Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Dự thảo Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Quốc hội ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 22/08/2016 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2017/QH14

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2017

DỰ THẢO

 

 

LUẬT

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; nguyên tắc, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2. Vũ khí hạng nặng, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vũ khí là phương tiện biểu hiện ở các dạng khác nhau, được chế tạo có khả năng sát thương, gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe đối với con người, phá hủy kết cấu vật chất. Vũ khí gồm: Vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.

2. Vũ khí quân dụng gồm:

a) Súng cầm tay hạng nhỏ là loại súng được thiết kế cho cá nhân sử dụng, gồm: Súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự;

b) Vũ khí hạng nhẹ gồm: Súng đại liên, súng cối dưới 100 ly, súng ĐKZ, súng máy phòng không đến 23 ly, súng phóng lựu, tên lửa chống tăng cá nhân, tên lửa phòng không vác vai và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự;

c) Các loại bom, mìn, đạn, lựu đạn, đạn pháo, ngư lôi, thuỷ lôi, hoả cụ.

d) Vũ khí không thuộc danh mục do Chính phủ ban hành nhưng có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí quân dụng.

3. Súng săn là súng dùng để săn bắn gồm: Súng kíp, súng hơi; các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự.

4. Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản gồm: Các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu.

5. Vũ khí thể thao là các loại súng, đạn dùng cho các loại súng này và vũ khí thô sơ dùng để luyện tập, thi đấu thể thao.

a) Các loại súng dùng để luyện tập, thi đấu thể thao gồm: Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắn bắn đạn nổ, súng thể thao bắn đạn sơn, súng bắn đĩa bay;

b) Các loại vũ khí thô sơ dùng để luyện tập, thi đấu thể thao gồm: Đao, kiếm, giáo, mác, mã tấu, côn, cung, nỏ.

6. Vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự là loại vũ khí được chế tạo thủ công hoặc công nghiệp, không đảm bảo về tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế, chế tạo của các nhà sản xuất hợp pháp nhưng khi sử dụng có khả năng sát thương, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe đối với con người, thiệt hại về tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, hậu quả tương tự như vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ. Việc xác định, giám định vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

7. Vật liệu nổ là các loại sản phẩm gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt nhiều, phát sáng, tạo ra tiếng nổ. Vật liệu nổ gồm: Thuốc nổ và các phụ kiện nổ.

a) Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện;

b) Phụ kiện nổ là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.

8. Vật liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

9. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, kinh tế, dân sinh.

10. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ được quy định trong danh mục tiền chất thuốc nổ do Chính phủ ban hành.

11. Công cụ hỗ trợ phương tiện ở các dạng khác nhau, hỗ trợ con người trong tấn công, bảo vệ, báo hiệu khẩn cấp, có khả năng làm hạn chế hoặc tê liệt sự tấn công, chống cự của người khác gồm:

a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, la-de, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu và đạn sử dụng cho các loại súng này;

b) Các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa;

c) Các loại lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ;

d) Các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khoá số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp, áo chống bom, mìn các loại; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh;

đ) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội;

e) Công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự là phương tiện ở các dạng khác nhau, được sản xuất không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, khi sử dụng có tính năng, tác dụng như các loại công cụ hỗ trợ được quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này. Việc xác định, giám định các loại công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

12. Tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là việc tổ chức nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ từ cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp hoặc bàn giao.

13. Thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là việc tổ chức thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do tổ chức, cá nhân phát hiện, trình báo, tố giác nhưng không xác định được cá nhân, cơ quan, tổ chức quản lý hoặc số vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội.

14. Phân loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là việc phân tích, đánh giá chất lượng, giá trị sử dụng, tính chất nguy hiểm và thống kê theo chủng loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.

15. Thanh lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là việc loại bỏ để tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.

16. Tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là việc thực hiện các biện pháp làm mất khả năng phục hồi tính năng, tác dụng của vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được trang bị đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

3. Người quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định, được huấn luyện về chuyên môn và kiểm tra định kỳ về kỹ năng quản lý, sử dụng.

4. Người ra mệnh lệnh hoặc quyết định sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải chịu trách nhiệm về mệnh lệnh, quyết định của mình.

5. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo đúng mục đích, quy định, hạn chế tối đa thiệt hại đối với người, tài sản và môi trường.

6. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng phải được thu hồi để thanh lý hoặc tiêu hủy.

7. Việc sản xuất, trang bị, mua, mang, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo hoặc được gia truyền theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc.

2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ,  mua bán, vận chuyển, sử dụng, chiếm đoạt trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ và các chi tiết, cụm chi tiết để lắp ráp vũ khí, công cụ hỗ trợ;

3. Mang vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trái phép.

4. Lạm dụng việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để xâm phạm sức khỏe, tính mạng; quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Cố ý làm hư hỏng, hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

6. Giao vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

7. Cho, tặng, gửi, mượn, chuyển nhượng, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

8. Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn và làm ảnh hưởng đến môi trường.

9. Trao đổi, mua bán, cho, tặng, chuyển nhượng, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp các loại giấy chứng nhận, giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

10. Mua bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

11. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức sản xuất và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức.

12. Cản trở người thi hành công vụ trong kiểm tra việc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

13. Che giấu, giúp sức tạo điều kiện cho người khác chế tạo, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mang, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép và hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

14. Đào bới, tìm kiếm, thu gom vũ khí, vật liệu nổ khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

16. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để săn bắt, khai thác trái phép động, thực vật, tài nguyên, hủy hoại môi trường sinh thái, gây nguy hại đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

17. Giao cho người chưa qua đào tạo về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; người chưa đủ tuổi thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

16. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với tổ chức, cá nhân trong việc trang bị, cấp các loại giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

18. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai lệch về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; không báo cáo kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về mất cắp, thất thoát, tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

19. Mang vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ trái phép vào nơi cấm, khu vực cấm.

20. Các hành vi khác vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

2. Phân công người có đủ tiêu chuẩn bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

3. Chỉ được giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho người thuộc cơ quan, tổ chức sử dụng khi người đó có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 của Luật này.

4. Bố trí kho hoặc nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 9 của Luật này.

Điều 7. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của người sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Người sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, đủ sức khoẻ phù hợp với công việc được giao;

b) Được huấn luyện chuyên môn, cấp giấy chứng nhận và kiểm tra định kỳ về kỹ năng sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

2. Người sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ không thuộc lực lượng vũ trang ngoài tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.

3. Khi sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải mang theo giấy phép sử dụng; sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc hết thời hạn phải bàn giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và giấy phép cho người có trách nhiệm quản lý, bảo quản theo đúng quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể tiêu chuẩn, trách nhiệm đối với người sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý.

