Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 04/2006/QĐ-BTNMT ban hành bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành

Số hiệu: 04/2006/QĐ-BTNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Đỗ Hải Dũng
Ngày ban hành: 31/03/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

 

BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN

CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT

(Theo mức tiền lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng,

không tính khấu hao tài sản cố định)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-BTNMT

ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

*****

Số: 04/2006/QĐ-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005; ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính về việc ban hành Bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất tại Công văn số 3565/BTC-HCSN ngày 20 tháng 3 năm 2006;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất (theo mức lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng, không tính khấu hao tài sản cố định).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng vụ: Kế hoạch – Tài chính, Khoa học – Công nghệ, Tổ chức cán bộ, Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Đỗ Hải Dũng

 

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ

MÔI TRƯỜNG

*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

 

BỘ ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-BTNMT

ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đơn giá dự toán các công trình địa chất (không tính khấu hao tài sản cố định) là căn cứ để lập và thẩm định dự toán các đề án điều tra cơ bản về địa chất và điều tra cơ bản về tài nguyên khoáng sản, lập kế hoạch ngân sách và thanh quyết toán các bước địa chất và nhiệm vụ địa chất hoàn thành.

Đơn giá dự toán các công trình địa chất gồm các dạng sau:

1.1. Công tác địa chất;

1.2. Công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình;

1.3. Công tác điều tra cơ bản về địa chất và điều tra cơ bản về tài nguyên khoáng sản (đới biển nông ven bờ từ 0 mét đến 30 mét nước);

1.4. Công tác phân tích thí nghiệm;

1.5. Công tác khoan;

1.6. Công tác khai đao;

1.7. Công tác địa vật lý;

1.8. Công tác trắc địa;

1.9. Các sản phẩm tin học và thông tin.

2. Đơn giá dự toán được tính toán bằng phương pháp trực tiếp theo các định mức tổng hợp và các chế độ chính sách của Nhà nước hiện hành.

3. Xác định đơn giá dự toán thực tế của các dạng công tác trong đề án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bằng cách lấy hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ (nếu có) nhân với đơn giá dự toán.

Các bảng hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo yêu cầu kỹ thuật – công nghệ được nêu cụ thể trong từng dạng công tác.

4. Kết cấu các khoản mục chi phí trong đơn giá dự toán gồm:

A. Chi phí trực tiếp:

A-I: Lương cấp bậc và các phụ cấp lương

A-I-1: Lương cấp bậc

A-I-1-a: Cán bộ kỹ thuật

A-I-1-b: Công nhân

A-I-2: Các phụ cấp lương

A-I-2-a: Cán bộ kỹ thuật

A-I-2-b: Công nhân

A-II: Lương phụ

A-II-1-a: Cán bộ kỹ thuật

A-II-1-b: Công nhân

A-III: Trích BHXH, BHYT và KPCĐ

A-IV: Vật liệu (kể cả nhiên liệu, điện năng nếu có)

A-V: Hao mòn dụng cụ, vật rẻ tiền

A-VI: Chi phí phục vụ   

B. Chi phí gián tiếp:

5. Nội dung các khoản mục chi phí trong đơn giá dự toán:

5.1. Lương cấp bậc được xác định và tính toán theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

5.2. Các phụ cấp lương được xác định và tính toán theo hướng dẫn của các Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính gồm:

- Phụ cấp trách nhiệm thực hiện theo Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ công chức, viên chức;

- Phụ cấp lưu động thực hiện theo Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ công chức, viên chức;

- Phụ cấp thu hút thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động – thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và Công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường; 

5.3. Lương phụ

- Lương phụ cán bộ kỹ thuật tính bằng 15,5% lương cấp bậc và phụ cấp lương;

- Lương phụ công nhân tính bằng 12,2% lương cấp bậc và phụ cấp lương.

5.4. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính bằng 19% tiền lương theo quy định hiện hành.

5.5. Giá tài sản, vật rẻ tiền, vật liệu, nhiên liệu, điện năng tính theo giá bán buôn vật tư, vật liệu trên thị trường ở thời điểm tính hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán theo giá vật tư đã được ban hành theo Quyết định số 39/2002/QĐ-BCN ngày 30/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về ban hành hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán các công trình địa chất theo giá vật tư chủ yếu năm 2001.

Mức hao mòn dụng cụ vật rẻ tiền, mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, điện năng được tính theo Quyết định số 1634/QĐ-CNCL ngày 03 tháng 8 năm 1998 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành bộ định mức tổng hợp.

5.6. Chi phí phục vụ được xác định bằng các hệ số tính theo tiền lương cấp bậc.

- Các hệ số chi phí phục vụ được nêu cụ thể cho từng dạng công tác.

- Nội dung công việc của chi phí phục vụ được xác định riêng cho từng dạng công tác.

5.7. Chi phí gián tiếp tính bình quân bằng 20,49% chi phí trực tiếp của tất cả các dạng công tác trong điều tra địa chất và khoáng sản khi trong các đơn giá dự toán đều không tính khấu hao tài sản cố định.

Nội dung công việc của chi phí gián tiếp cho các dạng công tác trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản bao gồm:

5.7.1. Lương và phụ cấp lương của CBNV bộ máy quản lý;

5.7.2 Bảo hiểm xã hội của CBNV bộ máy quản lý;

5.7.3. Vật tư, vật liệu, dụng cụ đồ dùng, văn phòng phẩm dùng cho bộ máy quản lý;

5.7.4. Công tác chi phí của CBNV bộ máy;

5.7.5. Bưu phí của cơ quan;

5.7.6. Hành chính phí, tiếp tân, khánh tiết;

5.7.7. Nghiệp vụ phí – kiểm kê định kỳ;

5.7.8. Chi phí điện nước làm việc của bộ máy quản lý;

5.7.9. Chi phí bảo hiểm phương tiện xe máy, vé cầu phà của đơn vị;

5.7.10. Chi phí về an toàn bảo hộ lao động của bộ máy quản lý;

5.7.11. Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc, hệ thống điện, nước, đường xá, nhà cửa của cơ quan;

5.7.12. Chi phí sơ kết, tổng kết quý, năm của đơn vị;

5.7.13. Chi phí về phòng chống lụt, bão, phòng chống cháy;

5.7.14. Chi hướng dẫn kỹ thuật thi công, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho CBCNV, thử nghiệm máy móc, thiết bị;

5.7.15. Chi phí bảo vệ, bảo quản kho tàng;

5.7.16. Chi phí cán bộ đoàn thể chuyên trách (trừ lương);

5.7.17. Chi phí huấn luyện dân quân tự vệ;

5.7.18. Các chi phí khác.

Chương II

ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT

1. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất bao gồm các dạng công việc sau:

1.1. Điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 – 1/25.000 và điều tra khoáng sản chi tiết hóa;

1.2. Điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000;

1.3. Công tác trọng sa và trọng sa kết hợp địa hóa thứ sinh bùn đáy tỷ lệ 1/50.000;

1.4. Công tác trọng sa tỷ lệ 1/10.000;

1.5. Công tác lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ 1/10.000;

1.6. Lấy mẫu từ các công trình khai đào và từ mẫu lõi khoan.

2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công tác bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ 1/50.000 đến 1/10.000 và công tác lấy mẫu.

Các chi phí cho các công tác hoặc các công việc khác chưa có trong tập định mức tổn hợp thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.

3. Đơn giá dự toán được xây dựng theo một điều kiện xác định cho từng phương pháp công tác. Khi sử dụng các dạng đơn giá dự toán này trong các điều kiện thực tế khác thì các đơn giá dự toán tương ứng được nhân với hệ số điều chỉnh K­ĐC nếu có.

Các hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán (KĐC) được quy định cụ thể trong các bảng sau:

3.1. Bảng hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán cho công tác lập đề án tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ phụ thuộc mức độ phong phú tài liệu có trước.

Bảng số 01

Loại

Mức độ phong phú tài liệu có trước

Hệ số

I

Vùng đã có bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000

1

II

Vùng đã có bản đồ chuyên đề địa hóa, địa chất thủy văn các tỷ lệ

1,03

III

Vùng đã có diện tích nghiên cứu poligon hoặc có từ 2 khu vực điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 hoặc 2 mỏ thăm dò khai thác trở lên.

1,10

3.2. Hệ số điều chỉnh đơn giá dự toán cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 phụ thuộc mức độ tài liệu có trước.

Bảng số 02

Mức độ tài liệu có trước

Lập đề án và chuẩn bị thi công

Công tác ngoài trời

Trên diện tích đề án đã có tài liệu điều tra khoáng sản sơ bộ

1

1

Dưới 50% diện tích đề án đã có tài liệu điều tra khoáng sản chi tiết hóa

1,10

0,87

Trên 50% diện tích đề án đã có tài liệu điều tra khoáng sản chi tiết hóa

1,15

0,88

Mức độ khó khăn phức tạp của các dạng công việc được nêu cụ thể trong tập định mức tổng hợp trong công tác địa chất và lấy mẫu.

4. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất và lấy mẫu không tính chi phí cho công tác vận chuyển cán bộ, công nhân từ cơ sở đoàn, liên đoàn đến vùng công tác và ngược lại. Chi phí này được tính toán trực tiếp theo khoản mục “các chi khác” trong đề án địa chất.

5. Đơn giá dự toán của công tác lập báo cáo tổng kết chưa tính chi phí cho việc can in, nộp lưu trữ.

6. Đơn giá dự toán cho các công tác gồm trắc địa, địa vật lý, khoan, khai đào, phân tích thí nghiệm phục vụ cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/10.000 được nêu trong tập đơn giá dự toán của công tác trắc địa, địa vật lý, khoan, khai đào, phân tích thí nghiệm.

7. Các hệ số chi phí phục vụ gồm:

7.1. Cho công tác điều tra địa chất – khoáng sản các tỷ lệ, trọng sa, địa hóa:

- Lập đề án

0,66

- Đo vẽ ngoài trời

0,62

- Văn phòng tổng kết

0,39

7.2. Cho công tác lấy mẫu      0,58

8. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho các dạng công tác điều tra địa chất –khoáng sản các tỷ lệ, trọng sa, địa hóa, lấy mẫu.

8.1. Lập đề án gồm:

8.1.1. Chi phí vận chuyển

- Vận chuyển tài liệu thu nhập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Vận chuyển tài liệu – đề án trình duyệt ở Cục, Bộ;

8.1.2. Chi phí liên hệ địa phương nơi đên công tác;

8.1.3. Chi phí về sửa chữa các thiết bị dụng cụ làm việc;

8.1.4. Chi phí phô tô, đánh máy, thu thập tài liệu trong quá trình lập đề án;

8.1.5. Chi phí về điện, nước trong quá trình lập đề án;

8.1.6. Chi phí bảo quản vật tư – thiết bị khi chuẩn bị thi công.

8.2. Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết gồm:

8.2.1. Chi phí vận chuyển

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Vận chuyển tài liệu, báo cáo trình duyệt ở Bộ, Cục và nộp lưu trữ;

8.2.2. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc;

8.2.3. Chi pí về điện, nước sử dụng trong quá trình tổng kết.

8.3. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác điều tra địa chất và khoáng sản gồm:

8.3.1. Chi phí vận chuyển

- Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị dụng cụ, phương tiện làm việc…).

- Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích.

- Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

- Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất;

8.3.2. Chi phí phục vụ đời sống cho trực tiếp sản xuất tại thực địa;

8.3.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

8.3.4. Chi pí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc;

8.3.5. Chi phí về dẫn dường, về bảo quản mẫu vật, bảo vệ an ninh;

8.3.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án;

8.3.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án.

8.4. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác lấy mẫu gồm:

8.4.1. Chi phí vận chuyển mẫu từ địa điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ địa điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích;

8.4.2. Chi phí phục vụ đời sống CBCN trực tiếp tại thực địa;

8.4.3. Sửa chữa các dụng cụ, phương tiện làm việc;

8.4.4. Chi phí bảo quản giao nhận mẫu.

9. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất thực hiện theo quy định sau:

9.1. Đơn giá dự toán cho công tác lập đề án và chuẩn bị thi công điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ: 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ (không bao gồm thực địa tổng quan).

Bảng số 03

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

1/50.000, nhóm tờ

1/25.000 đơn tờ

900

1350

1800

2250

2700

115

(2 tờ)

(3 tờ)

(4 tờ)

(5 tờ)

(6 tờ)

(1 tờ)

Đơn giản

174,991

149,984

137,486

129,999

124,988

962,783

Trung bình

199,998

166,659

149,996

139,985

133,332

1054,467

Phức tạp

224,993

183,323

162,505

149,984

141,664

1283,702

Rất phức tạp

249,989

199,998

175,003

159,994

149,984

1421,241

9.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/50.000, nhóm tờ có quan sát phóng xạ.

Bảng số 04

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

409,574

456,391

522,266

673,493

580,989

Trung bình

528,355

589,376

665,511

835,976

738,273

Phức tạp

657,576

722,180

808,204

1010,036

897,084

Rất phức tạp

785,467

879,341

947,985

1178,523

1049,879

Đơn giản

Trung bình

458,333

510,975

585,109

754,063

580,989

Trung bình

593,535

657,576

744,379

937,389

738,273

Phức tạp

737,642

808,204

902,486

1131,143

897,084

Rất phức tạp

883,908

986,496

1060,497

1315,368

1049,879

Đơn giản

Kém

507,823

563,881

647,771

836,035

580,989

Trung bình

655,287

728,281

823,558

1034,691

738,273

Phức tạp

815,671

893,089

998,122

1247,827

897,084

Rất phức tạp

998,122

1087,718

1170,217

1462,927

1049,879

9.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/50.000, nhóm tờ không quan sát phóng xạ.

Bảng số 05

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

320,840

355,777

408,092

528,198

480,310

Trung bình

413,003

459,809

518,329

649,573

608,706

Phức tạp

512,580

562,320

628,912

790,602

740,639

Rất phức tạp

614,875

685,060

735,903

922,373

865,763

Đơn giản

Trung bình

359,585

397,744

457,989

591,209

480,310

Trung bình

462,959

514,400

579,064

728,226

608,706

Phức tạp

574,237

628,912

705,972

886,957

740,639

Rất phức tạp

688,342

768,612

323,610

1032,573

865,763

Đơn giản

Kém

397,744

440,562

506,950

655,741

480,310

Trung bình

512,580

569,578

640,482

804,423

608,706

Phức tạp

634,649

695,277

781,763

981,347

740,639

Rất phức tạp

760,276

848,930

916,396

1143,516

865,763

9.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/25.000, đơn tờ có quan sát phóng xạ.

Bảng số 06

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

799,298

877,035

972,994

1216,673

1062,731

Trung bình

1092,416

1141,652

1245,437

1529,007

1382,297

Phức tạp

1674,801

1779,196

1913,371

2329,885

2156,355

Rất phức tạp

2546,415

2675,733

2830,512

3357,774

3240,439

Đơn giản

Trung bình

895,377

981,33

1088,994

1364,524

1062,731

Trung bình

1223,182

1277,958

1395,083

1712,467

1382,297

Phức tạp

1876,686

1991,227

2140,574

2614,436

2156,355

Rất phức tạp

2854,095

2991,190

3171,239

3763,663

3240,439

Đơn giản

Kém

989,876

1087,260

1205,976

1522,199

1062,731

Trung bình

1353,720

1412,349

1542,755

1892,229

1382,297

Phức tạp

2075,700

2202,529

2370,183

2890,230

2156,355

Rất phức tạp

3156,618

3309,112

3512,756

4151,436

3240,439

 

9.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất – điều tra khoáng sản sơ bộ tỷ lệ 1/25.000, đơn tờ không quan sát phóng xạ.

Bảng số 07

 

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Mức độ thông tin giải đoán ảnh

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản

Tốt

634,861

696,766

773,143

966,739

855,428

Trung bình

868,332

906,903

988,506

1.215,626

1.113,656

Phức tạp

1.328,708

1.410,754

1.515,535

1.855,032

1.735,743

Rất phức tạp

2.018,920

2.123,988

2.240,598

2.669,879

2.608,352

Đơn giản

Trung bình

710,639

780,545

865,701

1.082,105

855,428

Trung bình

971,678

1.016,636

1.107,269

1.360,354

1.112,656

Phức tạp

1.487,908

1.582,703

1.700,449

2.077,643

1.735,743

Rất phức tạp

2.267,269

2.380,626

2.506,003

2.991,375

2.608,352

Đơn giản

Kém

785,880

863,058

957,051

1.197,794

855,428

Trung bình

1.075,993

1.124,706

1.223,448

1.503,551

1.112,656

Phức tạp

1.646,545

1.747,248

1.879,442

2.294,598

1.735,743

Rất phức tạp

2.077,643

2.632,958

2.773,141

3.302,622

2.608,352

 

9.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra khoáng sản chi tiết hóa có quan sát phóng xạ.

Bảng số 08

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Loại phức tạp cấu trúc địa chất

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Loại I

1.424,543

1.616,569

1.848,347

2.014,403

1.494,924

Loại II

2.591,386

2.728,502

3.124,371

3.348,617

2.531,854

Loại III

4.125,494

4.604,340

5.055,756

5.545,017

4.127,534

Loại IV

6.611,369

7.263,198

7.813,427

9.047,138

6.347,901

 

9.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra khoáng sản chi tiết hóa không quan sát phóng xạ.

