trường, bản đồ thủy thạch động lực, bản đồ vành trọng sa, bản đồ dị thường các nguyên tố quặng, bản đồ phân bổ và dự báo khoáng sản rắn, bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến, bản đồ kiến tạo, bản đồ địa động lực, bản đồ dị thường phổ gamma;

- Hoàn chỉnh hồ sơ các điểm khoáng sản;

- Lập chú giải;

- Viết báo cáo và các biểu bảng;

- Bảo vệ báo cáo bước trước Hội đồng nghiệm thu;

- Sửa chữa báo cáo theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu.

2.2. Định biên:

Bảng 6

TT

Tên công việc

KSCC3

KSC6

KSC2

KS3

KTV8

Nhóm

1

Bản đồ địa chất 1/500.000

1

 

5

5

1

12

2

Bản đồ dị thường các nguyên tố quặng

 

1

3

5

1

10

3

Bản đồ vành trọng sa

 

1

2

4

1

8

4

Bản đồ phân bố và dự báo khoáng sản rắn 1/500.000

 

1

2

3

 

6

5

Bản đồ địa mạo 1/500.000

 

1

1

1

1

4

6

Bản đồ thủy động lực

 

1

1

3

 

5

7

Bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực

 

1

2

3

 

6

8

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường

 

1

2

3

 

6

9

Bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báo tai biến

 

1

2

3

 

6

10

Bản đồ kiến tạo

 

1

2

3

 

6

11

Bản đồ địa động lực

 

1

2

3

 

6

12

Bản đồ dị thường xạ phổ gamma

 

1

1

1

1

4

2.3. Định mức: công nhóm /1.000km2

a) Bản đồ địa chất 1/500.000

Bảng 7

Tên công việc

Mức

Văn phòng báo cáo kết quả thi công

6,87

b) Các bản đồ khác của bảng 6: như bảng 7

B. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

1. Vật liệu

1.1. Ngoài trời:

a) Bản đồ địa chất và xạ phổ gamma: tính cho 1.000km2

Bảng 8

Số TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Bản đồ địa chất

Xạ phổ gamma

1

Axít HCl

lít

0,08

0,00

2

Bản đồ địa hình 1/500.000

mảnh

0,38

0,26

3

Băng dính to

cuộn

0,19

0,13

4

Bao tải dứa đựng mẫu

cái

26,84

0,00

5

Bật lửa ga

cái

0,38

0,00

6

Bìa đóng sách

tờ

1,15

0,79

7

Bìa nhựa

tờ

3,83

2,64

8

Bình lấy mẫu

cái

26,84

0,00

9

Bút bi

cái

0,77

0,53

10

Bút chì hóa học

cái

0,38

0,00

11

Bút chì màu

hộp

0,04

0,03

12

Bút dạ màu

hộp

0,04

0,03

13

Bút lông tô màu

cái

0,19

0,13

14

Can nhựa 5 lít

cái

15,34

0,00

15

Cặp 3 dây

cái

1,15

0,79

16

Cáp tời

m

7,67

0,00

17

Đá lạnh bảo quản mẫu

kg

7,67

0,00

18

Dầu chạy máy phát điện

lít

9,97

6,87

19

Dây cáp buộc ống phóng

m

7,67

5,28

20

Dây nilon

kg

0,19

0,00

21

Dây tời

m

7,67

5,28

22

Giấy A4

ram

0,19

0,13

23

Giấy Ao

tờ

0,77

0,53

24

Giấy can

m

0,38

0,26

25

Giấy kẻ ngang

tập

0,77

0,53

26

Hộp ghim

hộp

0,04

0,03

27

Hộp xốp

cái

1,92

0,00

28

Mầu nước

hộp

0,04

0,03

29

Mực in màu Ao

hộp

0,02

0,01

30

Mực in lazer

hộp

0,04

0,03

31

Nhật ký ĐC

quyển

0,77

0,53

32

Paraphin

kg

0,12

0,00

33

Phim chụp ảnh kodak

cuộn

0,19

0,13

34

Pin đèn + Pin đài

đôi

1,92

1,32

35

Ruột chì kim

hộp

0,04

0,03

36

Sổ công tác 15 x 20

quyển

0,77

0,53

37

Sơn trắng + đỏ

kg

0,08

0,00

38

Tẩy

cục

0,04

0,03

39

Thau nhựa

cái

0,04

0,00

40

Thùng đựng mẫu

cái

0,08

0,00

41

Túi ni lông 60 x 90cm

túi

0,77

0,53

42

Túi ni lông đựng mẫu

kg

0,38

0,00

43

Vải nhựa

m2

0,77

0,00

Ghi chú: Mức vật liệu tính như nhau cho các trường hợp cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn đi lại khác nhau.

