ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Số:
27/2006/QĐ-UBND
|
Gia
Nghĩa, ngày 07 tháng 8 năm 2006
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KINH DOANH CUNG ỨNG, BẢO QUẢN, VẬN
CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 27/NĐ-CP, ngày 20/4/1995 của Chính phủ, về quản lý, sản xuất,
cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 47/CP, ngày 12/8/1996 của Chính phủ, về quản lý vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 11/1999/NĐ-CP, ngày 03/3/1999 của Chính phủ, quy định về
hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hóa dịch vụ
thương mại hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 64/2005/NĐ-CP, ngày 16/5/2005 của Chính phủ, quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiêp;
Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BCN, ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp, V/v Hướng
dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BCN, ngày 27/4/2006 của Bộ Công nghiệp, Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2005/TT-BCN, ngày 29/3/2005 của Bộ Công
nghiệp hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp;
Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586 : 1997 - Soát xét lần 2 - Vật liệu nổ công
nghiệp - Yêu cầu an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng;
Theo đề nghị của Sở Công nghiệp tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 314/SCN-KTAT ngày
05/7/2006,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này bản Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển
và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 2. Giao cho Giám đốc
Sở Công nghiệp hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Chánh văn
phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Công nghiệp, Giám đốc Công an Tỉnh, Lao động,
Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận :
- Như Điều 3;
- Bộ Công nghiệp (B/c);
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp (B/c);
- TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND (B/c);
- Đoàn ĐB QH Tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;
- UBMTTQ Tỉnh;
- Lưu VT-CN.
|
T/M.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Đặng Đức Yến
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, KINH DOANH CUNG ỨNG, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG
VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 8 năm 2006 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều
chỉnh: Quy định này hướng dẫn việc quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận
chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
2. Đối tượng
áp dụng: Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân (gọi chung là đơn vị) quản
lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN hoặc có hoạt động
liên quan đến VLNCN.
Điều 2. Giải thích từ ngữ.
Trong Quy định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Vật
liệu nổ công nghiệp” bao gồm thuốc nổ và các loại phụ kiện nổ sử dụng trong
công nghiệp, nghiên cứu khoa học và các mục đích dân dụng khác.
a) “Thuốc nổ”
là hoá chất đặc biệt hoặc hỗn hợp các hoá chất đặc biệt mà khi có tác động cơ học,
hóa học, điện hoặc nhiệt học đạt đến một liều lượng nhất định và trong một điều
kiện nhất định sẽ gây ra phản ứng hóa học biến chúng thành năng lượng nổ và phá
hủy môi trường xung quanh.
b) “Phụ kiện
nổ” bao gồm dây cháy chậm, dây nổ, dây dẫn nổ, các loại kíp nổ, mồi nổ, hạt nổ,
rơle nổ, các loại đạn chuyên dụng và các loại phụ kiện nổ khác.
c) Thuốc nổ,
phụ kiện nổ tự chế tạo hoặc chế tạo từ thuốc phóng, thuốc nổ thu
hồi sau xử lý
bom, đạn, mìn chưa qua chế biến và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chưa được các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; các hoá chất, bán thành phẩm để
chế biến thành thuốc nổ mà tự nó không gây ra cháy nổ trong quá trình sản xuất,
vận chuyển và bảo quản riêng rẽ không được coi là VLNCN.
2. “Vận
chuyển VLNCN” là hoạt động di chuyển VLNCN từ vị trí này đến vị trí khác.
3. “Bảo quản
VLNCN” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho hoặc trong quá trình vận chuyển
đến nơi sử dụng theo những quy định riêng nhằm đảm bảo nguyên vẹn chất lượng, số
lượng VLNCN và không để xảy ra cháy, nổ.
4. "Kinh
doanh cung ứng VLNCN” là hoạt động mua, bán, vận chuyển, bảo quản VLNCN.
5. “Sử dụng
VLNCN” là hoạt động dùng VLNCN trong thăm dò, khai thác mỏ, xây dựng, điều
tra cơ bản, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác theo quy trình đã được xác
định.