Điều 8. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức tốt, đủ sức khoẻ phù hợp với công việc được giao;

b) Có chứng chỉ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; đã hoàn thành chương trình huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

c) Nắm vững nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

2. Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện đúng chế độ, quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể khoản 1, khoản 2 Điều này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được quản lý, bảo quản theo đúng chế độ, quy trình, đảm bảo an toàn, không để mất, hư hỏng.

2. Kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được thiết kế, xây dựng đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn về phòng, chống cháy, nổ và bảo đảm môi trường theo quy định; có nội quy, phương án bảo vệ, phương án phòng, chống cháy, nổ, phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan chủ quản và cơ quan chức năng phê duyệt.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định việc quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 10. Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ quá cảnh, vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ từ nước ngoài vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Để bảo vệ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu nhà nước, cơ quan lập pháp, chính phủ và các thành viên chủ chốt của Hoàng gia: Nguyên thủ quốc gia; người đứng đầu Chính phủ, Quốc hội; người đứng đầu Đảng cầm quyền, Đảng có quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổng thư ký Liên hợp quốc; cấp phó của Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội; Nhà vua, Hoàng hậu, Nữ hoàng, phu quân Nữ hoàng, Hoàng tử, Thái tử, Công chúa;

b) Để bảo vệ khách mời do Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mời;

c) Để luyện tập, thi đấu thể thao; triển lãm, trưng bày, làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; chào hàng, giới thiệu sản phẩm;

d) Các trường hợp thuộc chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ từ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra nước ngoài trong các trường hợp sau:

a) Để bảo vệ người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Ủy viên Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Trung ương Đảng; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tối cáo; Nguyên Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

b) Để luyện tập, thi đấu thể thao; triển lãm, trưng bày, làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; chào hàng, giới thiệu sản phẩm;

c) Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ ra nước ngoài theo quy định của Luật Cảnh vệ.

d) Các trường hợp thuộc chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

3. Cơ quan, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ từ nước ngoài vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để trang bị cho các đối tượng theo quy định của luật này; doanh nghiệp kinh doanh công cụ hỗ trợ được mang công cụ hỗ trợ từ nước ngoài vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mang vũ khí, công cụ hỗ trợ quá cảnh, vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 11. Số lượng vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân được phép mang tối đa 10 khẩu súng ngắn quân dụng kèm theo cơ số đạn vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để làm nhiệm vụ bảo vệ. Trường hợp đặc biệt, mang nhiều hơn số lượng quy định hoặc chủng loại khác phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.

2. Cơ quan Công an có thẩm quyền căn cứ nhu cầu, quy mô của hoạt động luyện tập, thi đấu thể thao; triển lãm, trưng bày; làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật; chào hàng, giới thiệu sản phẩm để quyết định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Số lượng vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật này do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Điều 12. Thủ tục cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại điểm a, b khoản 1 và điểm a, c khoản 2 Điều 10 Luật này gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào hoặc ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền;

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

c) Văn bản đồng ý của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật này;

d) Văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật này gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Bản sao quyết định hoặc kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra cho các đối tượng theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 10 Luật này.

3. Hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.

Văn bản đề nghị cho phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào hoặc ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do, thời hạn mang vào hoặc mang ra; họ và tên, số, ngày cấp Căn Thẻ cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ; cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và phương tiện vận chuyển; cửa khẩu mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép theo quy định; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

5. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép đối với các trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 13. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật

1. Vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật phải làm mất tính năng, tác dụng.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vật liệu nổ để làm đạo cụ thì Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Đối tượng được trang bị gồm:

a) Các hãng phim hoạt động theo quy định của Luật Điện ảnh;

b) Các bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật công lập;

c) Các đơn vị biểu diễn nghệ thuật, bảo tàng ngoài công lập được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ.

4. Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục trang bị, quản lý và cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.

Điều 14. Thu hồi giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị giải thể, hợp nhất, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi.

2. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân được trang bị để sử dụng theo quy định của pháp luật nhưng bị mất, hư hỏng, hết hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng hoặc theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng được trang bị, quản lý, sử dụng.

3. Giấy phép, giấy xác nhận vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ bị hỏng, hết hạn sau khi được đổi, cấp lại.

4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ

Điều 15. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, sửa chữa vũ khí

1. Cơ sở, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh vũ khí.

2. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh vũ khí tại các cơ sở, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an giao trách nhiệm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh vũ khí;

b) Cơ sở vật chất phải đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh vũ khí;

c) Đảm bảo an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và môi trường.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ sở, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, sửa chữa vũ khí

1. Phải đảm bảo về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và môi trường trong quá trình hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, sửa chữa vũ khí.

2. Các cơ sở, doanh nghiệp có chức năng sửa chữa vũ khí chỉ được sửa chữa vũ khí theo Giấy phép sửa chữa do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Cơ sở, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao chỉ được bán theo Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Các cơ sở, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí quân dụng chỉ được trang bị theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 17. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng

1. Đối tượng được trang bị gồm:

a) Quân đội nhân dân;

b) Dân quân tự vệ;

c) Công an nhân dân;

d) Kiểm lâm, Kiểm ngư;

đ) Lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan; Hải quan cửa khẩu;

e) An ninh hàng không.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc trang bị vũ khí quân dụng đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc trang bị vũ khí quân dụng đối với các đối tượng trong Công an nhân dân; phối hợp với các Bộ quy định cụ thể đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này.

Điều 18. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho lực lượng Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan

1. Lực lượng Kiểm lâm, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan được trang bị các loại vũ khí quân dụng gồm:

a) Súng ngắn, súng tiểu liên;

b) Đạn dùng cho các loại súng quy định tại điểm a khoản này.

2. Lực lượng Kiểm ngư được trang bị các loại vũ khí quân dụng gồm:

a) Súng ngắn, súng tiểu liên, súng trung liên, súng đại liên, súng 14,5 ly;

b) Đạn sử dụng cho các loại súng quy định tại điểm a khoản này.

3. Trường hợp cần thiết phải trang bị vũ khí quân dụng ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 19. Thủ tục cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng

1. Thủ tục cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thủ tục cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị trang bị: Văn bản đề nghị trang bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị kèm theo phê duyệt của Lãnh đạo Bộ, ngành. Văn bản nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại vũ khí quân dụng cần trang bị; bản sao Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị trang bị, Bộ Công an phải cấp giấy phép trang bị; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 30 ngày.

Điều 20. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng

1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép sử dụng gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị; bản sao giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; bản sao hóa đơn, phiếu xuất kho, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất của từng vũ khí quân dụng; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp đổi, cấp lại giấy phép; số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu từng loại. Trường hợp mất, hỏng giấy phép sử dụng có văn bản nêu rõ lý do, kết quả xử lý; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

c) Hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền phải kiểm tra thực tế, xem xét cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị và có giá trị sử dụng 05 năm. Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng hết hạn được cấp đổi; bị mất, hỏng được cấp lại.

