Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 85/1998/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 85/1998/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 16/04/1998 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 85/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CỦA VIỆT NAM CHO CÁC NGHIỆP VỤ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện tại văn bản số 338/CTS ngày 14 tháng 3 năm 1998 và Chủ tịch Uỷ ban Tần số vô tuyến điện tại văn bản số 61/UBTS ngày 25 tháng 2 năm 1998,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

Phê duyệt quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ với nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU QUY HOẠCH

Phổ tần số vô tuyến điện là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm. Việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện phải đạt được hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ được chủ quyền của quốc gia.

Cùng với quy hoạch phát triển ngành bưu chinh viễn thông, quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ góp phần vào việc phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, tạo cơ sở cho việc xã hội hoá thông tin vào đầu thế kỷ 21.

I. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG XÂY DỰNG QUY HOẠCH

1. Nhà nước thống nhất quản lý về tần số và máy phát vô tuyến điện.

2. Quản lý và khai thác phổ tần số vô tuyến điện có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm quyền lợi và chủ quyền của quốc gia.

3. Đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

4. Phù hợp với những quy định về phân chia tần số cho các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện của Tổ chức Liên minh viễn thông quốc tế (ITU).

5. Tính đến những đặc thù sử dụng phổ tần số vô tuyến  điện của Việt Nam hiện nay, đảm bảo việc chuyển đổi từ hiện trạng sang quy hoạch mới với chi phí ít nhất, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các mạng thông tin quan trọng của quốc gia.

6. Ưu tiên dành băng tần cho các công nghệ mới và đáp ứng nhu cầu về băng tân vô tuyến điện cho các nghiệp vụ ở Việt Nam trong thời gian từ 10 đến 15 năm tới.

7. Dành riêng một số băng tần cho an ninh, quốc phòng theo tỷ lệ phù hợp với nhiệm vụ chính trị của đất nước trong từng giai đoạn.

II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH

A. NỘI DUNG QUY HOẠCH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN GỒM:

1. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ:

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ là phân chia dải tần từ 9 kHz - 400 GHz thành các băng tần nhỏ và quy định mục đích, điều kiện sử dụng các băng tần đó. Nội dung cụ thể quy hoạch này thể hiện trong bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ, được trình tại văn bản số 338/CTS ngày 14 tháng 3 năm 1998 của Tổng cục Bưu điện.

Các nghiệp vụ chủ yếu của thông tin vô tuyến điện gồm: Cố định, lưu động, quảng bá (phát thanh và truyền hình), hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn v.v...

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ là nội dung  quan trọng nhất, là cơ sở để các Bộ, ngành định hướng sử dụng và đầu tư trang bị kỹ thuật vô tuyến điện, là cơ sở để tiến hành các bước quy  hoạch chi tiết (quy hoạch theo kênh và quy hoạch theo vùng).

2. Quy hoạch theo kênh và quy hoạch theo vùng:

Quy hoạch theo kênh là phân chia một số băng tần thành các nhóm kênh tần số cụ thể cho các hệ thống vô tuyến cụ thể theo quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Quy hoạch theo vùng là thiết lập các vùng tái sử dụng tần số trong dải sóng cực ngắn để nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành viễn thông, phát thanh và truyền hình.

Tổng cục Bưu điện triển khai thực hiện các quy hoạch này trên cơ sở quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

B. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH:

1. Xây dựng chính sách quốc gia, các văn bản pháp quy, quy định việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện.

2. Xây dựng hệ thống đăng ký và phối hợp quốc tế nhằm đảm bảo quyền lợi và bảo vệ chủ quyền quốc gia về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh.

3. Hoàn thành việc xây dựng các Trung tâm kiểm soát khu vực, tiếp tục hiện đại hoá trang thiết bị kiểm tra, kiểm soát tần số. Đến năm 2000 kiểm soát thường xuyên được 100% các vùng trọng điểm và ít nhất là trên 50% diện tích lãnh thổ.

4. Trên cơ sở quy hoạch phổ tần số cho các nghiệp vụ của Việt Nam, hoàn thành việc phân chia phổ tần số phục vụ cho an ninh - quốc phòng.

5. Tiến hành đăng ký và phối hợp với liên minh viễn thông quốc tế và các nước liên quan để có được ít nhất một quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh trước năm 2000 cho Dự án vệ tinh viễn thông của Việt Nam.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Trên cơ sở nội dung và nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch, Tổng cục Bưu điện phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan ban hành các văn bản pháp quy, thông tư hướng dẫn nhằm quán triệt nội dung quy hoạch đến các đối tượng có sử dụng tần số, sản xuất, xuất nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện.