6. “Thử
nghiệm VLNCN” là hoạt động đưa VLNCN vào thử nổ để xác định tính năng kỹ
thuật và điều kiện sử dụng.
7. “Dịch vụ
nổ mìn” là hoạt động nổ mìn của bên có chức năng tiến hành nổ mìn nhằm thực
hiện hợp đồng với bên có nhu cầu nổ mìn đáp ứng một mục đích nhất định được
pháp luật cho phép.
8. "Người
chỉ huy nổ mìn” là người chịu trách nhiệm tổ chức và trực tiếp chỉ huy đơn
vị thực hiện việc nổ mìn theo thiết kế hoặc phương án nổ mìn đã được duyệt, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ các quy định về kỹ thuật và an toàn trong
quá trình nổ mìn.
Điều 3. Vật liệu nổ
công nghiệp là vật tư kỹ thuật đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp tới an ninh trật tự,
an toàn xã hội, do đó cần phải có sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước về an
ninh, an toàn lao động, cháy nổ, trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường từ
sản xuất đến sử dụng.
Chương II
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với VLNCN trên địa bàn tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Cấp mới, cấp
lại, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN đối với các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa
bàn tỉnh.
2. Phê duyệt
thiết kế nổ mìn của các đơn vị khi nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các
di tích lịch sử, văn hoá, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công
trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn.
3. Khen thưởng
và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng và
xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN.
4. Thu lệ phí
cấp giấy phép sử dụng VLNCN và quản lý theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Sở Công nghiệp là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đối với VLNCN trên địa bàn tỉnh có nhiệm vụ và
quyền hạn sau:
1. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc xây dựng và trình
UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh doanh cung ứng, bảo
quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về VLNCN đối với các đơn vị hoạt động liên quan đến VLNCN trên địa
bàn tỉnh.
3. Tiếp nhận
và thẩm định thiết kế kho VLNCN (kho cố định); Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh kiểm tra, nghiệm thu kho VLNCN trước khi
đưa vào sử dụng.
4. Đầu mối,
phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và các cơ quan có
chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch và cấp
giấy chứng nhận về nghiệp vụ, kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy cho người
lao động trước khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến VLNCN.
5. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,
khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng, xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN.
6. Chủ trì,
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thanh tra, kiểm tra chất lượng
VLNCN của các đơn vị cung ứng và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định
hiện hành của pháp luật.
7. Tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng
VLNCN đối với các đơn vị : Doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý, các tổ chức kinh tế
tập thể, các tổ chức kinh tế tư nhân, các doanh nghiệp cổ phần hoá.
8. Tiếp nhận,
thẩm tra hồ sơ và Chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN đối với các đơn vị
có giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công nghiệp hoặc Tổng cục Công nghiệp Quốc
phòng cấp, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.
9. Thu phí thẩm
định cấp giấy phép sử dụng VLNCN và quản lý theo đúng quy định hiện hành của pháp
luật.
10. Theo dõi
tình hình sử dụng VLNCN và quản lý giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục
13 kèm theo Quy định này. Lập báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm gửi Bộ Công
nghiệp và UBND tỉnh về tình hình quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng VLNCN
trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định này. Báo cáo sáu
tháng gửi trước ngày 30 tháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
Điều 6. Công an tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Phối hợp với
Sở Công nghiệp và các cơ quan có chức năng trong việc xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng
VLNCN trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với
Sở Công nghiệp và các cơ quan có chức năng tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về VLNCN đối với các đơn vị hoạt động liên quan đến
VLNCN trên địa bàn tỉnh.
3. Phối hợp với
Sở Công nghiệp và các cơ quan có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền, xử lý các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN.
4. Kiểm tra,
thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; giấy
xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; giấy phép vận chuyển VLNCN cho các
đơn vị kinh doanh cung ứng và sử dụng VLNCN.
5. Phối hợp với
các Sở, ngành có liên quan thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy kho
VLNCN; kiểm tra và nghiệm thu kho VLNCN trước khi đưa vào sử dụng.