 

Bảng số 09

 

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

Loại phức tạp cấu trúc địa chất

Ngoài trời

Trong phòng

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Loại I

1.087,484

1.231,624

1.410,001

1.537,210

1.122,276

Loại II

1.984,933

2.086,207

2.391,214

2.55,616

1.900,734

Loại III

3.146,379

3.494,857

3.893,957

4.215,437

3.073,140

Loại IV

5.048,117

5.525,648

6.013,207

6.930,471

4.765,593

 

9.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết điều tra địa chất – khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ và 1/25.000 đơn tờ có quan sát phóng xạ và không quan sát phóng xạ.

 

Bảng số 10

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

1.50.000, nhóm tờ

1/25.000, đơn tờ

900

1350

1800

2250

2700

115

(2 tờ)

(3 tờ)

(4 tờ)

(5 tờ)

(6 tờ)

(1 tờ)

Đơn giản

390,86

318,48

282,29

260,57

246,10

1260,69

Trung bình

477,71

376,38

325,72

295,31

275,05

1440,78

Phức tạp

521,14

405,33

347,43

312,52

289,52

1620,88

Rất phức tạp

564,57

434,29

369,15

330,05

304,00

1800,98

 

9.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập đề án và chuẩn bị thi công điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 (Không bao gồm thực địa tổng quan).

Bảng số 11

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2
Loại phức tạp cấu trúc ĐCKS

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

3

5

10

15

20

Loại I

25.717,929

18.002,543

10.801,523

8.058,277

6.429,476

Loại II

30.004,238

20.574,338

12.087,433

8.915,546

7.072,425

Loại III

38.576,881

25.717,929

14.659,216

10.630,072

8.358,323

Loại IV

42.863,203

28.289,712

15.945,114

11.487,341

8.845,250

9.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 có quan sát phóng xạ và không quan sát phóng xạ

 

Bảng số 12

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Loại phức tạp cấu trúc địa chất khoáng sản

Ngoài trời

Trong phòng

Mực độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Có quan sát phóng xạ

Loại I

3.441,124

3.896,902

4.457,812

4.863,060

3.278,409

Loại II

6.259,911

6.611,588

7.543,991

8.060,705

5.562,278

Loại III

9.973,420

11.102,484

1.225,898

13.373,437

9.340,409

Loại IV

15.903,567

17.306,812

18.981,664

21.793,758

14.560,040

Không quan sát phóng xạ

Loại I

2.497,490

2.827,353

3.234,163

3.539,761

2.384,828

Loại II

4.540,897

4.833,872

5.482,315

5.838,298

4.046,175

Loại III

7.250,802

8.027,677

8.990,992

9.772,821

6.794,514

Loại IV

11.526,913

12.487,488

13.622,715

16.055,594

10.591,447

 

9.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập báo cáo tổng kết đề án điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/10.000 có quan sát phóng xạ

 

Bảng số 13

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Loại phức tạp cấu trúc ĐCKS

Diện tích bình quân các đề án (Km2)

3

5

10

15

20

Loại I

30203,799

21142,659

12987,634

10067,934

8457,063

Loại II

35237,765

24163,039

14497,824

11074,727

9212,158

Loại III

42285,318

28391,571

16612,090

12484,238

10269,292

Loại IV

50339,665

33224,179

19028,393

14095,107

11477,444

 

9.12. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 ngoài trời, có quan sát phóng xạ

Bảng số 14

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

6843,46

20996,96

51325,90

2

Trung bình (loại II)

8033,62

27995,95

80336,21

3

Phức tạp (loại III)

12318,22

37708,82

153977,18

4

Rất phức tạp (loại IV)

18477,33

57741,65

263961,80

 

9.13. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, có quan sát phóng xạ.

 

Bảng số 15

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

4650,89

15843,71

35165,31

2

Trung bình (loại II)

6268,60

20596,82

55452,99

3

Phức tạp (loại III)

9611,85

29424,04

110905,97

4

Rất phức tạp (loại IV)

14417,78

45055,55

180222,21

 

9.14. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, không quan sát phóng xạ.

 

Bảng số 16

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

5889,71

18070,70

44172,81

2

Trung bình (loại II)

6914,00

24094,27

69140,06

3

Phức tạp (loại III)

10601,48

32453,50

132518,45

4

Rất phức tạp (loại IV)

15902,22

49694,42

227174,48

 

9.15. Đơn giá dự toán cho công tác: đo vẽ địa chất 1/5.000 – 1/2.000 – 1/1.000 trong phòng, không quan sát phóng xạ

 

Bảng số 17

Đơn vị tính đồng/km2

Số TT

Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất

Tỷ lệ

1/5.000

1/2.000

1/1.000

1

Đơn giản (loại I)

3752,76

12784,15

2868,56

2

Trung bình (loại II)

5058,07

16619,38

89488,98

3

Phức tạp (loại III)

7755,71

23741,98

89488,98

4

Rất phức tạp (loại IV)

11633,57

36354,90

14613,59

 

9.16. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu trọng sa và lấy mẫu trọng sa kết hợp với lấy mẫu địa hóa thứ sinh bùn đáy ngoài trời tỷ lệ 1/50.000

 

Bảng số: 18

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu, điểm lấy mẫu

 

Mức độ đi lại

Trọng sa (mẫu)

Trọng sa kết hợp thứ sinh bùn đáy

(điểm lấy mẫu)

Tốt

120,50

151,49

Trung bình

120,69

161,60

Kém

145,30

182,99

Rất kém

156,28

198,19

 

9.17. Đơn giá dự toán cho công tác: Trọng sa và địa chất hóa thứ sinh bùn đáy công tác trong phòng và lập báo cáo tổng kết Tỷ lệ 1/50.000

 

Bảng số: 19

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Dạng

Tài liệu

Dạng

Công việc

Phương pháp xử lý số liệu

Số lượng mẫu trong đề án

<=1.000

1.001 – 3.000

> 3.000

Trọng sa

Trong phòng

Không xử lý vi tính

42,995

40,239

38,315

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

34,538

30,892

28,897

Tổng kết

15,001

11,164

7,661

Địa hóa thứ sinh bùn đáy

Trong phòng

Không xử lý vi tính

30,892

39,016

27,519

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

23,053

20,725

19,229

Tổng kết

10,832

8,290

6,069

 

9.18. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu trọng sa ngoài trời tỷ lệ 1/10.000

 

Bảng số: 20

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Phương pháp lấy mẫu

Khoảng cách vận chuyển mẫu

Khối lượng 1 mẫu (dm3)

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Trọng sa suối

Trong vòng 100m

10

86,784

100,884

115,068

136,272

20

115,920

135,072

155,352

182,748

Từ 100 m trở lên

10

96,492

111,756

127,344

150,816

20

145,176

168,852

194,184

228,432

Trọng sa sườn

 

10

127,344

149,376

170,712

204,396

 

20

20,424

242,712

282,432

345,204

 

9.19. Đơn giá dự toán cho công tác: trọng sa tỷ lệ 1/10.000 trong phòng và báo cáo tổng kết

 

Bảng số: 21

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Phương pháp xử lý số liệu

Số lượng mẫu trên một khu tìm kiếm

<=1.000

1.001 – 2.000

> 2.000

Không xử lý vi tính

54,673

51,619

48,906

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

43,794

39,639

37,004

 


9.20. Đơn giá dự toán cho công tác: Thử nghiệm phương pháp lập bản đồ địa chất thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000

 

Bảng số: 22

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Số lượng mẫu thử nghiệm

Ngoài trời

Trong phòng

Dưới 300 mẫu

56,678

54,970

Từ 300 mẫu trở lên

50,370

54,970

 

9.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000, ngoài trời

 

Bảng số: 23

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Độ sâu lấy mẫu (m)

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

0,10

11,592

14,688

17,298

21,751

0,1 – 0,3

13,290

16,480

22,504

26,985

0,3 – 0,5

16,062

19,277

28,133

33,774

 

9.22. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập bản đồ địa hóa thứ sinh đất phủ tỷ lệ: 1/10.000, trong phòng và viết báo cáo tổng kết

 

Bảng số: 24

 

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Phương pháp xử lý số liệu

Số lượng mẫu trên một khu tìm kiếm

< = 1.000

1.001 – 3.000

3.001 – 5.000

Không xử lý vi tính

41,541

35,087

32,628

Có sử dụng kết quả xử lý vi tính

30,722

25,069

22,795

 

9.23. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu rãnh từ các công trình khai đào lộ thiên

 

Bảng số: 25

Đơn vị tính: nghìn đồng/mét mẫu

 

Tiết diện rãnh (cm)

(rộng x sâu)

Cấp đất đá theo độ cứng

I-II

III-VI

VII-XII

XIII-XVI

XVII-XVIII

XIX-XX

Khô ráo

5 x 3

 

22,009

32,888

43,923

72,746

110,058

10 x 3

22,009

32,972

55,029

71,622

158,428

186,713

10 x 5

22,009

43,923

66,183

99,585

180,281

290,447

15 x 10

55,029

66,183

137,578

232,369

 

 