Điều 21. Quy định nổ súng

1. Khi làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia việc nổ súng thực hiện theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.

2. Khi thi hành nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, việc nổ súng phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Việc nổ súng phải căn cứ vào từng tình huống, tính chất, mức độ hành vi nguy hiểm của đối tượng để quyết định;

b) Chỉ nổ súng khi không còn biện pháp nào khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng không tuân theo. Nếu việc nổ súng không kịp thời sẽ đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe cho bản thân hoặc người khác hoặc có thể gây ra những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác thì được nổ súng ngay;

c) Không nổ súng vào đối tượng khi biết rõ người đó là phụ nữ, người tàn tật, trẻ em, người già trừ trường hợp những người này sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác;

d) Trong mọi trường hợp nổ súng, người sử dụng cần hạn chế thiệt hại do việc nổ súng gây ra.

3. Những trường hợp được nổ súng sau khi đã cảnh báo

Người thi hành nhiệm vụ độc lập, trước khi nổ súng phải cảnh báo bằng hành động, mệnh lệnh hoặc bắn chỉ thiên đối với các trường hợp sau:

a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực, phương tiện tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác;

b) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực, phương tiện gây rối trật tự công cộng uy hiếp nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác;

c) Đối tượng đang đánh tháo người bị giam, giữ, áp giải, dẫn giải do phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, tái phạm nguy hiểm; người bị giam, giữ, dẫn giải, áp giải do phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, tái phạm nguy hiểm đang chạy trốn hoặc chống lại;

d) Khi không còn biện pháp nào khác để ngăn chặn đối tượng tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội nguy hiểm, chạy trốn; cướp tang vật, phương tiện vi phạm;

đ) Được phép bắn vào phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường thủy nội địa, trừ phương tiện giao thông của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, để dừng phương tiện đó trong các trường hợp sau:

Đối tượng điều khiển phương tiện đó tấn công hoặc đe doạ trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác;

Khi biết rõ phương tiện đó do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở khách hoặc có con tin;

Khi biết rõ trên phương tiện cố tình chạy trốn có đối tượng phạm tội hoặc vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma túy số lượng lớn, tài sản đặc biệt quý hiếm, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp trên phương tiện có chở khách hoặc có con tin.

4. Những trường hợp được nổ súng không cần cảnh báo

a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin, ma túy hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội trên;

b) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật;

c) Đối tượng đang sử dụng vũ lực, vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp đe dọa đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác;

d) Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ;

đ) Động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.

5. Khi thực hiện nhiệm vụ có tổ chức để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, việc nổ súng tuân theo mệnh lệnh của người có thẩm quyền; Người được giao sử dụng vũ khí khi thi hành nhiệm vụ độc lập được phép nổ súng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

6. Người được giao sử dụng súng không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc nổ súng đã tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 22. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao

1. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao gồm:

a) Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ;

b) Công an nhân dân;

c) Câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao;

d) Trung tâm giáo dục Quốc phòng - An ninh;

đ) Cơ quan, tổ chức khác được thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc trang bị vũ khí thể thao đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể đối tượng được trang bị vũ khí thể thao trong Công an nhân dân; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định cụ thể đối tượng được trang bị vũ khí thể thao tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều này.

Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép trang bị vũ khí thể thao

1. Thủ tục cấp giấy phép trang bị vũ khí thể thao đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị trang bị gồm: Văn bản đề nghị trang bị vũ khí thể thao của cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại vũ khí thể thao cần trang bị; bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Công an phải cấp giấy phép trang bị; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Giấy phép trang bị vũ khí thể thao có thời hạn 30 ngày.

Điều 24. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao

1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép sử dụng gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị; bản sao giấy phép trang bị vũ khí thể thao; bản sao hóa đơn, phiếu xuất kho, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, giấy tờ chứng minh xuất xứ hợp pháp của vũ khí thể thao; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

b) Hồ sơ cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp đổi, cấp lại giấy phép; số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu từng loại. Trường hợp mất, hỏng giấy phép sử dụng có văn bản nêu rõ lý do; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

c) Hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, xem xét cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị và có giá trị sử dụng 05 năm. Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao hết hạn được cấp đổi; bị mất, hỏng được cấp lại.

Điều 25. Sử dụng vũ khí thể thao

1. Vũ khí thể thao được sử dụng trong tập luyện, thi đấu thể thao tại trường bắn hoặc địa điểm tổ chức, được cảnh giới và có biện pháp bảo vệ an toàn; tuân thủ giáo án tập luyện, luật thi đấu thể thao và điều lệ giải.

2. Vũ khí thể thao phải được kiểm tra an toàn, trước, trong và sau khi luyện tập, thi đấu thể thao.

3. Vũ khí thể thao được giao cho vận động viên, huấn luyện viên, học viên hoặc hội viên, cơ sở thể thao để tập luyện thi đấu thể thao tại địa điểm tập luyện và thi đấu sau khi được sự cho phép của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được trang bị vũ khí thể thao.

4. Người được giao sử dụng vũ khí thể thao phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 của Luật này,

Điều 26. Nhập khẩu vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao

1. Việc nhập khẩu vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao phải căn cứ vào nhu cầu, mục đích sử dụng. Vũ khí nhập khẩu phải bảo đảm các yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, có số hiệu, ký hiệu, chủng loại, tên nước sản xuất, năm sản xuất.

2. Chính phủ quy định việc nhập khẩu vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.

Điều 27. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ

1. Các đối tượng quy định tại Điều 17 và Điều 22 của Luật này.

2. Đội kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường; Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Cơ quan thi hành án dân sự; Ban bảo vệ dân phố; Thanh tra chuyên ngành thủy sản; Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; các bảo tàng, hãng phim, đơn vị biểu diễn nghệ thuật.

3. Trường hợp cần thiết phải trang bị vũ khí thô sơ cho đối tượng ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

Điều 28. Thủ tục trang bị vũ khí thô sơ

1. Thủ tục trang bị vũ khí thô sơ đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thủ tục trang bị vũ khí thô sơ đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị trang bị gồm: Văn bản đề nghị trang bị vũ khí thô sơ. Văn bản nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại vũ khí thô sơ cần trang bị; bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở trung ương; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở địa phương;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị trang bị, cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép trang bị vũ khí thô sơ; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Giấy phép trang bị vũ khí thô sơ có thời hạn 30 ngày.