6. Tổ chức huấn
luyện, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho
người lao động trước khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến VLNCN.
Điều 7. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
1. Phối hợp với
Sở Công nghiệp và các cơ quan có chức năng trong việc xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng
VLNCN trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với
Sở Công nghiệp và các cơ quan có chức năng tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về VLNCN đối với các đơn vị hoạt động liên quan đến
VLNCN trên địa bàn tỉnh.
3. Kiểm tra,
Chứng nhận các biện pháp đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động trong lĩnh vực hoạt
động liên quan đến VLNCN của các đơn vị.
4. Phối hợp với
Sở Công nghiệp và các cơ quan có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm
tra kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động đối với các đơn vị kinh doanh cung ứng và
sử dụng VLNCN.
5. Tham gia
kiểm tra và nghiệm thu kho VLNCN trước khi đưa vào sử dụng.
6. Phối hợp với
Sở Công nghiệp, Công an tỉnh và các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực
VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận về nghiệp vụ,
kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy cho người lao động trước khi thực hiện
nhiệm vụ có liên quan đến VLNCN.
Điều 8. Sở Khoa học và
Công nghệ phối hợp với Sở Công nghiệp và các cơ quan chức năng thực hiện công
tác thanh tra, kiểm tra chất lượng VLNCN của các đơn vị kinh doanh cung ứng và
sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 9. Sở Tài nguyên và
Môi trường có nhiệm vụ hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện bảo vệ
môi trường đối với các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn căn cứ
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Phối hợp với
các cơ quan có chức năng tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về VLNCN đối với các đơn vị hoạt động liên quan đến VLNCN trên địa bàn.
2. Phối hợp với
các cơ quan có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN.
Chương III
KINH DOANH CUNG ỨNG VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 11. Điều
kiện để được kinh doanh cung ứng VLNCN.
1. Điều kiện
về chủ thể:
a) Các đơn vị
kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh chỉ được phép hoạt động khi được Thủ
tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và được Bộ Công nghiệp cấp giấy phép kinh doanh
cung ứng VLNCN và thông báo cho Sở Công nghiệp (kèm theo hồ sơ năng lực) trước
khi đi vào hoạt động.
b) Đủ điều kiện
về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, ngày
22/02/2001 của Chính phủ, quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện và Thông tư số 02/2001/TT-BCA, ngày 04/5/2001 của
Bộ Công an, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các điều
kiện khác: Theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Mục I Phần D của Thông tư số
02/2005/TT-BCN, ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp.
Điều 12. Quản lý về hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN.
1. Đơn vị
kinh doanh cung ứng chỉ được phép bán VLNCN cho các đơn vị có giấy phép sử dụng
VLNCN do UBND tỉnh cấp hoặc có chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN của Sở
Công nghiệp. Quá trình mua, bán VLNCN phải được thực hiện theo các quy định hiện
hành của pháp luật về ký kết và thực hiện hợp đồng. Nghiêm cấm mọi hình thức
sang nhượng, vay, mượn, trao đổi VLNCN.
2. Đơn vị
kinh doanh cung ứng VLNCN phải đảm bảo cung ứng đầy đủ, ổn định về số lượng,
đúng chủng loại, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết.
3. Đơn vị
kinh doanh cung ứng VLNCN phải có đủ hệ thống sổ sách ghi chép, lưu chứng từ
ban đầu, thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn kinh doanh, thống kê
đầy đủ mọi hoạt động mua bán, tồn kho, tiêu huỷ VLNCN. Các sổ sách, chứng từ
nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
4. Đơn vị
kinh doanh cung ứng VLNCN phải lập báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng, năm gửi
Sở Công nghiệp, Công an tỉnh về tình hình kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa
bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo Quy định này. Báo cáo hàng quý gửi trước
ngày 20 của tháng cuối quý, báo cáo sáu tháng gửi trước ngày 20 tháng 6, báo
cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
Chương IV
SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP
Điều 13. Điều
kiện để được sử dụng VLNCN.