20 x 10

66,183

87,869

180,281

275,168

 

 

Nước chảy nhỏ giọt

5 x 3

 

24,436

36,582

48,872

79,812

121,594

10 x 3

24,436

36,690

61,150

79,812

177,233

209,117

10 x 5

24,436

48,872

73,631

111,229

201,083

326,766

15 x 10

61,150

73,631

153,765

261,408

 

 

20 x 10

73,631

79,720

201,083

307,542

 

 

Nước chảy liên tục

5 x 3

 

27,532

41,173

55,029

89,376

137,578

10 x 3

27,532

41,173

68,789

89,376

190,120

232,369

15 x 10

68,789

82,992

171,411

290,447

 

 

20 x 10

82,992

110,058

227,312

348,536

 

 

 

9.24. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu địa hóa từ các công trình khai đào lộ thiên

 

Bảng số: 26

Đơn vị tính: nghìn đồng/điểm lấy mẫu

 

Điều kiện lấy mẫu

Cấp đất đá theo độ cứng

I-XIII

XIV-XX

Khô ráo

14,28

23,408

Nước chảy nhỏ giọt

15,836

25,967

Nước chảy thành dòng

17,798

29,316

 

9.25. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy mẫu từ mẫu lõi khoan

 

Bảng số: 27

 

Đơn vị tính: nghìn đồng/mét mẫu

 

Phương pháp lấy mẫu

Cấp đất đá theo độ cứng

II

III-IV

V-VII

VIII-X

XI-XII

Làm bằng tay

16,346

32,728

48,954

61,396

94,339

 

9.26. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi rửa mẫu từ công trình khai đào

 

Bảng số 28

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Khối lượng một mẫu (dm3)

Phân loại đất theo độ rửa

Dễ và trung bình

Khó khăn

10

75,204

100,475

20

113,949

167,474

 


9.27. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi rửa mẫu từ các đống mẫu của công trình khai đào

 

Bảng số: 29

Đơn vị tính: nghìn đồng/m3 mẫu

 

Phương pháp lấy mẫu

Khối lượng một mẫu đãi (m3)

Phân loại đất theo độ rửa

Dễ và trung bình

Khó khăn

Đãi toàn phần

0,50

1.207,625

1.794,181

Đãi một phần đống mẫu

0,125

1.697,196

2.616,521

 

9.28. Đơn giá dự toán cho công tác: Lấy và đãi mẫu lõi khoan bở rời

 

Bảng số: 30

Đơn vị tính: nghìn đồng/m3 mẫu

 

Độ dài một mẫu (m)

Đơn giá

1,00

1.752,283

0,50

2.275,415

0,20

3.977,820

 

9.29. Đơn giá dự toán cho công tác: Giải đoán ảnh vũ trụ bằng mắt thường

 

9.29.1. Giải đoán sơ bộ

 

Bảng số: 30

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

 

Phân loại cấu trúc

Mức độ phân giải của AVT

Độ phân giải thấp

(I)

Độ phân giải trung bình (II)

Độ phân giải cao

(III)

Đơn giản (I)

24,61

29,53

36,91

Trung bình (II)

28,27

33,95

42,45

Phức tạp (III)

31,44

37,74

47,16

Rất phức tạp (IV)

34,95

41,91

52,38

 

9.29.2 Giải đoán lặp lại

Bảng số: 32

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Phân loại cấu trúc

Mức độ phân giải của AVT

Độ phân giải thấp

(I)

Độ phân giải trung bình (II)

Độ phân giải cao

(III)

Đơn giản (I)

52,35

62,81

78,49

Trung bình (II)

60,16

72,21

90,29

Phức tạp (III)

66,85

80,24

100,24

Rất phức tạp (IV)

74,29

89,17

111,39

 


9.30.2. Giải đoán lặp lại

Bảng số: 34

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Phân loại cấu trúc

Mức độ phân giải của AVT

Độ phân giải thấp

(I)

Độ phân giải trung bình (II)

Độ phân giải cao

(III)

Đơn giản (I)

78,53

94,22

117,74

Trung bình (II)

90,24

108,31

135,43

Phức tạp (III)

100,28

120,36

150,37

Rất phức tạp (IV)

111,43

133,76

167,09

 

9.31. Đơn giá dự toán cho công tác: Thực địa kiểm tra và văn phòng thực địa

 

Bảng số: 35

Đơn vị tính: nghìn đồng/km lộ trình

 

Phân loại cấu trúc địa chất

Thực địa theo phân loại giao thông

Văn phòng thực địa

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Đơn giản (I)

418.59

467,88

536,37

689,80

284,86

Trung bình (II)

541,52

602,84

678,20

852,36

363,37

Phức tạp (III)

671,74

738,56

827,36

1.037,24

444,02

Rất phức tạp (IV)

803,79

901,37

972,86

1.221,34

528,13

 

9.32. Chi phí dự toán cho công tác: tổng hợp màu đa phổ:

24.193,15 nghìn đồng/tháng máy

 

9.33. Chi phí dự toán cho công tác: xử lý ảnh số:

24.193,15 nghìn đồng/tháng máy

 

9.34. Đơn giá dự toán cho công tác: GĐTLVT phục vụ cho công tác tìm kiếm chi tiết hóa

 

Bảng số: 36

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Phân loại cấu trúc

Phân loại ảnh viễn thám

Tốt (I)

Trung bình (II)

Kém (III)

Đơn giản (I)

181,25

217,20

271,74

Trung bình (II)

208,26

249,97

312,56

Phức tạp (III)

231,43

277,78

346,72

Rất phức tạp (IV)

257,18

308,95

386,03

 

9.35. Chi phí dự toán cho công tác: Văn phòng nội nghiệp trong đề án viễn thám độc lập:

 

30.321.80 nghìn đồng/tháng tổ

 


Chương III

ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC

ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

 

1. Tập đơn giá dự toán cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình bao gồm các dạng:

 

1.1. Lập đề án và chuẩn bị thi công;

 

1.2. Đo vẽ địa chất thủy văn – địa chất công trình và các đo vẽ tổng hợp;

 

1.3. Thí nghiệm địa chất thủy văn – địa chất công trình;

 

1.4. Quan trắc động thái nước;

 

1.5. Văn phòng lập tài liệu nguyên thủy (sau mùa thực địa);

 

1.6. Lập báo cáo tổng kết.

 

2. Đơn giá dự toán cho từng dạng công tác bao gồm các chi phí để thực hiện tổ hợp các công việc cần thiết mà tổ hợp các công việc đó đã được nêu trong từng phần của tập định mức tổng hợp trong công tác địa chất thủy văn – địa chất công trình.

 

Các dạng công tác khác chưa có trong tập định mức tổng hợp được tính bằng dự toán tài chính theo chế độ hiện hành.

 

3. Hệ số chi phí phục vụ cho công tác địa chất thủy văn – địa chất công trình:

 

- Lập đề án và chuẩn bị thi công:

0,66

- Đo vẽ ĐCTV-ĐCCT và đo vẽ tổng hợp:

0,70

- Lấy mẫu:

0,58

- Thí nghiệm ĐCTV-ĐCCT:

1,33

- Quan trắc động thái nước:

0,58

- Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết

0,39

 

4. Nội dung công việc của chi phí phục vụ cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình

 

4.1. Lập đề án gồm:

 

4.1.1. Chi phí vận chuyển:

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài nước về đơn vị

- Vận chuyển tài liệu – đề án trình duyệt ở Cục, Bộ.

 

4.1.2. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

 

4.1.3. Chi phí về sửa chữa các thiết bị dụng cụ làm việc.

 

4.1.4. Chi phí phôtô, đánh máy, thu thập tài liệu trong quá trình lập đề án;

 

4.1.5. Chi phí về điện, nước trong quá trình lập đề án;

 

4.1.6. Chi phí bảo quản vật tư – thiết bị khi chuẩn bị thi công;

 

4.2. Văn phòng hàng năm và lập báo cáo tổng kết gồm:

 

4.2.1. Chi phí vận chuyển:

 

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

 

- Vận chuyển tài liệu, báo cáo trình duyệt ở Bộ, Cục và nộp lưu trữ.

 

4.2.2. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc;

 

4.2.3. Chi phí về điện, nước sử dụng trong quá trình tổng kết;

 

4.3. Đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình gồm:

 

4.3.1. Chi phí vận chuyển:

 

- Chuyển quân trong vùng công tác (vận chuyển người, trang thiết bị dụng cụ, phương tiện làm việc…).

 

- Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích.

 

- Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

 

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

 

- Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất thủy văn – địa chất công trình.