Điều 29. Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ

1. Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ;

b) Giấy phép được trang bị vũ khí thô sơ;

c) Hóa đơn, phiếu xuất kho, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất của từng vũ khí thô sơ;

d) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

3. Hồ sơ cấp lại giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp đổi, cấp lại giấy xác nhận; số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu từng loại. Văn bản nêu rõ lý do mất, hỏng;

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

4. Hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền phải xem xét, cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

6. Giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị và không quy định thời hạn. Giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ bị mất, hỏng được cấp lại.

Điều 30. Sử dụng vũ khí thô sơ

1. Việc sử dụng vũ khí thô sơ khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng, sức khỏe của cá nhân, tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân và phòng vệ chính đáng phải bảo đảm an toàn, đúng đối tượng, mục đích.

2. Sử dụng vũ khí thô sơ phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Phải căn cứ vào từng tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm để quyết định việc sử dụng vũ khí thô sơ;

b) Chỉ sử dụng vũ khí thô sơ khi không còn biện pháp nào khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng và sau khi đã cảnh báo bằng mệnh lệnh qua lời nói nhưng đối tượng không tuân theo;

c) Không sử dụng vũ khí thô sơ đối với đối tượng là phụ nữ, người tàn tật, người già, trẻ em, trừ trường hợp những đối tượng này sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành nhiệm vụ hoặc người khác;

d) Trong mọi trường hợp sử dụng vũ khí thô sơ, người sử dụng vũ khí thô sơ cần hạn chế thiệt hại do việc sử dụng vũ khí thô sơ gây ra.

3. Người được giao vũ khí thô sơ được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 21 Luật này;

b) Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của người khác;

c) Thực hiện phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật.

4. Người được giao sử dụng vũ khí thô sơ không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc sử dụng vũ khí thô sơ đã tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 31. Vận chuyển vũ khí

1. Việc vận chuyển vũ khí thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Phải có mệnh lệnh hành quân, mệnh lệnh vận chuyển hoặc giấy phép vận chuyển của cấp có thẩm quyền;

b) Bảo đảm bí mật, an toàn;

c) Vận chuyển với số lượng lớn hoặc vũ khí nguy hiểm phải có phương tiện chuyên dùng và bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ;

d) Không được chở vũ khí và chở người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển;

đ) Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố, khi không đủ lực lượng bảo vệ phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự, Công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục cấp mệnh lệnh hành quân, mệnh lệnh vận chuyển vũ khí đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ.

3. Cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển vũ khí cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ, thủ tục gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu rõ số lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vũ khí cần vận chuyển; nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện; Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vũ khí tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vũ khí tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền phải cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Giấy phép vận chuyển có thời hạn 30 ngày.

Điều 32. Thủ tục sửa chữa vũ khí

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa chữa vũ khí; nội dung văn bản phải thể hiện rõ chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại vũ khí đề nghị sửa chữa; số lượng, bộ phận cần tiến hành sửa chữa; cơ sở tiến hành sửa chữa; địa chỉ, thời gian sửa chữa;

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

3. Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương; Công an tỉnh, thành  phố trực thuộc trung ương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ

Điều 33. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng

1. Cơ sở, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vật liệu nổ quân dụng.

2. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giao trách nhiệm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng;

b) Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý, kỹ thuật an toàn do lãnh đạo trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người có đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ;

c) Cơ sở, doanh nghiệp được giao nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng phải có phương án bảo đảm an ninh, trật tự; phòng cháy, chữa cháy, môi trường cho cơ sở nghiên cứu, sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển và định kỳ tổ chức diễn tập phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Các kho chứa vật liệu nổ quân dụng phải thiết kế, xây dựng đảm bảo theo quy định tại Điều 9 Luật này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 34. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng

1. Việc vận chuyển vật liệu nổ quân dụng thực hiện theo quy định sau đây:

a) Phải có mệnh lệnh hành quân, mệnh lệnh vận chuyển hoặc giấy phép vận chuyển của cấp có thẩm quyền;

b)  Bảo đảm bí mật, an toàn;

c) Vận chuyển phải có phương tiện chuyên dùng đáp ứng các điều kiện vận chuyển vật liệu nổ quân dụng và đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy và môi trường;

d) Không được chở vật liệu nổ quân dụng và chở người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển;

đ) Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự, Công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ khi cần thiết.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mệnh lệnh hành quân, mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụng đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng cho các đối tượng thuộc Công an nhân dân.

Điều 35. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp

1. Việc nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau:

a) Việc nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp do các tổ chức khoa học, công nghệ hoặc doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện trên cơ sở đề án nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Việc triển khai sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất quy mô công nghiệp được thực hiện tại các cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có đủ điều kiện theo quy định và có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau:

a) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp là doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

b) Chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật an toàn;

c) Nhà xưởng, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ và phương án bảo vệ. Nhà xưởng, kho chứa công nghệ, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất phải được thiết kế, xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường;

d) Người quản lý, công nhân, người phục vụ liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng nguyên liệu, thành phẩm trong quá trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt an toàn theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn;

e) Sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp phải có ký hiệu, nơi sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng.

3. Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau:

a) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

b) Địa điểm kho chứa, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ;

c) Kho chứa, thiết bị bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải được thiết kế, xây dựng phù hợp, đáp ứng các yêu cầu về bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

d) Người quản lý, công nhân, người phục vụ liên quan đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó với sự cố trong hoạt động liên quan đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Việc nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu, mua vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

e) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ được kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có trong danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam; kinh doanh theo đúng quy định tại giấy phép kinh doanh, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; mua lại vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết.

Điều 36. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Nếu là doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;

b) Bản sao Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

d) Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với nhà, công trình sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;

e) Bản sao Quyết định của Bộ Công thương công nhận kết quả đăng ký của sản phẩm và đưa sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam (đối với vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam);

g) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

2. Các doanh nghiệp đang sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có yêu cầu chuyển đổi tên doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiện sản xuất, chỉ cần có đơn đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổi tên doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.

3. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có cải tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp nhưng không làm giảm các yêu cầu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về mặt bằng, công nghệ cũng như các điều kiện về phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật an toàn của dây chuyền sản xuất đã được cấp phép, sau khi thực hiện cải tạo, nâng cấp, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp làm đơn đề nghị cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

4. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bị sự cố, tai nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền sản xuất, sau khi có kết luận điều tra và sửa chữa phục hồi, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp lập hồ sơ kỹ thuật của quá trình sửa chữa, phục hồi và đề nghị cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nộp tại Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công thương; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 37. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Nếu là doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;

b) Bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và văn bản nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với kho chứa, phương tiện chuyên dùng vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

d) Tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Danh sách cán bộ lãnh đạo, quản lý có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản, vận chuyển và kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; hồ sơ cá nhân của người đại diện doanh nghiệp; giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp (nếu có); bảng kê khai hệ thống kho tàng, bến cảng, nhà xưởng của từng cơ sở kinh doanh, văn bản cho phép đưa công trình vào sử dụng; danh sách các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao Giấy phép lưu hành; giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng đo lường Nhà nước cấp cho các cơ sở thí nghiệm vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.