b) Các loại bản đồ khác: tính như mức bản đồ địa chất trong bảng 8

1.2. Văn phòng báo cáo kết quả

a) Bản đồ địa chất 1/500.000: tính cho 1.000km2

Bảng 9

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Văn phòng báo cáo

1

Bản đồ địa hình 1/500.000

mảnh

0,3

2

Bìa đóng sách

tờ

1,3

3

Bìa nhựa

tờ

5,3

4

Bút bi

cái

0,8

5

Bút chì màu

hộp

0,1

6

Bút dạ màu

hộp

0,1

7

Bút lông tô màu

cái

0,3

8

Cặp 3 dây

cái

1,3

9

Ghim kẹp giấy

hộp

0,1

10

Giấy A4

ram

0,4

11

Giấy Ao

tờ

1,3

12

Giấy can

m

0,8

13

Giấy kẻ ngang

tập

1,1

14

Hồ dán giấy

lọ

2,6

15

Hộp ghim

hộp

0,1

16

Mầu nước

hộp

0,1

17

Mực in màu Ao

hộp

0,0

18

Mực in lazer

hộp

0,1

19

Nhũ xóa

hộp

0,3

20

Ruột chì kim

hộp

0,1

21

Sổ công tác 15 x 20

quyển

0,3

22

Tẩy

cục

0,5

b) Các loại bản đồ khác: tính ở mức bảng 9

2. Dụng cụ

2.1. Ngoài trời (bảng 10 và 11): ca /1.000km2

Bảng 10

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ địa chất

BĐ dị thường NT quặng

Bản đồ trọng sa

BĐ phân bố và dự báo KS

BĐ địa mạo

1

Áo phao

bộ

24

67,07

33,54

33,54

16,77

16,77

2

Ba tê đãi mẫu

cái

11

 

 

15,95

 

 

3

Búa địa chất

cái

36

10,00

10,00

10,00

10,00

10,00

4

Bút chì kim

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

5

Bút kẻ nét kép

cái

24

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

6

Cân đĩa loại 50kg

cái

10

 

 

2,00

 

 

7

Cáp thép F 10mm

m

3

8,00

 

 

 

 

8

Cáp thép F 5mm

m

3

8,00

 

 

 

 

9

Com pa 12 bộ phận

cái

24

6,00

5,00

5,00

5,00

5,00

10

Dao rọc giấy

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

11

Đèn pin

cái

12

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

12

Địa bàn địa chất

cái

12

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

13

Eke

cái

24

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

14

Găng tay BHLĐ

đôi

6

67,07

33,54

33,54

16,77

16,77

15

Giầy BHLĐ

đôi

6

67,07

33,54

33,54

16,77

16,77

16

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

8,00

17

Kéo cắt giấy

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

18

Khay inox trộn mẫu

cái

20

8,00

8,00

8,00

8,00

8,00

19

Kìm nguội

cái

60

1,00

 

 

 

 

20

Kính BHLĐ

cái

12

33,54

16,50

16,50

16,77

16,77

21

Kính lúp 20x

cái

60

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

22

Kính lúp 5x - 7x

cái

13

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

23

Máy ảnh

cái

59

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

24

Máy tính bỏ túi

cái

36

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

25

Mũ BHLĐ

cái

24

67,07

33,54

33,54

16,77

16,77

26

Ống nhòm

cái

60

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

27

Ống nhôm bản đồ

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

8,00

28

Quả nặng

cái

36

8,00

8,00

8,00

8,00

8,00

29

Quần áo BHLĐ

bộ

12

67,07

33,54

33,54

16,77

16,77

30

Quần áo mưa

bộ

18

33,50

16,50

16,50

16,77

16,77

31

Quạt treo tường

cái

24

17,00

8,00

8,00

4,00

4,00

32

Radio

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

8,00

33

Thùng tôn đãi mẫu

cái

13

8,00

8,00

8,00

8,00

8,00

34

Thước cuộn 10m

cái

24

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

35

Thước đo độ

cái

24

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

36

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

37

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,50

0,40

0,40

0,40

0,40

38

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,50

0,40

0,40

0,40

0,40

39

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,50

0,40

0,40

0,40

0,40

40

Tời thủ công

cái

3

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

41

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

8,00

Bảng 11

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

BĐ thủy động lực

BĐ trầm tích thạch động lực

BĐ hiện trạng ĐC môi trường

Xạ phổ gamma

1

Áo phao

bộ

24

25,15

25,15

25,15

33,54

2

Batomét lấy mẫu nước

cái

12

 