 

4.3.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa;

 

4.3.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

 

4.3.4. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc, sửa chữa công trình bị hư hỏng nhẹ do thời tiết, thiên tai;

 

4.3.5. Chi phí về dẫn đường, về bảo vệ an ninh bảo quản mẫu vật;

 

4.3.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án;

 

4.3.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án;

 

4.4. Cho công tác thí nghiệm địa chất thủy văn, địa chất công trình gồm:

 

4.4.1. Vận chuyển  người và các thiết bị thí nghiệm, thiết bị bơm, nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến hiện trường thi công và ngược lại. Vận chuyển nước đến điểm đổ nước thí nghiệm;

 

4.4.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa;

 

4.4.3. Chi phí sửa chữa thiết bị thí nghiệm, thiết bị bơm, dụng cụ làm việc;

 

4.4.4. Chi phí điện nước làm việc của CBCN tổ bơm, thí nghiệm ở đơn vị.

 

4.5. Quan trắc động thái nước gồm:

 

4.5.1. Chi phí vận chuyển:

 

- Vận chuyển trong vùng công tác: vận chuyển trang thiết bị và dụng cụ, lắp đặt (hoặc tu bổ, sửa chữa) ở công trình quan trắc các phương tiện làm việc…

 

- Vận chuyển mẫu vật từ điểm trung chuyển về địa điểm tập kết, từ điểm tập kết về đơn vị và từ đơn vị đến cơ sở phân tích.

 

- Đi lấy kết quả phân tích mẫu vật ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

 

- Vận chuyển tài liệu thu thập được từ các cơ quan trong và ngoài ngành về đơn vị.

 

- Đưa cán bộ đề án đi nghiệm thu thực địa công trình địa chất thủy văn – địa chất công trình.

 

4.5.2. Chi phí phục vụ đời sống cho CBCN trực tiếp sản xuất tại thực địa;

 

4.5.3. Chi phí liên hệ địa phương nơi đến công tác;

 

4.5.4. Chi phí về sửa chữa các thiết bị, dụng cụ làm việc, sửa chữa công trình bị hư hỏng do thời tiết, thiên tai;

 

4.5.5. Chi phí về bảo vệ an ninh, bảo vệ công trình quan trắc;

 

4.5.6. Chi phí về điện, nước sử dụng làm việc của CBCN thuộc đề án;

 

4.5.7. Chi phí phôtô, đánh máy tài liệu thực địa, văn phòng của đề án.

 

5. Trong đơn giá dự toán của công tác lập báo cáo tổng kết chưa tính chi phí cho việc can in, nộp lưu trữ.

 

6. Đơn giá dự toán cho công tác địa chất thủy văn, địa chất công trình thực hiện theo quy định sau:

 

6.1. Đơn giá dự toán cho công tác: Lập đề án và chuẩn bị thi công đề án điều tra ĐCTV-ĐCCT (không bao gồm thực địa tổng quan).

 

Bảng số: 01

 

Đơn vị tính: nghìn đồng/đề án

 

Các dạng đề án điều tra ĐCTV-ĐCCT

Mức độ phức tạp của các yếu tố ĐC, ĐCTV, ĐCCT

Đề án loại

I

II

III

IV

Bản đồ 1/200.000 (1 tờ » 7.500 km2)

Đơn giản

1572.523,02

164.524,02

171.525,02

178.526,01

Trung bình

175.025,55

183.076,74

190.777,87

196.028,57

Phức tạp

192.528,10

201.279,34

210.030,64

218.781,94

Bản đồ 1/50.000 (2tờ » 900 km2)

Đơn giản

143.467,07

150.640,44

157.813,79

168.573,83

Trung bình

161.400,48

168.573,83

175.747,18

190.093,88

Phức tạp

179.333,84

188.300,55

197.267,23

311.613,95

Điều tra ĐCTV-ĐCCT khác

Đơn giản

136.430,14

143.610,70

150.791,23

161.562,02

Trung bình

147.200,96

157.971,76

168.743,56

179.513,37

Phức tạp

157.971,76

168.742,56

183.103,64

197.464,70

 

6.2. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất thủy văn (thực địa)

 

Bảng số: 02

Đơn vị tính: nghìn đồng/Km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/200.000

Đơn giản

22,39

29,20

38,48

48,01

Trung bình

27,25

36,00

47,29

59,32

Phức tạp

38,58

52,16

71,57

89,57

1/100.000

Đơn giản

67,48

87,72

101,44

124,76

Trung bình

85,11

105,19

121,80

151,19

Phức tạp

119,92

145,67

174,17

215,47

1/50.000

Đơn giản

120,90

145,46

176,36

223,72

Trung bình

146,11

159,06

213,07

261,29

Phức tạp

199,98

223,72

288,70

357,96

1/25.000

Đơn giản

414,71

421,14

511,37

650,84

Trung bình

477,29

534,29

650,84

813,54

Phức tạp

688,39

795,47

967,46

1.358,11

1/10.000

Đơn giản

639,23

688,39

832,45

994,32

Trung bình

873,06

967,46

1.118,63

1.431,84

Phức tạp

1.325,77

1.556,34

1.789,80

2.386,40

1/5.000

Đơn giản

1.583,89

1.672,72

1.934,93

2.355,00

Trung bình

2.339,60

2.485,82

2.840,95

3.441,94

Phức tạp

4.022,02

4.365,36

5.041,68

6.280,00

 


6.3. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ địa chất công trình (thực địa)

 

Bảng số: 03

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCCT 

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/200.000

Đơn giản

21,93

29,50

38,22

48,24

Trung bình

27,33

34,41

47,21

59,34

Phức tạp

28,79

51,83

71,66

89,91

1/100.000

Đơn giản

67,72

89,07

91,58

125,70

Trung bình

85,91

105,80

122,52

152,08

Phức tạp

120,98

155,83

174,87

216,93

1/50.000

Đơn giản

127,69

145,17

184,86

235,54

Trung bình

153,25

165,58

224,07

278,52

Phức tạp

207,14

236,93

305,36

388,90

1/25.000

Đơn giản

392,59

443,25

524,10

675,79

Trung bình

479,35

564,70

675,79

877,08

Phức tạp

723,24

824,48

981,50

1.249,19

1/10.000

Đơn giản

664,91

763,40

958,67

1.329,78

Trung bình

916,07

1.030,58

1.212,44

1.585,51

Phức tạp

1.374,12

1.648,94

19.707,02

2.576,46

1/5.000

Đơn giản

1.642,36

1.761,68

2.124,92

2.730,02

Trung bình

2.396,70

2.576,46

2.965,70

3.553,73

Phức tạp

3.963,77

4.294,10

5.089,30

6.245,95

 

6.4. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp Địa chất thủy văn, địa chất công trình (thực địa)

 

Bảng số: 04

Đơn vị tính: nghìn đồng/km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/200.000

Đơn giản

42,37

55,60

72,93

91,69

Trung bình

51,74

66,62

89,78

112,94

Phức tạp

73,88

98,94

136,17

170,57

1/100.000

Đơn giản

139,95

167,93

194,10

237,69

Trung bình

162,61

200,46

231,91

287,75

Phức tạp

229,02

286,26

331,98

412,61

1/50.000

Đơn giản

297,15

348,51

432,65

551,02

Trung bình

358,12

388,39

519,96

644,71

Phức tạp

488,39

551,02

708,47

895,43

1/25.000

Đơn giản

921,00

1.039,88

1.239,81

1.572,45

Trung bình

1.151,27

1.315,72

1.572,45

2.014,71

Phức tạp

1.696,60

1.953,66

2.302,54

2.686,28

1/10.000

Đơn giản

1.445,02

1.601,25

1.974,88

2.575,92

Trung bình

1.974,88

2.194,31

2.575,92

3.291,46

Phức tạp

2.962,31

3.485,08

4.231,88

5.386,03

1/5.000

Đơn giản

3.485,08

3.702,90

4.557,41

5.924,63

Trung bình

5.386,03

5.924,63

6.582,93

7.405,78

Phức tạp

8.463,76

9.874,39

11.849,26

14.811,57

 

6.5. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp Địa chất thủy văn, địa chất đệ tứ (thực địa)

 

Bảng số: 05

Đơn vị tính: nghìn đồng/Km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐC đệ tứ

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/100.000

Đơn giản

108,25

138,80

148,52

185,94

Trung bình

124,04

154,82

184,42

231,74

Phức tạp

179,20

215,96

265,08

325,50

1/50.000

Đơn giản

208,80

231,74

289,31

356,99

Trung bình

239,28

260,37

343,13

417,58

Phức tạp

351,32

288,29

497,37

614,77

1/25.000

Đơn giản

582,42

670,68

790,43

941,78

Trung bình

725,62

804,80

962,28

1.164,85

Phức tạp

983,64

1.164,85

1.341,32

1.427,87

 

6.6. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp địa chất thủy văn, địa chất trước đệ tứ, địa chất đệ tứ (thực địa)

 

Bảng số: 06

Đơn vị tính: nghìn đồng/Km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐC trước đệ tứ, ĐC đệ tứ