1. Điều kiện
về chủ thể:
a) Là đơn vị
sử dụng VLNCN vào mục đích thăm dò, khai thác mỏ, xây dựng, điều tra cơ bản,
nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác theo quy trình đã được xác định.
b) Đủ điều kiện
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Quy định này.
2. Điều kiện
về cơ sở vật chất - kỹ thuật:
a) Có kho bảo
quản, thiết bị nổ mìn, phương tiện vận chuyển VLNCN thoả mãn các quy định tại
TCVN 4586 : 1997. Trường hợp đơn vị sử dụng VLNCN không có kho, không có phương
tiện vận chuyển, phải ký hợp đồng thuê của các đơn vị đã được phép thực hiện
nhiệm vụ này.
b) VLNCN và
phương tiện nổ mìn phải được đăng ký sử dụng theo đúng quy định hiện hành của
pháp luật.
3. Điều kiện
về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Những người
làm việc liên quan đến VLNCN của các đơn vị phải được đào tạo, huấn luyện
chuyên môn, nghiệp vụ tương xứng với chức trách đảm nhiệm.
b) Người chỉ
huy nổ mìn do Lãnh đạo đơn vị sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm phải đáp ứng
các tiêu chuẩn sau đây:
- Tốt nghiệp
từ trung cấp trở lên một trong các ngành : Khai thác mỏ, hoá chất, sỹ quan công
binh, vũ khí đạn, công nghệ hoá thuốc phóng, thuốc nổ và có thâm niên công tác
tại lĩnh vực có sử dụng hoặc liên quan tới VLNCN ít nhất hai năm đối với trình
độ đại học, cao đẳng và ba năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật.
- Trường hợp
tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật không liên quan tới VLNCN,
muốn được bổ nhiệm là người chỉ huy nổ mìn phải học tập để nắm vững kỹ thuật nổ
mìn, có thâm niên công tác tại lĩnh vực có sử dụng hoặc liên quan tới VLNCN ít
nhất ba năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; bốn năm đối với trình độ trung
cấp kỹ thuật và được Sở Công nghiệp phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo
về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và
được cấp giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của TCVN 4586:1997.
- Đối với các
đơn vị kinh tế tập thể hoạt động theo Luật Hợp tác xã, cho phép bổ nhiệm người
chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo ở các trường dạy nghề, có chứng chỉ
nghề thợ mìn và có thâm niên công tác nổ mìn ít nhất năm năm, được Sở Công nghiệp
phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn
luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp giấy chứng nhận.
Nội dung huấn
luyện tại Phụ lục C của TCVN 4586: 1997.
c) Thợ mìn hoặc
người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN, ngoài việc được đào tạo và
có chứng chỉ chuyên môn phù hợp, còn phải được Sở Công nghiệp phối hợp với các
cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát
hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp giấy chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại
Phụ lục C của TCVN 4586: 1997.
Thợ mìn hoặc
người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN tại các đơn vị quân đội làm
kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng do hệ thống đào tạo về lĩnh vực vật liệu nổ trong
quân đội tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận.
4. Điều kiện
về sức khỏe:
Người lãnh đạo,
người lao động của đơn vị sử dụng VLNCN phải có đủ sức khoẻ theo quy định hiện
hành đối với từng ngành nghề cụ thể.
5. Điều kiện
về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ:
a) Có phương
án bảo vệ an ninh trật tự.
b) Có phương
án, phương tiện thiết bị đảm bảo phòng chống cháy, nổ theo các quy định hiện
hành.
c) Có các biện
pháp và phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và các giải pháp công nghệ
xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
1. Đơn vị có
nhu cầu sử dụng VLNCN phải gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN
đến Sở Công nghiệp.
2. Hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN bao gồm:
a) Đơn đề nghị
cấp giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này;
b) Quyết định
thành lập đơn vị, đăng ký kinh doanh. Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, phải có giấy phép đầu tư (Bản sao hợp lệ);
c) Giấy phép
hoạt động khoáng sản; giấy chứng nhận đăng ký khu vực khai thác khoáng sản; giấy
phép thăm dò; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng giao nhận
thầu, giấy uỷ quyền thực hiện hợp đồng thi công công trình (Bản sao hợp lệ);
d) Quyết định
giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bản sao hợp lệ);
đ) Bản sao hợp
lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;
e) Bản sao hợp
lệ giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định tại Nghị định số
08/2001/NĐ-CP, ngày 22/02/2001 của Chính phủ, quy định về điều kiện an ninh trật
tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và Thông tư số
02/2001/TT-BCA, ngày 04/5/2001 của Bộ Công an, hướng dẫn thi hành Nghị định
này;
f) Bản sao hợp
lệ chứng nhận các biện pháp đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động của Thanh tra Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội;
g) Thiết kế nổ
mìn đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản quy mô công nghiệp;
Phương án nổ mìn đối với hoạt động khai thác mỏ làm vật liệu thông thường quy
mô nhỏ hơn 100.000 m3/năm, khai thác tận thu khoáng sản, các hoạt động phục vụ
mục đích sản xuất, đào tạo huấn luyện, nghiên cứu khoa học khác. Thiết kế hoặc
Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo đơn vị duyệt;
Trường hợp nổ
mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, các công
trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm
trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, Thiết kế nổ mìn phải được Sở Công nghiệp thẩm
định và UBND tỉnh phê duyệt;
h) Bản sao hợp
lệ Thiết kế thi công hạng mục công trình đã được phê duyệt (đối với hoạt động
thi công công trình);
i) Danh sách
những người làm việc liên quan đến VLNCN lập theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo
Quy định này. (Kèm theo bản sao hợp lệ bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng lao động);
Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của Lãnh đạo đơn vị;
k) Kế hoạch sử
dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Quy định này;
l. Hồ sơ kho
bảo quản VLNCN, phương tiện nổ mìn thoả mãn các quy định tại TCVN 4586: 1997.
Điều 15. Quản lý giấy phép sử dụng VLNCN.
1. Các đơn vị
có giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công nghiệp hoặc Tổng cục Công nghiệp Quốc
phòng cấp khi sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh phải thực hiện việc đăng ký giấy
phép sử dụng VLNCN tại Sở Công nghiệp.
2. Hồ sơ đăng
ký giấy phép sử dụng VLNCN bao gồm:
a) Đơn đề nghị
đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này;
b) Bản sao hợp
lệ giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công nghiệp hoặc Tổng cục Công nghiệp Quốc
phòng cấp;
c) Các quy định
khác theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, f, g, h, i, k, l khoản 2 Điều 14 của
Quy định này.
3. Các đơn vị
có giấy phép sử dụng VLNCN do UBND tỉnh cấp không phải thực hiện việc đăng ký
giấy phép sử dụng VLNCN.
Điều 16. Trước 30 ngày kể từ ngày giấy phép sử dụng VLNCN hoặc
Chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn, nếu Đơn vị có nhu cầu tiếp
tục sử dụng VLNCN phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN hoặc
chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN gửi đến Sở Công nghiệp; hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị
cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN hoặc đơn đề nghị đăng ký giấy phép sử dụng
VLNCN do lãnh đạo đơn vị ký;
2. Bản sao hợp
lệ giấy phép sử dụng VLNCN hoặc Chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN đang
sử dụng;
3. Hồ sơ được
quy định tại khoản 2 Điều 14 hoặc khoản 2 Điều 15 (nếu có thay đổi).
Điều 17. Thời gian thụ lý hồ sơ, thu phí thẩm định và lệ phí
cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
1. Trong thời
gian năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 14 hoặc
khoản 2 Điều 15 hoặc Điều 16 của Quy định này, Sở Công nghiệp phải tiến hành thẩm
định hoặc thẩm tra hồ sơ. Nếu không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
2. Trong thời
gian một ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm tra hồ sơ đăng ký giấy phép sử
dụng VLNCN. nếu đủ điều kiện Sở Công nghiệp phải Chứng nhận đăng ký giấy phép sử
dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.