 

8,00

 

3

Búa địa chất

cái

36

10,00

10,00

10,00

10,00

4

Bút chì klim

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

5

Bút kẻ nét kép

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

6

Com pa 12 bộ phận

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

7

Dao rọc giấy

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

8

Đèn pin

cái

12

4,00

4,00

4,00

4,00

9

Địa bàn địa chất

cái

12

5,00

5,00

5,00

5,00

10

Eke

cái

24

3,00

3,00

3,00

3,00

11

Găng tay BHLĐ

đôi

6

25,15

25,15

25,15

33,54

12

Giầy BHLĐ

đôi

6

25,15

25,15

25,15

33,54

13

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

14

Kéo cắt giấy

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

15

Khay inox trộn mẫu

cái

20

8,00

8,00

8,00

8,00

16

Kim nguội

cái

60

 

 

8,00

 

17

Kính BHLĐ

cái

12

12,60

12,60

12,60

16,80

18

Kính lúp 20x

cái

60

3,00

3,00

3,00

3,00

19

Kính lúp 5x - 7x

cái

13

3,00

3,00

3,00

3,00

20

Máy ảnh

cái

59

0,50

0,50

0,50

0,50

21

Máy tính bỏ túi

cái

36

1,00

1,00

1,00

1,00

22

Mũ BHLĐ

cái

24

25,15

25,15

25,15

33,54

23

Ống nhòm

cái

60

2,00

2,00

2,00

2,00

24

Ống nhôm đựng bản đồ

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

25

Quả nặng

cái

36

8,00

8,00

8,00

8,00

26

Quần áo BHLĐ

bộ

12

25,15

25,15

25,15

33,54

27

Quần áo mưa

bộ

18

12,60

12,60

12,60

16,80

28

Quạt treo tường

cái

24

6,40

6,40

6,40

6,40

29

Radio

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

30

Thùng tôn đãi mẫu

cái

13

8,00

8,00

8,00

8,00

31

Thước cuộn 10m

cái

24

2,00

2,00

2,00

2,00

32

Thước đo độ

cái

24

0,50

0,50

0,50

0,50

33

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,50

0,50

0,50

0,50

34

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,50

0,50

0,50

0,50

35

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,50

0,50

0,50

0,50

36

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,50

0,50

0,50

0,50

37

Tời thủ công

cái

3

5,00

5,00

5,00

5,00

38

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

24

8,00

8,00

8,00

8,00

Ghi chú:

+ Mức dụng cụ trên tính cho cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn đi lại loại II;

+ Mức dụng cụ cho các trường hợp khác tính theo hệ số trong bảng sau:

Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn đi lại

I

II

III

Đơn giản

0,68

0,83

1,02

Trung bình

0,82

1,00

1,22

Phức tạp

0,98

1,23

1,46

2.2. Văn phòng báo cáo kết quả (bảng 12, 13 và 14): ca/1.000km2

Bảng 12

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

BĐ địa chất

BĐ dị thường NT quặng

Bản đồ trọng sa

BĐ phân bố và dự báo KS

BĐ địa mạo

1

Bàn dập ghim loại lớn

cái

36

0,50

0,50

0,40

0,40

0,40

2

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,50

0,50

0,40

0,40

0,40

3

Bàn để máy vi tính

cái

60

49,46

41,22

32,98

24,73

5,49

4

Bàn làm việc

cái

60

16,51

13,74

10,99

8,25

5,49

5

Bút chì kim

cái

24

1.00

1.01

0,80

0,80

0,80

6

Bàn kính can vẽ

cái

60

5,00

5,00

4,00

4,00

4,00

7

Bút kẻ nét kép

cái

24

5,00

5,00

4,00

4,00

4,00

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

5,00

9

Com pa 12 bộ phận

cái

24

5,00

5,00

4,00

4,00

4,00

10

Dao rọc giấy

cái

24

2,00

2,00

2,00

1,00

1,00

11

Đèn neon 1,2m

cái

24

65,95

54,96

43,97

32,98

21,98

12

Đồng hồ treo tường

cái

36

16,49

13,74

10,99

8,24

5,50

13

Eke

cái

24

5,00

5,00

4,00

4,00

4,00

14

Ghế

cái

60

32,97

54,96

43,97

32,98

21,98

15

Ghế xoay

cái

48

32,98

27,48

21,98

16,49

10,99

16

Kệ mẫu

cái

60

5,50

5,50

5,50

5,50

5,50

17

Kéo cắt giấy

cái

24

6,00

6,00

5,00

5,00

5,00

18

Kính lúp 20x

cái

60

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

19

Kính lúp 5x - 7x

cái

60

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

20

Máy tính bỏ túi

cái

36

2,00

2,00

1,50

1,50

1,50

21

Máy hút bụi 1,5kw

cái

60

0,64

0,21

0,26

0,26

0,17

22

Máy hút ẩm 2kw

cái

60

2,46

1,72

2,06

2,06

1,38

23

Ống nhôm đựng bản đồ

cái

24

5,50

5,50

5,50

5,50

5,50

24

Quạt trần 0,1 kw

cái

60

16,49

13,74

10,99

8,24

5,50

25

Thước đo độ

cái

24

1,00

1,00

1,00

0,50

0,50

26

Thước nhựa 0,5m

cái

24

1,00

1,00

1,00

0,50

0,50

27

Thước nhựa 1m

cái

24

1,00

1,00

1,00

0,50

0,50

28

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

1,00

1,00

1,00

0,50

0,50

29

Thước v đường cong

cái

24

1,00

1,00

1,00

0,50

0,50

30

T đựng tài liệu

cái

60

16,48

13,74

11,00

8,24

5,50

31

USB

cái

36

0,40

0,40

0,30

0,30

0,30

Bảng 13

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

BĐ thủy động lực

BĐ trầm tích thạch động lực

BĐ hiện trạng ĐC môi trường

Xạ phổ gamma

1

Bàn dập ghim loại lớn

cái

36

0,40

0,40

0,40

0,30

2

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,40

0,40

0,40

0,30

3

Bàn để máy vi tính

cái

60

20,61

24,73

24,73

16,49

4

Bàn làm việc

cái

60

6,87

8,25

8,25

5,49

5

Bút chì kim

cái

24

1,00

1,00

0,80

0,80

6

Bàn kính can vẽ

cái

60

4,00

4,00

4,00

4,00

7

Bút kẻ nét kép

cái

24

4,00

4,00

4,00

4,00

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

9

Com pa 12 bộ phận

cái

24

4,00

4,00

4,00

4,00

10

Dao rọc giấy

cái

24

1,00

1,00

1,00

1,00

11

Đèn neon 1,2m

cái

24

27,48

32,98

32,98

21,98

12

Đồng hồ treo tường

cái

36

6,87

8,24

8,24

5,50

13

Eke

cái

24

4,00

4,00

4,00

4,00

14

Ghế

cái

60

6,87

8,25

8,25

5,49

15

Ghế xoay

cái

48

20,61

24,73

24,73

16,49

16

Kệ mẫu

cái

60

5,50

5,50

5,50

5,50

17

Kéo cắt giấy

cái

24

5,00

5,00

5,00

5,00

18

Kính lúp 20x

cái

60

2,00

2,00

2,00

2,00

19

Kính lúp 5x - 7x

cái

60

3,00

3,00

3,00

3,00

20

Máy tính bỏ túi

cái

36

1,50

1,50

1,50

1,50

21

Ống nhôm đựng bản đồ

cái

24

5,50

5,50

5,50

5,50

22

Quạt trần 0,1 kw

cái

60

6,87

8,24

8,24

5,50

23

Quạt thông gió 0,04 kw

cái

36

5,15

6,18

6,18

4,13

24

Máy hút bụi 1,5kw

cái

60

0,21

0,26

0,26

0,17

25

Máy hút ẩm 2kw

cái

60

1,72

2,06

2,06

1,38

26

Thước cuộn 10m

cái

24

13,74

16,49

16,49

16,49

27

Thước đo độ

cái

24

27,48

32,98

32,98

32,98

28

Thước nhựa 0,5m

cái

24

27,48

32,98

32,98

32,98

29

Thước nhựa 1m

cái

24

6,87

8,24

8,24

5,50

30

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

27,48

32,98

32,98

32,98

31

Thước v đường cong

cái

24

27,48

32,98

32,98

32,98

32

Tủ đựng tài liệu

cái

60

27,48

32,98

32,98

32,98

33

USB

cái

36

27,48

32,98

32,98

32,98

34

Điện năng

kwh

 