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/100.000

Đơn giản

136,60

181,94

199,04

256,52

Trung bình

169,42

210,33

256,52

326,36

Phức tạp và rất phức tạp

262,59

314,78

389,35

482,43

1/50.000

Đơn giản

267,36

312,53

389,35

498,70

Trung bình

333,69

366,80

482,43

591,77

Phức tạp và rất phức tạp

516,08

576,39

727,58

905,77

1/25.000

Đơn giản

778,66

887,66

1.032,15

1.232,85

Trung bình

1.008,70

1.109,57

1.305,38

1.530,44

Phức tạp và rất phức tạp

1.431,70

1.643,81

1.929,70

2.113,47

 


6.7. Đơn giá dự toán cho công tác: Đo vẽ tổng hợp Địa chất thủy văn, Địa chất công trình, địa chất trước đệ tứ, địa chất đệ tứ (thực địa)

 

Bảng số 07

Đơn vị tính: nghìn đồng/Km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT, ĐC trước đệ tứ, ĐC đệ tứ

Cấp giao thông

Tốt

TB

Kém

Rất kém

1/100.000

Đơn giản

183,08

243,11

269,67

343,11

Trung bình

228,69

282,37

340,98

430,25

Phức tạp và rất phức tạp

345,29

423,54

506,60

630,34

1/50.000

Đơn giản

361,36

416,98

526,31

669,26

Trung bình

444,37

492,77

645,33

797,17

Phức tạp và rất phức tạp

661,08

742,58

951,06

1.178,46

1/25.000

Đơn giản

1.062,93

1.204,64

1.426,56

1.748,68

Trung bình

1.355,23

1.505,80

1.806,98

2.168,36

Phức tạp và rất phức tạp

2.007,74

2.258,71

2.710,45

3.011,62

 

6.8. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng hàng năm (sau mùa thực địa) công tác Đo vẽ Địa chất thủy văn, đo vẽ Địa chất công trình, đo vẽ tổng hợp ĐCTV-ĐCCT

 

Bảng số: 08

Đơn vị tính: nghìn đồng/Km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT, ĐCTV-ĐCCT

Vẽ độc lập

Đo vẽ tổng hợp ĐCTV-ĐCCT

ĐCTV

ĐCCT

1.200.000

Đơn giản

14,09

12,79

19,53

Trung bình

17,45

15,30

23,14

Phức tạp

25,91

23,23

34,90

1/100.000

Đơn giản

40,29

36,90

55,10

Trung bình

48,18

44,06

65,66

Phức tạp

67,85

63,87

93,96

1/50.000

Đơn giản

76,33

67,59

102,58

Trung bình

87,15

79,10

118,19

Phức tạp

120,70

110,89

164,76

1/25.000

Đơn giản

221,11

200,44

300,67

Trung bình

280,95

255,77

380,83

Phức tạp

417,98

372,55

561,87

1/10.000

Đơn giản

360,77

353,34

511,57

Trung bình

496,72

463,17

685,49

Phức tạp

797,07

745,09

1.105,62

1/5.000

Đơn giản

856,85

797,07

1.181,86

Trung bình

1.269,41

1.142,47

1.803,91

Phức tạp

2.284,95

1.904,12

3.115,83

 

 

6.9. Đơn giá dự toán cho công tác: Văn phòng hàng năm (sau thực địa) các công tác đo vẽ tổng hợp

Bảng số: 09

Đơn vị tính: nghìn đồng/Km2

 

Tỷ lệ đo vẽ

Cấp phức tạp của điều kiện ĐCTV, ĐCCT, ĐC trước đệ tứ, ĐC đệ tứ

Đo vẽ tổng hợp

ĐCTV và ĐC đệ tứ

ĐCTV, ĐC trước đệ tứ và ĐC đệ tứ

ĐCTV, ĐCCT, ĐC trước đệ tứ

1/100.000

Đơn giản

62,59

82,68

90,94

Trung bình

73,24

100,43

109,93

Phức tạp và rất phức tạp

103,74

151,27

164,16

1/50.000

Đơn giản

112,12

151,86

166,26

Trung bình

129,05

181,08

198,82

Phức tạp và rất phức tạp

190,05

279,52

296,70

1/25.000

Đơn giản

361,19

414,76

464,74

Trung bình

381,91

521,27

584,43

Phức tạp và rất phức tạp

543,25

771,45

876,64

 

6.10. Đơn giá dự toán cho công tác: Chuẩn bị và kết thúc một điểm bơm nước thí nghiệm

 

Bảng số 10:

Đơn vị tính: nghìn đồng/điểm

 

Phương pháp bơm nước

Độ sâu đặt ống dẫn nước hoặc đặt máy bơm

Bằng các máy bơm trên mặt

0 – 25

26 – 50

51 – 100

101 – 150

151 – 300

1

2

3

4

5

6

7

A. BƠM HÚT CƠ KHÍ

Bơm bằng khí nén, có một máy nén khí với đường kính ống dẫn nước

F = 91 mm

 

2.962,82

5.247,23

6.216,37

8.390,02

11.145,17

F = 110 mm

 

3.987,35

5.537,9

6.590,19

8.916,14

11.851,26

F = 130 mm

 

4.195,02

5,842,56

6.977,84

9.469,93

13.623,41

F = 150 mm

 

4.402,70

6.161,00

7.365,50

10.037,57

15.395,57

Bơm dâng bằng khí nén, có hai máy nén khí với đường kính ống dẫn nước

F = 168 mm

 

6.898,05

8.780,76

10.125,57

13.099,96

18.669,02

F = 219 mm

 

7.388,51

9.540,18

10.916,63

14.397,63

21.043,21

F = 273 mm

 

7.910,60

10.362,89

12.087,40

15.821,20

23.415,38

Bơm ly tâm hoặc bơm piston đặt ở trên mặt đất

- Có động cơ đốt trong

3.682,13

 

 

 

 

 

- Có động cơ điện

2.281,90

 

 

 

 

 

Bơm ly tâm đặt ở trong giếng ở độ sâu:

- Chưa đến 15m

2.449,24

 

 

 

 

 

- Từ 15m trở lên

3.097,87

 

 

 

 

 

Bơm ly tâm đặt ở trong giếng ở độ sâu:

- Chưa đến 15m

2.449,24

 

 

 

 

 

- Từ 15m trở lên

3.097,87

 

 

 

 

 

Bơm cần cơ khí đường kính dưới 75mm, đặt trên bệ gỗ

- Có động cơ đốt trong

 

4.687,63

5.800,94

6.523,62

8.252,17

10.693,66

- Có động cơ điện

 

3.740,34

4.912,25

5.625,15

7.383,02

9.853,79

- Có cần lắc bơm

 

2.421,94

3.564,56

4.267,70

5.976,72

8.418,20

Bơm cần cơ khí đường kính từ 75 – 200mm, đặt trên bệ bê tông

- Có động cơ đốt trong

 

5.273,59

6.484,56

7.304,88

9.189,7

11.631,18

- Có động cơ điện

 

4.336,06

5.586,09

6.523,62

8.359,60

10.801,08

- Có tời bơm lưu động

 

3.564,56

4.755,99

5.586,09

7.480,68

9.922,15

 

Bảng số: 10 tiếp

 

1

2

3

4

5

6

7

Máy bơm giếng phun có động cơ điện ở miệng lỗ khoan, trên bệ gỗ  

- ATH 14

 

10.595,13

14.642,83

21.747,91

29.987,51

 

- ATH 10

 

7.912,70

10.758,57

15.335,06

21.574,85

 

- ATH 8

 

5.874,43

8.229,98

12.018,06

17.142,58

 

Máy bơm giếng phun có động cơ điện ở miệng lỗ khoan, trên bệ bê tông

- ATH 14

 

10.595,13

14.642,83

21.747,91

29.987,51

 

- ATH 10

 

7.912,70

10.758,57

15.335,06

21.574,85

 

- ATH 8

 

5.874,43

8.229,98

12.018,06

17.142,58

 

 

- 10”

 

3.528,50

4.538,02

5.095,67

 

 

- 8”

 

2.836,27

3.711,18

4.201,52

 

 

- 6”

 

2.144,03

2.865,11

3.307,38

 

 

- 4”

 

1.730,61

2.432,47

2.865,11

 

 

B. BƠM HÚT BẰNG TAY

- Xả nước ở lỗ khoan tự chảy

1.503,57

 

 

 

 

 

- Bơm piston trên mặt

1.029,75

 

 

 

 

 

- Bơm cần đường kính 4-5” trở xuống

 

1.126,00

 

 

 

 

 


6.11. Đơn giá dự toán cho công tác: Tiến hành bơm thí nghiệm đo hồi phục mực nước sau khi bơm xong

 

Bảng số: 11

Đơn vị tính: nghìn đồng/ca tổ TN

 

Phương pháp bơm và thiết bị bơm

Đơn giá

A-

Bơm hút cơ khí

 

1

Bơm dâng bằng máy nén khí

 

 

- 1 máy nén khí

1.286,80

 