3. Trong thời
gian mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và
đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN của Sở Công nghiệp, UBND Tỉnh phải cấp giấy
phép sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. Nếu không cấp
giấy phép sử dụng VLNCN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Đơn vị được
cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép sử dụng
VLNCN theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 18. Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN, Chứng nhận đăng ký
giấy phép sử dụng VLNCN.
1. Thời hạn
giấy phép sử dụng VLNCN:
a) Đối với
các đơn vị sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thuỷ lợi, giao thông,
xây dựng, thăm dò phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình, nhưng không quá
hai năm.
b) Đối với
các đơn vị sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời gian được
phép hoạt động của mỏ, nhưng không quá năm năm.
2. Thời hạn
Chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN:
a) Đối với
các đơn vị sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thuỷ lợi, giao thông,
xây dựng, thăm dò phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình và thời hạn giấy
phép sử dụng VLNCN, nhưng không quá hai năm.
b) Đối với
các đơn vị sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời gian được
phép hoạt động của mỏ và thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN, nhưng không quá năm
năm.
Điều 19. Quy định về dịch vụ nổ mìn.
1. Dịch vụ nổ
mìn chỉ do những đơn vị có chức năng làm dịch vụ nổ mìn tiến hành với các điều
kiện sau:
a) Đơn vị làm
dịch vụ nổ mìn phải thoả mãn các điều kiện quy định tại Điều 13 của Quy định
này.
b) Đơn vị làm
dịch vụ nổ mìn phải đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nổ mìn và được Bộ
Công nghiệp cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
2. Các đơn vị
có nhu cầu nổ mìn nhưng không tự thực hiện, nếu thoả mãn điều kiện quy định tại
các điểm b, c, d khoản 2 Điều 14 của Quy định này (trừ trường hợp nổ mìn khai
thác mỏ), được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với đơn vị
có chức năng làm dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách
nhiệm của đơn vị hoạt động dịch vụ nổ mìn về đảm bảo các điều kiện an toàn, thực
hiện những nội dung quy định tại Điều 15 của Quy định này và toàn bộ hoạt động
liên quan tới việc mua bán, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN. Các đơn vị
sau khi đã thuê dịch vụ nổ mìn không được phép trực tiếp thực hiện bất cứ hoạt
động nào liên quan đến VLNCN.
Điều 20. Quản lý về hoạt động sử dụng VLNCN.
1. Đơn vị sử
dụng VLNCN phải lập Hộ chiếu nổ mìn trước khi thực hiện một đợt nổ, nội dung hộ
chiếu theo mẫu tại phụ lục 10 hoặc phụ lục 11 kèm theo Quy định này.
2. Đơn vị sử
dụng VLNCN phải có đủ hệ thống sổ sách ghi chép, thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, thống kê đầy đủ khối lượng VLNCN xuất - nhập - tồn kho, tiêu huỷ
VLNCN. Các sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ theo các quy
định hiện hành của pháp luật.
3. Đơn vị quyết
định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn phải báo cáo cho UBND tỉnh, Sở Công nghiệp,
Công an tỉnh trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm.
4. Đơn vị sử
dụng VLNCN phải lập báo cáo định kỳ hàng quý, sáu tháng, năm gửi Sở Công nghiệp
về tình hình sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh cho từng giấy phép sử dụng VLNCN
hoặc chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo
Quy định này. Báo cáo hàng quý gửi trước ngày 20 tháng cuối quý, báo cáo sáu
tháng gửi trước ngày 20 tháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hàng
năm.
5. Sau thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép sử dụng VLNCN hoặc Chứng nhận đăng
ký giấy phép sử dụng VLNCN hết hạn, đơn vị sử dụng VLNCN phải trả lại giấy phép
sử dụng VLNCN hoặc chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN và báo cáo tình
hình và kết quả sử dụng VLNCN cho Sở Công nghiệp theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm
theo Quy định này.
Chương V
VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP
Điều 21. Điều
kiện để được vận chuyển VLNCN.