39,04

46,85

46,85

31,27

Bảng 14

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

BĐ địa chất tai biến và dự báo TB

Bản đồ kiến tạo

BĐ địa động lực

1

Bàn dập ghim loại lớn

cái

36

0,40

0,40

0,40

2

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,40

0,40

0,40

3

Bàn để máy vi tính

cái

60

24,73

24,73

24,73

4

Bán  kính can vẽ

cái

60

4,12

4,12

4,12

5

Bàn làm việc

cái

60

8,24

8,24

8,24

6

Bút chì kim

cái

24

0,80

0,80

0,80

7

Bút kẻ nét kép

cái

24

4,00

4,00

4,00

8

Cặp đựng tài liệu

cái

12

5,00

5,00

5,00

9

Com pa 12 bộ phận

cái

24

4,00

4,00

4,00

10

Dao rọc giấy

cái

24

1,00

1,00

1,00

11

Đèn neon 1,2m

cái

36

32,98

32,98

32,98

12

Đồng hồ treo tường

cái

24

8,24

8,24

8,24

13

Eke

cái

60

8,24

8,24

8,24

14

Ghế

cái

48

32,98

32,98

32,98

15

Ghế xoay

cái

24

16,49

16,49

16,49

16

Kéo cắt giấy

cái

60

32,98

32,98

32,98

17

Kính lập thể

cái

60

8,24

8,24

8,24

18

Kính lúp 20x

cái

36

8,24

8,24

8,24

19

Kính lúp 5x - 7x

cái

60

8,24

8,24

8,24

20

Máy tính bỏ túi

cái

36

32,98

32,98

32,98

21

Quạt trần 0,1 kw

cái

60

8,24

8,24

8,24

22

Quạt thông gió 0,04 kw

cái

36

6,18

6,18

6,18

23

Máy hút bụi 1,5kw

cái

60

0,26

0,26

0,26

24

Máy hút ẩm 2kw

cái

60

2,06

2,06

2,06

25

Thước đo độ

cái

24

0,50

0,50

0,50

26

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,50

0,50

0,50

27

Thước nhựa 1m

cái

24

0,50

0,50

0,50

28

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,50

0,50

0,50

29

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,50

0,50

0,50

30

Tủ đựng tài liệu

cái

60

8,24

8,24

8,24

31

USB

cái

36

0,30

0,30

0,30

32

Điện

kwh

 

46,87

46,87

46,87

3. Thiết bị

3.1. Ngoài trời: ca/1.000km2

a) Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000

Bảng 15

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Số lượng

Mục

1

Cẩu rui sư 300kg VN

chiếc

1

0,22

2

Cuốc đại dương 100kg inox, VN

chiếc

1

0,25

3

Dầu diezel

lít

 

10,01

4

Máy bộ đàm Kenwood TKM0707

bộ

1

0,11

5

Máy định vị xách tay GPS Engin

chiếc

1

0,06

6

Máy đo hải văn CM02 DNC - 2M

bộ

1

0,11

7

Máy đo sâu và tham số FURUNO FE400

chiếc

1

0,11

8

Máy đo xạ phổ gamma

bộ

1

0,11

9

Máy phát điện B-S700 Nhật 5,2kw

chiếc

1

0,25

10

Ống phóng piston

chiếc

1

0,11

11

Ống phóng trọng lực

chiếc

1

0,25

Ghi chú: Mức trên là tính cho bản đồ địa chất CTĐC trung bình và mức độ đi lại loại II; Mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số trong bảng sau:

TT

Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn đi lại

I

II

III

1

Đơn giản

0,68

0,83

1,02

2

Trung bình

0,82

1,00

1,22

3

Phức tạp

0,98

1,23

1,46

b) Các loại bản đồ khác: mức tính như mức cho bản đồ địa chất

3.2. Văn phòng báo cáo kết quả (bảng 16 và 17): ca/1.000 km2

Bảng 16

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Số lượng

BĐ địa chất

BĐ dị thường NT quặng

Bản đồ trọng sa

BĐ phân bố và dự báo

BĐ địa mạo

BĐ thủy động lực

1

Máy vi tính

bộ

1

49,46

41,22