2. Các doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ gồm báo cáo hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có sự thay đổi.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nộp tại Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công thương; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có giá trị 05 năm.

Điều 38. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;

b) Bản sao Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

c) Văn bản báo cáo số lượng vật liệu nổ công nghiệp đã nhập khẩu theo kế hoạch;

d) Bản sao hợp đồng mua vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp nước ngoài và hợp đồng bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp trong nước.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu;

b) Bản sao Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

c) Văn bản báo cáo số lượng vật liệu nổ công nghiệp đã xuất khẩu;

d) Bản sao hợp đồng bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp nước ngoài và hợp đồng mua vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp trong nước.

3. Hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Hóa chất, Bộ Công thương; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định cấp Giấy phép. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp có giá trị 90 ngày.

Điều 39. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Tổ chức, đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

c) Có kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

d) Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường; đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định có liên quan;

đ) Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và những người khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

2. Tổ chức, đơn vị sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải tuân theo các quy định sau đây:

a) Chỉ được mua vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ Việt Nam từ các tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp;

b) Vật liệu nổ công nghiệp thừa không sử dụng hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp;

c) Thực hiện việc bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các quy định quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn;

d) Có thiết kế phương án nổ mìn được cơ quan cấp giấy phép nổ mìn phê duyệt và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép, phù hợp với quy mô sản xuất, trong đó, có các biện pháp bảo đảm an toàn khi nổ mìn, việc giám sát, tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp trong và sau khi nổ mìn.

Điều 40. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

d) Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp;

đ) Thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;

e) Phương án nổ mìn, giám sát nổ mìn phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

g) Bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và các điều kiện đảm bảo an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;

h) Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức có kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thỏa mãn các điều kiện tại điểm g khoản này hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;

i) Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và Danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có);

2. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động, hồ sơ gồm: Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp thỏa mãn điều kiện quy định tại các điểm b, d, đ khoản 1 Điều này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn, các tổ chức có nhu cầu nổ mìn được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nộp tại Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công thương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương; Sở Công thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

5. Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có giá trị 05 năm đối với trường hợp khai thác khoáng sản; 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm, hoạt động dầu khí.

6. Bộ Quốc phòng quy định cơ quan cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 41. Thủ tục cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Nếu là doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;

b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy chứng nhận đầu tư;

c) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

d) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với hình thức dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương; đối với dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa, dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam và khu vực;

đ) Tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện cung ứng dịch vụ nổ mìn gồm: Đề án dịch vụ nổ mìn, nêu rõ mục tiêu, quy mô, phạm vi, tính phù hợp quy hoạch, nhu cầu về dịch vụ nổ mìn và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp; các điều kiện cần thiết và giải pháp bảo đảm về an ninh, an toàn trong hoạt động cung ứng dịch vụ nổ mìn; bản sao các giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; phương án nổ mìn điển hình đã thực hiện trong 02 (hai) năm trở về trước, tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn; các tài liệu quy định tại điểm g, h, i khoản 1 Điều 40 Luật này;

e) Đối với các tổ chức đã có Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ không bao gồm các văn bản, tài liệu quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này và tài liệu quy định tại điểm h khoản 1 Điều 40 Luật này.

2. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép dịch vụ nổ mìn hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép dịch vụ nổ mìn; báo cáo hoạt động dịch vụ nổ mìn trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nộp tại Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công thương; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Giấy phép dịch vụ nổ mìn có thời hạn 02 năm.

Điều 42. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ

1. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất tiền chất thuốc nổ

a) Tổ chức nghiên cứu, sản xuất tiền chất thuốc nổ phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật: Địa điểm cơ sở sản xuất tiền chất thuốc nổ phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự. Nhà xưởng, kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy mô và đặc điểm nguyên liệu, sản phẩm tiền chất thuốc nổ; đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng nguyên liệu trong quá trình sản xuất;

d) Chỉ được sản xuất, bán sản phẩm đúng chủng loại cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh tiền chất thuốc nổ.

2. Điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ

a) Tổ chức kinh doanh  tiền chất thuốc nổ phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật: Địa điểm kho chứa, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ tiền chất thuốc nổ phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, theo quy định của pháp luật về hóa chất và các quy định có liên quan; kho chứa hoặc kho thuê theo hợp đồng để chứa tiền chất thuốc nổ phải đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượng trong thời gian kinh doanh; công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường; phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm; có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại tiền chất thuốc nổ kinh doanh; có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường;

c) Yêu cầu về đảm bảo an toàn hóa chất: Có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Hóa chất;

d) Yêu cầu về nhân lực: Người trực tiếp quản lý, điều hành và công nhân, người phục vụ liên quan đến kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất.

3. Các doanh nghiệp được phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ phải có giấy phép do Bộ Công thương cấp.

4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ cho các doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ đồng ý theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật này.

5. Miễn trừ cấp phép và các hỗn hợp chất

a) Miễn trừ việc cấp Giấy phép kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ phục vụ cho nghiên cứu khoa học, thử nghiệm với khối lượng nhỏ hơn 5 (năm) kg/năm;

b) Tổ chức nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm phải có Giấy phép nhập khẩu và được miễn trừ cấp Giấy phép kinh doanh nhưng vẫn phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện kinh doanh tại Khoản 2 Điều này.

6. Các hỗn hợp chất có hàm lượng tiền chất thuốc nổ lớn hơn 45% phải tuân thủ các quy định tại Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 43. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề liên quan đến hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật này.

2. Hồ sơ nộp tại Bộ Công Thương. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Bộ Công thương kiểm tra, thẩm định và phối hợp Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ có thời hạn 05 năm.

3. Cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ:

a) Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hết thời hạn được cấp đổi. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gửi Bộ Công Thương; trường hợp tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện kinh doanh, tổ chức phải cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn, nội dung cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. Thời hạn Giấy phép cấp lại không thay đổi. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gửi Bộ Công thương; Giấy phép bị sai sót hoặc bị hư hỏng, trường hợp mất giấy phép phải có văn bản báo cáo rõ lý do mất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy phép;

c) Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ được điều chỉnh trong trường hợp thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức đăng ký. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gửi Bộ Công thương; giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép không thay đổi. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn, nội dung cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

d) Giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp: Không đảm bảo các điều kiện về kinh doanh tiền chất thuốc nổ quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật này; sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp phép; không tiến hành kinh doanh tiền chất thuốc nổ trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép; tổ chức được cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động hoặc phá sản.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép ra quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép đã bị thu hồi và thông báo cho tổ chức bị thu hồi Giấy phép và các tổ chức liên quan.