1. Các đơn vị
chỉ được phép vận chuyển VLNCN khi có đủ các điều kiện đã quy định trong TCVN
4586: 1997.
2. Phương tiện
vận tải VLNCN phải có giấy phép lưu hành do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu
lực và phải được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy - Công an tỉnh xác nhận
đủ các điều kiện an toàn về vận chuyển VLNCN.
3. Người làm
việc có liên quan đến vận chuyển VLNCN phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định
hiện hành của pháp luật.
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN.
1. Đơn đề nghị
cấp giấy phép vận chuyển VLNCN do lãnh đạo đơn vị ký theo mẫu tại Phụ lục 12
kèm theo Quy định này;
2. Hợp đồng
mua bán của đơn vị với đơn vị cung ứng; Hợp đồng thuê vận chuyển (nếu có); giấy
báo hàng hoặc lệnh xuất kho;
3. Giấy phép
điều khiển phương tiện, giấy phép lưu hành phương tiện do cơ quan có thẩm quyền
cấp còn hiệu lực, giấy xác nhận phương tiện đủ các điều kiện an toàn về vận
chuyển VLNCN;
4. Giấy xác
nhận kho VLNCN (kho nơi VLNCN chuyển đến) đảm bảo các điều kiện an toàn của Cảnh
sát Phòng cháy và chữa cháy - Công an tỉnh; giấy phép sử dụng VLNCN do UBND tỉnh
cấp hoặc Chứng nhận đăng ký giấy phép sử dụng VLNCN của Sở Công nghiệp còn hiệu
lực;
5. Danh sách
những người làm việc liên quan đến vận chuyển VLNCN theo mẫu phụ lục 6 kèm theo
Quy định này (kèm theo bằng cấp, chứng chỉ theo quy định).
Điều 23. Thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN.
Trong thời
gian không quá ba ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điều 22 của Quy định này, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy - Công an tỉnh
có trách nhiệm cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo mẫu do Bộ Công an quy định;
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Điều 24. Quản lý về hoạt động vận chuyển VLNCN.
1. Kho VLNCN ở
địa phương nào thì do công an địa phương đó cấp giấy phép vận chuyển. Trường hợp
đơn vị chuyên chở VLNCN thuê phương tiện vận tải thì có thể đề nghị cơ quan
công an nơi quản lý phương tiện vận tải cấp giấy phép vận chuyển VLNCN.
2. Giấy phép
vận chuyển VLNCN do Công an tỉnh cấp có giá trị đi từ tỉnh này đến tỉnh khác
theo tuyến đường ghi trong giấy phép vận chuyển.
3. Người đến
lấy giấy phép vận chuyển VLNCN phải có giấy giới thiệu của đơn vị do lãnh đạo
đơn vị ký và giấy chứng minh nhân dân.
4. Khi hoàn
thành việc vận chuyển, lãnh đạo đơn vị phải chứng nhận ngày hoàn thành nhiệm vụ
vào giấy phép vận chuyển và nộp lại cho cơ quan công an nơi cấp giấy phép.
5. Khi cần
thiết chỉ cơ quan cấp giấy phép vận chuyển VLNCN mới được gia hạn thời gian và
thay đổi tuyến đường đã ghi trong giấy phép vận chuyển VLNCN.
6. Trong quá
trình vận chuyển VLNCN, phương tiện gặp trở ngại mà cần thay đổi những điều kiện
ghi trong giấy phép (Cầu, đường bị tắc phải thay đổi tuyến đường, phương tiện hỏng
phải đổi, người điều khiển, áp tải ốm phải đổi, …) phải có sự chứng nhận của Ủy
ban nhân dân hoặc Công an nơi xảy ra sự kiện.
7. Trên đường
vận chuyển nếu công an thi hành công vụ cần kiểm tra phương tiện vận chuyển
VLNCN thì người áp tải và điều khiển phương tiện có nhiệm vụ dừng phương tiện
(nhưng phải tuân theo những quy định an toàn về vận chuyển VLNCN), xuất trình
giấy tờ và cung cấp những thông tin cần thiết cho công vụ đó.