- 2 máy nén khí

2.032,62

2

Bơm bằng máy bơm ly tâm hay piston đặt trên mặt đất

 

 

- Động cơ đốt trong

5.74,26

 

- Động cơ điện

552,46

3

Bằng máy bơm ly tâm đặt ở giếng

447,13

4

Bằng máy bơm cần cơ khí:

 

 

- Động cơ đốt trong

574,15

 

- Động cơ điện

549,71

5

Bằng máy bơm gioe61ng phun có động cơ điện

 

 

- ATH 14

1.274,36

 

- ATH 10

595,87

 

- ATH 8

522,56

6

Bằng máy bơm chìm thẳng đứng

600,62

B

Tiến hành thí nghiệm bằng tay (thủ công)

 

7

Xả nước thí nghiệm ở lỗ khoan tự chảy

463,62

8

Bằng bơm cần

739,70

9

Bằng bơm piston

1.091,44

C

Đo phục hồi mực nước

 

10

Phục hồi mực nước sau khi bơm xong

379,21

 

6.12. Đơn giá dự toán cho công tác: chuẩn bị và kết thúc một lần đổ nước thí nghiệm vào lỗ khoan

 

Bảng số: 12

Đơn vị tính: nghìn đồng/điểm

 

Lưu lượng nước khi đổ (lít/giờ)

Không dùng máy bơm

Có dùng máy bơm

Động cơ đốt trong

Động cơ điện

Dưới 50

391,96

 

 

Dưới 800

431,08

3.047,06

2.581,56

Trên 800

869,25

4.182,72

3.438,81

 


6.13. Đơn giá dự toán cho công tác: để chuẩn bị và kết thúc một lần đổ nước thí nghiệm vào giếng và hố đào

 

Bảng số: 13

Đơn vị tính: nghìn đồng/điểm

 

Lưu lượng nước khi đổ (lít/giờ)

Không dùng bơm

Dùng máy bơm

Có động cơ đốt trong

Có động cơ điện

Độ sâu của giếng và hố đào (m)

³ 2,5

> 2,5

£ 2,5

> 2,5

£ 2,5

> 2,5

Phương pháp Beđurép

 

 

 

 

 

 

Dưới 50

258,70

404,93

 

 

 

 

Dưới 800

316,61

516,26

4.893,65

5.803,61

3.662,21

4.425,84

Trên 800

389,07

631,31

5.339,80

6.342,55

5.095,74

4.941,50

Phương pháp Nesterốp

 

 

 

 

 

 

Dưới 50

397,69

627,63

 

 

 

 

Dưới 800

451,75

678,25

5.537,57

6.407,56

4.265,86

5.001,49

 

6.14. Đơn giá dự toán cho công tác: Tiến hành nước thí nghiệm vào giếng và hố đào

 

Bảng số: 14

Đơn vị tính: nghìn đồng/điểm

 

Lưu lượng nước

Không dùng máy bơm

Có dùng máy bơm

khi đổ (l/h)

Độ sâu của giếng và hố đào (m)

 

< 2,5

> 2,5

< 2,5

> 2,5

Dưới 800

326,98

447,03

529,27

649,31

Trên 800

333,45

453,49

535,72

655,79

 

6.15. Đơn giá dự toán cho công tác: múc nước thí nghiệm ở lỗ khoan trong vùng tìm kiếm thăm dò KS rắn dùng máy khoan sẵn có, lỗ khoan có lưu lượng nước nhỏ hơn 0,5 l/s

 

Bảng số: 15

Đơn vị tính: nghìn đồng

 

Loại công việc

Đơn vị tính

Đơn giá

Chuẩn bị và kết thúc

Lỗ khoan

511,27

Tiến hành múc nước thí nghiệm ở lỗ khoan

Ca-tổ TN

1.154,16

Văn phòng lập tài liệu thí nghiệm

Lỗ khoan

2.200,16

 


6.16. Đơn giá dự toán cho công tác: múc nước thí nghiệm bằng tay ở giếng

 

Bảng số: 16

Đơn vị tính: nghìn đồng/giếng

Phương pháp múc

thí nghiệm

Giếng có

Múc nước thí nghiệm

Văn phòng lập tài liệu thí nghiệm

Lưu lượng Q(l/s)

Mực nước tĩnh (m)

Cố định mực nước hạ thấp

£ 0,5

£ 2,5

338,07

208,29

£ 0,5

> 2,5

287,74

208,29

 

6.17. Đơn giá dự toán cho công tác: công tác thí nghiệm nén ngoài hiện trường ở giếng, hào, lò, hố móng

Bảng số: 17

Đơn vị tính: nghìn đồng

 

Loại công việc

Đơn vị tính

Đơn giá

Chuẩn bị và kết thúc

Điểm thí nghiệm

2.384,88

Tiến hành thí nghiệm

Ca – tổ TN

 

Nén: Có làm ướt

Ca – tổ TN

640,48

Không làm ướt

Ca – tổ TN

530,05

Kích thủy lực: Có làm ướt

Ca – tổ TN

636,53

Không làm ướt

Ca – tổ TN

525,97

Văn phòng lập tài liệu nguyên thủy thí nghiệm

Điểm thí nghiệm

1.487,56

 

6.18. Đơn giá dự toán cho công tác: thí nghiệm cắt ngoài hiện tường

Bảng số: 18

Đơn vị tính: nghìn đồng

 

Điều tra tiến hành

thí nghiệm

Chuẩn bị và kết thúc 1 điểm TN

Văn phòng lập tài liệu nguyên thủy 1 điểm TN

Tiến hành thí nghiệm (ca tổ TN)

Số lượng mẫu nguyên khối

1

2-3

1

2-3

 

Trong hố móng

1.660,09

 

1.324,47

 

530,04

Trong các hào, giếng, lò

 

 

 

 

 

Trên mặt đất

1.227,79

1.661,49

1.325,58

5.769,40

531,83

 

6.19. Đơn giá dự toán cho công tác: để lấy một mẫu đất nguyên dạng ở lỗ khoan

Bảng số: 19

Đơn vị tính: nghìn đồng

 

Độ sâu lấy mẫu

(m)

Dẻo cứng – quánh cứng

Dẻo nhão – nhão

Khô ráo

Lầy lội

Khô ráo

Lầy lội

< 10

100,08

117,03

142,49

168,07

11-15

142,49

168,07

193,80

237,09

16-20

193,80

237,09

287,50

459,72

21-25

289,65

333,84

387,50

459,72

26-30

287,50

432,25

505,47

588,74

 

6.20. Đơn giá dự toán cho công tác: để lấy một mẫu đất nguyên dạng từ công trình khai đào, vết lộ

 

Bảng số: 20

Đơn vị tính: nghìn đồng

 

Loại công trình và độ sâu

Đất dính (sét, sét cát)

Đất dính yếu (cát pha, cát sét lẫn ít sỏi, cuội)

Kích thước mẫu (m)

0,2 x 0,2 x 0,2

0,3 x 0,3 x 0,3

0,2 x 0,2 x 0,2

0,3 x 0,3 x 0,3

Hố hào giếng

 

 

 

 

Độ sâu 0 – 3 m

204,60

308,17

211,75

361,72

3,1 – 6 m

232,48

356,48

368,23

414,69

6,1 – 8 m

270,09

415,46

409,28

482,50

8,1 – 10 m

366,23

567,74

510,89

654,19

10,1 – 12 m

465,45

726,91

662,42

830,61

> 12m

567,74

892,98

813,15

1.015,21

Lò bằng, lò vỉa dọc, lò xuyên vỉa

567,74

892,98

813,15

1.015,21

 

6.21. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề một lần đo mực nước, một lần đo nhiệt độ nước trong lỗ khoan, giếng.

 

Bảng số: 21

Đơn vị tính: nghìn đồng/lần

 

Dạng công tác

Chiều sâu nghiên cứu (m)

 

0 – 25

26 – 50

51 – 100

101 – 150

151 – 300

301 – 400

Đo mực nước trong công trình

Có miệng đóng kín

17,45

18,21

20,78

23,40

33,82

41,62

Có miệng để hở

13,07

13,60

15,58

20,78

28,61

36,40

Đo nhiệt độ nước trong công trình

Có miệng đóng kín

28,60

31,20

31,06

36,43

41,65

49,45

Có miệng để hở

25,99

26,94

29,27

33,82

39,04

46,83

 

6.22. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề một lần đo lưu lượng, một lần đo nhiệt độ nước lấy một mẫu nước có lỗ khoan tự chảy điểm lộ nước và dòng chảy trên mặt.