Điều 44. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép;

b) Bản sao Giấy phép, Giấy chứng nhận với một trong các trường hợp: Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đối với tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

c) Báo cáo số lượng tiền chất thuốc nổ đã xuất khẩu, nhập khẩu theo kế hoạch trong năm;

d) Bản sao hợp đồng hoặc đơn đặt hàng hoặc hóa đơn mua, bán tiền chất thuốc nổ.

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Bộ Công Thương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, cấp giấy phép. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ có thời hạn 90 ngày.

3. Tổ chức đã được cấp Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ không phải thực hiện các quy định về cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo theo quy định của Luật Hóa chất.

Điều 45. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

1. Tổ chức, đơn vị vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải có các điều kiện sau:

a) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hàng hóa hoặc tổ chức, đơn vị được phép sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

b) Có phương tiện đủ điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

c) Người quản lý, người điều khiển phương tiện, áp tải và người phục vụ khác có liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy;

d) Có Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

2. Người thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải tuân theo các quy định sau đây:

a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra;

c) Có phương án bảo đảm vận chuyển an toàn, an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;

d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

đ) Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng, dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận chuyển khi thời tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự, Công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.

e) Không được chở vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và chở người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc cấp, thu hồi và tạm ngừng cấp mệnh lệnh vận chuyển hoặc giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, thu hồi và tạm ngừng cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nêu rõ lý do, khối lượng vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, đơn vị nơi nhận vật liệu nổ công nghiệp;

c) Các loại giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

5. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

b) Bản sao giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

6. Hồ sơ quy định tại khoản 4, 5 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với trường hợp vận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam và các trường hợp đặc biệt khác; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp vận chuyển trong nước.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan Công an có thẩm quyền phải xem xét, cấp, điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; trường hợp không cấp, có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Giấy phép vận chuyển chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển; trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn tất việc vận chuyển phải nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép.

8. Trường hợp vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ có số lượng lớn, phải vận chuyển bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp một giấy phép vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện khác nhau (đường bộ, đường sắt, đường thủy) thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện một giấy phép vận chuyển.

9. Khi có yêu cầu đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở những khu vực có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an ninh trật tự thì cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

Điều 46. Trách nhiệm của các cơ sở, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ

1. Phải duy trì đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.

2. Các cơ sở sản xuất vật liệu nổ quân dụng chỉ phục vụ trang bị cho các đối tượng được giao thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh.

3. Cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ chỉ được bán sản phẩm đúng chủng loại, số lượng theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Chương IV

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 47. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ

1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa các loại công cụ hỗ trợ được thực hiện trong các cơ sở, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

2. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ tại các cơ sở, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ tại các cơ sở, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được Bộ trưởng Bộ Công an giao trách nhiệm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ;

b) Cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ;

c) Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy, chữa cháy và môi trường.

3. Công cụ hỗ trợ sản xuất trong nước phải được đóng số hiệu, ký kiệu, tên nước sản xuất, cơ sở sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng, chủng loại.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc quản lý các cơ sở nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ.

Điều 48. Trách nhiệm của các cơ sở, doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ

1. Phải duy trì đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy, chữa cháy và môi trường trong quá trình hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ.

2. Các cơ sở, doanh nghiệp có chức năng sửa chữa công cụ hỗ trợ chỉ được thực hiện sửa chữa công cụ hỗ trợ theo Giấy phép sửa chữa do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.

3. Cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ chỉ bán công cụ hỗ trợ theo Giấy phép trang bị do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.

4. Cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ được mua lại của nhau để kinh doanh và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ.

Điều 49. Điều kiện của cơ sở, doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh công cụ hỗ trợ

Cơ sở, doanh nghiệp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các tổ chức, doanh nghiệp khác nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh công cụ hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

1. Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự và được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và môi trường.

3. Phù hợp với quy hoạch về cơ sở, doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh công cụ hỗ trợ theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 50. Nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh công cụ hỗ trợ

1. Việc nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh công cụ hỗ trợ được thực hiện tại các cơ sở, doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 47 Luật này.

2. Công cụ hỗ trợ nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tên nước sản xuất, cơ sở sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu trên từng công cụ hỗ trợ.

3. Căn cứ vào nhu cầu hàng năm của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nhập khẩu công cụ hỗ trợ; việc xuất khẩu công cụ hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.

Điều 51. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ

1. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm:

a) Quân đội nhân dân; Dân quân tự vệ;

b) Công an nhân dân;

c) An ninh hàng không;

d) Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của hải quan, đơn vị hải quan cửa khẩu, Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách;

đ) Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ;

e) Ban bảo vệ dân phố;

g) Câu lạc bộ, Trường, Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động;

h) Cơ quan thi hành án dân sự;

i) Thanh tra chuyên ngành Thủy sản, lực lượng kiểm ngư;

k) Cơ sở cai nghiện ma túy;

l) Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc trang bị số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cho các đối tượng tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l khoản 1 Điều này.

Điều 52. Thủ tục cấp giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ

1. Hồ sơ đề nghị trang bị

a) Văn bản đề nghị trang bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần trang bị;

b) Bản sao Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách (áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách);

d) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị trang bị, cơ quan Công an có thẩm quyền phải cấp giấy phép trang bị; trường hợp không đồng ý, có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày.

Điều 53. Thủ tục cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ

1. Hồ sơ cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ

Các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ, khi mua lại của nhau để kinh doanh, bên mua phải lập hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép mua; trong đó, nêu rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ; tên, địa chỉ cơ sở, doanh nghiệp bán lại;

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Giấy phép mua có thời hạn 30 ngày.

Điều 54. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

1. Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được cấp đối với các loại súng để bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, la-de, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu; các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại. Đối với các loại công cụ hỗ trợ khác, cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép sử dụng phải lập danh sách, ghi đầy đủ số lượng, chủng loại và làm thủ tục đăng ký với cơ quan Công an có thẩm quyền.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ;

b) Giấy phép được trang bị công cụ hỗ trợ;

c) Bản sao hóa đơn, phiếu xuất kho, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất của từng công cụ hỗ trợ;

d) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

3. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp đổi, cấp lại giấy phép; số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu từng loại. Trường hợp mất, hỏng giấy phép sử dụng có văn bản nêu rõ lý do, kết quả xử lý;

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

4. Hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền phải xem xét, cấp giấy phép sử dụng. Trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

6. Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị và có giá trị sử dụng 05 năm. Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ hết hạn được cấp đổi; bị mất, hỏng được cấp lại.