8. Nếu đơn vị
không đủ điều kiện để vận chuyển VLNCN mà phải thuê đơn vị vận chuyển VLNCN thì
phải có hợp đồng về thuê vận chuyển VLNCN. Trước khi vận chuyển VLNCN, đơn vị
phải có giấy xác nhận kho VLNCN đảm bảo các điều kiện an toàn của Cảnh sát
Phòng cháy và chữa cháy - Công an tỉnh để đơn vị vận chuyển làm các thủ tục vận
chuyển VLNCN.
Chương VI
BẢO QUẢN, HUỶ VẬT LIỆU NỔ
CÔNG NGHIỆP
Điều 25. Điều
kiện về bảo quản VLNCN.
1. Các kho
VLNCN phải được xây dựng theo đúng thiết kế và phù hợp với các quy định trong
TCVN 4586: 1997. Thiết kế kho VLNCN phải được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa
cháy - Công an tỉnh thẩm duyệt phòng cháy và chữa cháy, Sở Công nghiệp thẩm định
thiết kế kho.
2. Người làm
việc có liên quan đến VLNCN như : Bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn phải
được Sở Công nghiệp phối hợp với các cơ quan có chức năng đào tạo về lĩnh vực
VLNCN tổ chức huấn luyện, kiểm tra sát hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp giấy
chứng nhận. Nội dung huấn luyện tại Phụ lục C của TCVN 4586: 1997.
Điều 26. Thủ tục hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế kho VLNCN.
1. Hồ sơ thiết
kế kho VLNCN:
a. Bản sao hợp
lệ các văn bản thoả thuận về vị trí xây dựng kho VLNCN của cấp có thẩm quyền.
b. Bản thuyết
minh thiết kế kho; Nội dung cần nêu rõ:
- Các cơ sở để
đầu tư;
- Tình hình đặc
điểm của công trình (vị trí, địa hình, hướng gió, quy mô, sức chứa, bậc chịu lửa
…);
- Bố trí mặt
bằng;
- Các biện
pháp phòng cháy, chữa cháy;
- Hệ thống
thông tin liên lạc;
c. Bản vẽ tổng
mặt bằng;
d. Bản vẽ định
vị công trình;
đ. Bản vẽ các
công trình (mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt);
e. Các bản vẽ
và hồ sơ có liên quan tới bảo vệ, PCCC, hệ thống chống sét, cung cấp điện, cung
cấp nước, thoát nước…
2. Số lượng hồ
sơ thiết kế kho VLNCN: 04 bộ
3. Trong thời
gian hai mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
khoản 1 của Điều này, Sở Công nghiệp phải thẩm định thiết kế kho VLNCN; Trường
hợp không đủ điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 27. Quản lý về hoạt động bảo quản, huỷ VLNCN.
1. Tất cả các
kho VLNCN đều phải được bảo vệ nghiêm ngặt, tổ chức canh gác suốt ngày đêm.
2. Tất cả các
kho VLNCN phải có lý lịch kho lập theo mẫu phụ lục G quy định trong TCVN 4586:
1997.
3. Sắp xếp, bảo
quản VLNCN tại kho, nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn và xuất, nhập VLNCN phải
tuân thủ theo quy định trong TCVN 4586: 1997.
4. VLNCN đã mất
phẩm chất mà không có khả năng hoặc điều kiện tái chế thì tiến hành huỷ theo
quy định tại TCVN 4586: 1997.
Chương VII
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều 28.
Khen thưởng.
Đơn vị có
thành tích trong hoạt động quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển
và sử dụng VLNCN được khen thưởng theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 29. Xử lý vi phạm.
1. Nghiêm cấm
các hoạt động sản xuất, nghiên cứu chế thử, kinh doanh cung ứng, trao đổi, chuyển
nhượng, vay, mượn, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN trái với Quy định này
và các quy định hiện hành khác của pháp luật về VLNCN.
2. Tổ chức,
cá nhân có các hành vi vi phạm các quy định của Quy định này hoặc các quy định
hiện hành của pháp luật về VLNCN thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành
chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường
hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.