 

Bảng số: 22

Đơn vị tính: nghìn đồng/lần

 

STT

Dạng công tác

Đơn giá

1

Đo lưu lượng của nước tự phun bằng bình khắc độ 3 lần

19,67

2

Đo lưu lượng theo ván đo nước đọc số ở cột áp lực 2 lần

12,70

3

Đo lưu lượng bằng đồng hồ đo nước

19,67

4

Đo lưu lượng bằng lưu lượng kế màng chắn đọc số ở cộg áp lực 2 lần

19,67

5

Đo lưu lượng của lỗ khoan tự phun ở dòng nằm ngang

19,67

6

Đo lưu lượng của lỗ khoan tự phun ở dòng thẳng đứng

19,67

7

Đo cột áp lực ở lỗ khoan tự phun có lắp và tháo áp kế

19.67

8

Đo nhiệt độ của nước khi bơm ở các lỗ khoan tự chảy, ở mạch nước và dòng nước chảy trên mặt

25,49

9

Lấy một mẫu nước ở điểm lộ, dòng chảy trên mặt, lỗ khoan tự phun để phân tích hóa học

33,24

 

6.23. Đơn giá dự toán cho công tác: quan trắc động thái nước chuyên đề lấy một mẫu nước, hoặc khí trong lỗ khoan hoặc giếng.

 

Bảng số: 23

Đơn vị tính: nghìn đồng/lần

 

Dạng công tác

Chiều sâu nghiên cứu (m)

 

0 – 25

26 – 50

51 – 100

101 – 150

151 – 300

301 – 400

Lấy mẫu bằng ống múc

Không có giá 3 chân

206,07

209,24

218,16

224,35

239,84

261,38

Có giá 3 chân

199,97

202,94

206,07

214,97

230,32

245,88

Bơm lấy mẫu

Không có giá 3 chân

185,20

191,05

197,10

205,94

221,20

239,66

Có giá 3 chân

227,34

230,56

236,36

242,85

258,34

274,20

 

6.24. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề để trang bị một đầu của lỗ khoan để quan trắc một lần các yếu tố cân bằng nước để lắp một lần máy đo độ thấm

 

Bảng số: 24

Đơn vị tính: nghìn đồng/lần

 

STT

Dạng công tác

Đơn giá

1

Trang bị một đầu lỗ khoan quan trắc

521,07

2

Đo 1 lần bằng bộ bốc hơi thổ nhưỡng (loại GG - 50)

30,31

3

Đo 1 lần bằng bộ bốc hơi nước

30,33

4

Đo 1 lần bằng bộ bốc hơi bùn lầy

24,18

5

Nạp và nạp lại 1 bộ bốc hơi thổ nhưỡng GG - 500 – 50

32,88

6

GG - 500 – 100

456,68

7

Nạp và nạp lại một bộ bốc hơi bùn lầu (b – 1000)

456,68

8

Đo 1 lần bằng băng kế

9,46

9

Nghiên cứu độ ẩm tự nhiên của đất bằng phương pháp phóng xạ ở một điểm

913,92

10

Đo 3 lần độ bốc hơi và độ thấm lọc bằng máy đo độ thấm

32,19

11

Đo 1 lần độ bốc hơi và độ thấm lọc bằng máy đo độ thấm

17,71

12

Nạp, lắp, trang bị cho một máy đo độ thấm

610,51

 

6.25. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước chuyên đề để di chuyển các quan trắc viên và cán bộ kiểm tra giữa các điểm quan trắc

 


Bảng số: 25

Đơn vị tính: nghìn đồng/1km

 

Đặc điểm của đường

Của các quan trắc viên

Của cán bộ kiểm tra

Đi bằng xe đạp

Đi bộ

Đi bằng xe đạp

Đi bộ

Đường đất đường mòn tương đối bằng phẳng đi lại thuận lợi dễ dàng rất ít đoạn phải lội đường đi được xe đạp lớn hơn 3/4 tổng chiều dài đường quan trắc

3,91

9,18

0,57

1,34

Đường đất, đường mòn, đường ruộng, đường dốc có đoạn lầy đường đi được xe đạp lớn hơn 1/2 tổng chiều dài đường quan trắc.

5,10

9,18

0,74

1,34

Đường đất, đường mòn, đường ruộng cày, có cây mọc rập rạp, sườn đồi, vách núi, lầy lội

 

18,85

 

2,76

 

6.26. Đơn giá dự toán cho công tác: quan trắc động thái nước khu vực quan trắc ở công trình

 

Bảng số: 26

Đơn vị tính: nghìn đồng/ 1 công trình QT

 

Số TT

Loại tổ quan trắc

Cự li di chuyển giữa hai công trình quan trắc (Km)

Đơn giá

Cự ly di chuyển

Di chuyển cả đi và về

Đi xe có động cơ

Đi xe thô sơ

1

Tổ quan trắc vùng đồng bằng, trung du ven biển

< 5

10

734,12

1.023,54

 

> 5 - 15

20

983,72

1.58,24

 

 

> 15 – 25

40

1.446,64

2.709,34

 

 

> 25 – 35

60

1.967,44

3.838,24

 

 

> 35

70

2.235,72

4.605,89

2

Tổ quan trắc vùng núi hẻo lánh, vùng xa, vùng sâu, và tổ quan trắc vùng ảnh hưởng thủy triều đo thủ công ngày 2 lần

< 5

10

1.162,85

1.669,66

 

> 5 - 15

20

1.558,21

2.590,66

 

> 15 – 25

40

2.291,50

4.419,36

 

> 25 – 35

60

3.116,44

6.260,76

 

 

> 35

70

3.541,39

7.512,92

3

Tổ quan trắc vùng ảnh hưởng triều đo thủ công ngày 12 lần không kể cự ly

 

 

 

9.984,95

4

Tổ quan trắc vùng ảnh hưởng triều đo bằng máy tự ghi

< 5

10

726,96

1.012,97

 

> 5 - 15

20

974,14

1.571,86

 

 

> 15 – 25

40

1.432,55

2.681,40

 

 

> 25 – 35

60

1.948,27

3.798,66

 

 

> 35

70

2.213,94

4.558,39

 


6.27. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước khu vực cho tổ văn phòng tổng hợp quản lý điều hành tổ kiểm tra thuộc văn phòng, tổ kiểm tra thuộc đội.

 

Bảng số: 27

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Số TT

Phương pháp lấy mẫu

Độ sâu lấy mẫu

Cự ly di chuyển giữa 2 công trình lấy mẫu (Km)

< 5

5 – 15

> 15 – 25

> 25 – 35

> 35

Trung bình di chuyển cả đi và về Km

10

20

40

60

70

1

Lấy ở điểm lộ, lỗ khoan tự phun dòng mặt

 

55,57

73,41

151,52

151,90

173,13

2

Lấy bằng ống múc

a

Không có giá 3 chân

< 10

288,72

309,28

328,16

371,16

411,24

10 – 20

395,64

411,24

434,82

441,90

456,57

b

Có giá 3 chân

< 10

387,15

404,84

417,62

445,93

527,23

10 – 20

511,57

543,89

580,78

623,26

752,91

3

Bơm lấy mẫu

a

Không có giá 3 chân

< 10

284,75

304,74

346,67

388,86

406,54

10 – 20

367,70

388,86

439,47

471,68

489,31

b

Có giá 3 chân

< 10

420,34

445,86

496,80

547,53

567,00

 

 

10 – 20

529,85

547,53

599,12

648,46

669,25

 

6.29. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước khu vực lấy mẫu quan trắc sử dụng xe có động cơ đi lấy mẫu

 

Bảng số: 29

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Số TT

Phương pháp lấy mẫu

Độ sâu lấy mẫu

Cự ly di chuyển giữa 2 công trình lấy mẫu (Km)

< 5

5 – 15

> 15 – 25

> 25 – 35

> 35

Trung bình di chuyển cả đi và về Km

10

20

40

60

70

1

Lấy ở điểm lộ, lỗ khoan tự phun dòng mặt

 

81,04

98,40

133,09

167,80

189,19

2

Lấy bằng ống múc

a

Không có giá 3 chân

< 10

354,05

376,23

426,37

475,78

499,08

10-20

538,90

569,34

612,83

663,84

686,78

b

Có giá 3 chân

< 10

472,66

500,03

566,05

628,90

661,75

10-20

718,25

750,43

811,18

867,61

898,95

3

Bơm lấy mẫu

a

Không có giá 3 chân

< 10

300,79

332,43

396,45

460,35

489,83

10-20

382,66

417,68

481,01

545,22

575,05

b

Có giá 3 chân

< 10

433,60

474,10

550,51

626,17

665,79

10-20

536,73

575,21

652,01

727,65

763,35

 

 

6.30. Đơn giá dự toán cho công tác: Quan trắc động thái nước khu vực lấy mẫu quan trắc sử dụng xe thô sơ đi lấy mẫu

 

Bảng số: 30

Đơn vị tính: nghìn đồng/mẫu

 

Số TT

Phương pháp lấy mẫu

Độ sâu lấy mẫu

Cự ly di chuyển giữa 2 công trình lấy mẫu (Km)

< 5

5-15

> 15-25

>25-35

> 35

Trung bình di chuyển cả đi và về Km

10

20

40

60

70