Điều 55. Vận chuyển công cụ hỗ trợ

1. Việc vận chuyển công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây:

a) Phải có mệnh lệnh hành quân, mệnh lệnh vận chuyển hoặc giấy phép vận chuyển của cấp có thẩm quyền;

b) Bảo đảm bí mật, an toàn; vận chuyển với số lượng lớn hoặc công cụ hỗ trợ dễ cháy nổ, nguy hiểm phải có phương tiện chuyên dùng và không được chở công cụ hỗ trợ và chở người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển; bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ;

c) Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải dừng lại lâu trên đường, khi không đủ lực lượng bảo vệ phải thông báo ngay cho cơ quan Quân đội, Công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.

2. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển. Nội dung văn bản thể hiện rõ lý do, số lượng, chủng loại, nơi đi, nơi đến, phương tiện vận chuyển công cụ hỗ trợ; giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân;

b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không cấp giấy phép, có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Giấy phép vận chuyển có thời hạn 30 ngày.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ.

Điều 56. Thủ tục sửa chữa công cụ hỗ trợ

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa chữa công cụ hỗ trợ. Trong văn bản phải thể hiện rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần sửa chữa, nơi sửa chữa, thời gian sửa chữa;

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ kèm theo bản sao của một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân.

3. Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa; trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 57. Sử dụng công cụ hỗ trợ

1. Khi thi hành nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, việc sử dụng công cụ hỗ trợ phải tuân theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật này.

2. Người được giao công cụ hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 21 của Luật này;

b) Ngăn chặn, giải tán các cuộc gây rối trật tự công cộng, biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội;

c) Ngăn chặn người đang có hành vi đe doạ trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ của người khác;

d) Ngăn chặn, giải tán việc phạm nhân, trại viên gây rối, chống phá, không phục tùng mệnh lệnh của cán bộ, làm mất an ninh, an toàn trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc;

đ) Thực hiện phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật.

3. Người được giao sử dụng công cụ hỗ trợ không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc sử dụng công cụ hỗ trợ đã tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương V

TIẾP NHẬN, THU GOM, PHÂN LOẠI, BẢO QUẢN, THANH LÝ, TIÊU HỦY VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 58. Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân phải trình báo, khai báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan Quân sự, Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất trong trường hợp không thuộc đối tượng trang bị, sử dụng theo quy định của pháp luật mà có từ bất kỳ nguồn nào hoặc phát hiện, thu nhặt được.

2. Người làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và được trang bị các thiết bị bảo vệ để bảo đảm an toàn.

3. Việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường. Việc vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom được phải sử dụng phương tiện chuyên dùng hoặc các phương tiện khác nhưng phải bảo đảm an toàn.

4. Việc tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tiến hành thường xuyên và thông qua các đợt vận động.

5. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử dụng sau khi được phân loại sẽ được đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật.

6. Việc chuyển loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị đối với các đối tượng thuộc Quân đội, Dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định; việc chuyển loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Điều 59. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom gồm: Vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự; vật liệu nổ; công cụ hỗ trợ; phụ kiện của các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại đạn sử dụng cho vũ khí, công cụ hỗ trợ; chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ.

2. Các trường hợp tiếp nhận, thu gom

a) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật;

b) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân được trang bị để sử dụng theo quy định của pháp luật nhưng bị hư hỏng, hết hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng hoặc theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng được trang bị, quản lý, sử dụng;

c) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đến các vụ án đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do các cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ;

d) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện nhưng không xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý hoặc sở hữu; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội.

Điều 60. Đào bới, tìm kiếm vũ khí quân dụng, vật liệu nổ

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào bới, tìm kiếm vũ khí quân dụng, vật liệu nổ phải nộp một bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, mục đích, yêu cầu đào bới, tìm kiếm;

b) Bản sao có chứng thực tài liệu chứng minh việc sử dụng hoặc quản lý hoặc thi công công trình hợp pháp tại địa điểm đề nghị đào bới, tìm kiếm.

2. Việc đào bới, tìm kiếm vũ khí quân dụng, vật liệu nổ chỉ được thực hiện theo đúng phạm vi, địa điểm đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cho phép. Ít nhất 05 ngày trước khi thực hiện việc đào bới, tìm kiếm, phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức đào bới, tìm kiếm để có phương án phối hợp bảo đảm an toàn.

3. Trường hợp cần đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ tại các khu vực khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân có văn bản trả lời kết quả.

4. Chỉ các đơn vị chuyên ngành kỹ thuật về vũ khí, công binh của Quân đội, Công an hoặc các tổ chức khác được Chính phủ cho phép mới được thực hiện việc đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ.

Điều 61. Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Tiếp nhận, thu gom, phân loại

a) Cơ quan Quân sự, Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có thẩm quyền tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

b) Cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện, cấp Trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.

2. Thanh lý: Cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thẩm quyền quyết định thanh lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để tiến hành tiêu hủy.

3. Tiêu hủy: Cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện, cấp Trung đoàn trở lên thực hiện việc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau khi có quyết định thanh lý.

4. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật chứng hoặc liên quan đến vụ án trong giai đoạn điều tra thì Cơ quan điều tra có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản. Trường hợp vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra thì Cơ quan điều tra quyết định việc xử lý; trường hợp vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố thì Viện kiểm sát quyết định việc xử lý; trường hợp vụ án ở giai đoạn xét xử thì Toà án hoặc Hội đồng xét xử quyết định việc xử lý.

Điều 62. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận

a) Lập sổ tiếp nhận và ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến việc giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

b) Lập biên bản về việc giao nộp. Biên bản được lập thành hai bản, một bản giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp, một bản lưu tại cơ quan tiếp nhận.

2. Trình tự, thủ tục thu gom

a) Lập biên bản và ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được thu gom và thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trình báo, cung cấp thông tin;

b) Trường hợp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không xác định được đơn vị quản lý hoặc số vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội thì phải tổ chức bảo vệ, thu gom theo thẩm quyền;

c) Đối với bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại hoặc các vũ khí khác cần phải có kỹ thuật chuyên ngành của cơ quan Quân sự xử lý thì cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận thông tin phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự từ cấp huyện trở lên để thu gom, xử lý;

d) Tiến hành thu gom.

3. Trường hợp cơ quan tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ nghi có dấu hiệu liên quan đến hoạt động phạm tội thì phải trao đổi với cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 63. Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Việc lập thống kê bàn giao cho cơ quan Quân sự để xử lý theo quy định đối với bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom, thực hiện như sau:

a) Cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện lập thống kê bàn giao cho cơ quan Quân sự cấp huyện;

b) Cơ quan Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị thuộc Bộ Công an lập thống kê bàn giao cho cơ quan Quân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Khi bàn giao phải lập biên bản, kèm theo bảng thống kê ghi cụ thể chủng loại, số lượng, nguồn gốc.

2. Việc vận chuyển các loại vũ khí, vật liệu nổ bàn giao theo quy định tại khoản 1 Điều này do lực lượng chuyên ngành của cơ quan Quân sự đảm nhiệm.

3. Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc tiếp nhận, thu gom, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom hoặc do các cơ quan, đơn vị ngoài Quân đội chuyển giao.

Điều 64. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom

1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được bảo quản chặt chẽ theo quy định. Có nội quy, phương án phòng cháy, chữa cháy. Không được bảo quản chung trong kho vũ khí, khí tài, kho tài liệu, kho vật tư của đơn vị.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chuẩn kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi quản lý; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 65. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy và giám sát tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được thống kê, phân loại để xác định chất lượng và giá trị sử dụng phục vụ cho việc xử lý.

2. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý

a) Cơ quan Quân sự, Công an cấp huyện, cấp Trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom được để đề nghị cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật này hoặc để thanh lý, tiêu hủy;

b) Cơ quan cấp trên khi nhận được văn bản đề nghị phải xem xét và cho ý kiến bằng văn bản về việc cho phép đưa vào sử dụng số vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử dụng hoặc thành lập Hội đồng để quyết định việc thanh lý (sau đây viết gọn là Hội đồng thanh lý). Thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm: Đại diện lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo cơ quan chuyên môn kỹ thuật về quân khí cùng cấp; cơ quan đề nghị thanh lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là thành viên Hội đồng.

3. Trình tự, thủ tục tiêu hủy

a) Cơ quan đề nghị thanh lý sau khi được Hội đồng thanh lý cho phép tiêu hủy phải đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp của đơn vị cấp Trung đoàn phê duyệt thành lập Hội đồng tiêu hủy và phương án tiêu hủy. Hội đồng tiêu hủy có trách nhiệm giám sát trong suốt quá trình tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

b) Thành phần Hội đồng tiêu hủy bao gồm: Đại diện lãnh đạo cơ quan đề nghị thanh lý là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật về quân khí và cơ quan môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm tiêu hủy là thành viên Hội đồng;

c) Phương án tiêu hủy: Phương án tiêu hủy bao gồm các nội dung sau: Số lượng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải tiêu hủy; thời gian, địa điểm, hình thức tiêu hủy; biện pháp bảo đảm an toàn, bảo đảm hạn chế ảnh hưởng đến môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

d) Trường hợp số vũ khí, vật liệu nổ có nguy cơ mất an toàn, cần xử lý khẩn cấp thì không phải thành lập Hội đồng thanh lý, tiêu hủy mà Thủ trưởng cơ quan Quân đội, Công an cấp huyện, cấp Trung đoàn trở lên quyết định tiêu hủy. Sau khi tiêu hủy phải báo cáo bằng văn bản gửi lãnh đạo cấp trên có thẩm quyền quyết định thanh lý;

đ) Sau khi tiêu hủy, phải tiến hành kiểm tra tại hiện trường, bảo đảm tất cả vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiêu hủy đã bị làm mất khả năng phục hồi tính năng, tác dụng. Kết quả tiêu hủy phải được lập thành biên bản, có xác nhận của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng.

Điều 66. Trách nhiệm tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Trách nhiệm của Bộ Công an

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền, cụ thể: Vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp hoặc tàng trữ, sử dụng trái phép; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đến các vụ án đã được xử lý theo quy định hoặc do cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ hoặc không xác định được nguồn gốc; quy định cụ thể việc tiếp nhận, thu gom, bảo quản, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

b) Chỉ đạo cơ quan Công an các cấp phối hợp với cơ quan Quân sự và các cơ quan chức năng có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo việc thực hiện công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

c) Quy định cụ thể trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

d) Tổ chức mở đợt vận động giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên phạm vi toàn quốc;

đ) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thống kê các loại bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi, hỏa cụ, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận hoặc thu gom để bàn giao cho cơ quan Quân sự;

e) Quy định việc kiểm tra, chuyển loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị, sử dụng trong ngành Công an;

g) Kiến nghị hoặc theo thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

h) Sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý;

i) Quy định và tổ chức đào tạo, huấn luyện về quân khí cho cán bộ, chiến sĩ làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.

2. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo thẩm quyền; phối hợp với Ủy ban nhân dân, cơ quan Công an trong việc thực hiện công tác này;

b) Quy định cụ thể việc tiếp nhận, thu gom, bảo quản, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo thẩm quyền;

c) Quy định việc kiểm tra, chuyển loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị trong Quân đội và lực lượng Dân quân tự vệ;

d) Kiến nghị hoặc theo thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

đ) Sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

e) Quy định và tổ chức đào tạo, huấn luyện về quân khí cho cán bộ, chiến sĩ làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các nhiệm vụ:

a) Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các quy định tại Luật này theo chức năng và thẩm quyền;

b) Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền quản lý, định kỳ hàng năm phối hợp với cơ quan Quân sự hoặc cơ quan Công an kiểm tra, đánh giá số lượng, chất lượng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được trang bị, quản lý, sử dụng để có biện pháp xử lý theo quy định;

c) Tổ chức tuyên truyền và chỉ đạo, hướng dẫn mở đợt vận động giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý.

4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang bị hoặc sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật mà có vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ từ bất cứ nguồn gốc nào (kể cả số vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ mà các cơ quan chức năng phát hiện thu hồi được trong quá trình thi hành công vụ) đều phải giao nộp cho cơ quan Công an hoặc cơ quan Quân sự để xử lý theo quy định tại Luật này;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đều được khuyến khích và không bị coi là vi phạm. Trường hợp có thành tích trong việc phát hiện, trình báo cơ quan chức năng thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật;

Những trường hợp tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

c) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn luật, các quy định của pháp luật của liên quan.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

2. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

3. Ban hành, sửa đổi, bổ sung, công bố các danh mục vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

4. Quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tiêu chuẩn kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

5. Ban hành biểu mẫu, tổ chức đăng ký, cấp, đổi, thu hồi các loại giấy phép trong công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

6. Tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

8. Thực hiện thống kê nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

10. Hợp tác quốc tế về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

11. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Công thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này và sự phân công của Chính phủ.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tại địa phương.

Điều 70. Cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

1. Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là tập hợp thông tin cơ bản về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ; Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 71. Xử lý vi phạm

1. Trường hợp có căn cứ trong người hoặc trên phương tiện đang giấu, cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép thì các lực lượng chức năng đang thi hành công vụ phải kiểm tra, kiểm soát, thu giữ, tạm giữ người, phương tiện để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường; cá nhân vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bao che cho người vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường; cá nhân vi phạm còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp

Các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn thời hạn được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trong giấy phép, giấy xác nhận đó.

Điều 73. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày        tháng        năm 2018.

2. Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 74. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 14, kỳ họp thứ..... thông qua ngày    tháng      năm 2017.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

 

Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.966

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status