2. Nội dung nhiệm vụ của Quy hoạch cần được thể hiện trong các kế hoạch hàng năm và dài hạn, các chương trình phát triển và dự án đầu tư cụ thể.

3. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Tổng cục Bưu điện và Uỷ ban tần số vô tuyến điện được phép điều chỉnh cho phù hợp với các quy định mới của quốc tế có tính tới điều kiện thực tế của Việt Nam. Những điều chỉnh lớn, quan trọng phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 2.

Tổng cục Bưu điện có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch.

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

THỦ TƯỚNG




Phan Văn Khải

 

Phần thứ nhất.

MỤC TIÊU QUY HOẠCH

Phổ tần số vô tuyến điện (VTĐ) là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm. Việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện phải đạt được hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ được chủ quyền của quốc gia. Do tính chất quí giá và có hạn của phổ tần số, việc quản lý nguồn tài nguyên này không những cần thiết và quan trọng ở phạm vi quốc gia mà còn ở qui mô quốc tế. Việc lập kế hoạch sử dụng phổ tần số VTĐ cho toàn thế giới do Liên minh viễn thông quốc tế (gọi tắt là ITU)- gồm 184 nước tham gia - chịu trách nhiệm và các nước thành viên và các tổ chức quốc tế khác phải tuân thủ các qui định trong kế hoạch này. Cơ quan quản lý phổ tần số của từng quốc gia căn cứ vào kế hoạch chung của quốc tế, căn cứ các điều kiện kinh tế, tự nhiện, xã hội... của nước mình phải nhanh chóng xây dựng chính sách Quốc gia về quản lý phổ tần và lập kế hoạch sử dụng phổ tần số VTĐ cho toàn quốc và cho các khối Bộ, ngành lớn sử dụng nhiều máy phát và tần số VTĐ một cách phù hợp. Đó là việc mà hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện từ nhiều năm nay.

Cùng với quy hoạch phát triển ngành Bưu chính viễn thông, qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ góp phần vào việc phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, tạo cơ sở cho việc xã hội hoá thông tin vào đầu thế kỷ 21.

Phần thứ hai.

NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH

I. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG XÂY DỰNG QUI HOẠCH

1. Nhà nước thống nhất quản lý về tần số và máy phát vô tuyến điện.

2. Quản lý và khai thác phổ tần số vô tuyến điện có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm quyền lợi và chủ quyền quốc gia.

3. Đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

4. Phù hợp với những qui định về phân chia tần số cho nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện của tổ chức Liên minh viễn thông quốc tế (ITU).

5. Tính đến những đặc thù sử dụng phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam hiện nay, đảm bảo việc chuyển đổi từ hiện trạng sang qui hoạch mới với chi phí ít nhất, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các mạng thông tin quan trọng của quốc gia.

6. Ưu tiên dành băng tần cho các công nghệ mới và đáp ứng nhu cầu về băng tần vô tuyến điện cho các nghiệp vụ ở Việt Nam trong thời gian từ 10 đến 15 năm tới.

7. Dành riêng một số băng tần cho an ninh, quốc phòng theo tỷ lệ phù hợp với nhiệm vụ chính trị của đất nước trong từng giai đoạn.

I. NỘI DUNG QUI HOẠCH

1. Qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ

Qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ là phân chia  dải tần từ 9 kHz đến 400 GHz thành các băng tần nhỏ và qui định mục đích điều kiện sử dụng các băng tần đó. Nội dung cụ thể qui hoạch này trong bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ, được trình tại văn bản số 338/CTS ngày 14/03/1998 của Tổng cục Bưu điện.

Các nghiệp vụ chủ yếu gồm: Cố định, lưu động, quảng bá (phát thanh và truyền hình), hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn v.v.

Qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ là cơ sở để các Bộ, Ngành định hướng sử dụng và đầu tư trang bị kỹ thuật vô tuyến, là cơ sở để tiến hành các bước qui hoạch chi tiết (qui hoạch theo kênh và qui hoạch theo vùng).

2. Qui hoạch theo kênh và qui hoạch theo vùng

Qui hoạch theo kênh là phân chia một số băng tần thành các nhóm kênh tần số cụ thể cho các hệ thống vô tuyến cụ thể theo qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Qui hoạch theo vùng là thiết lập các vùng tái sử dụng tần số trong dải sóng cực ngắn để nâng  cao hiệu quả sử dụng phổ tần số, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành viễn thông, phát thanh và truyền hình.

Tổng cục Bưu điện và Uỷ ban tần số vô tuyến điện sẽ triển khai thực hiện các qui hoạch này trên cơ sở qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUI HOẠCH

1. Xây dựng chính sách quốc gia, các văn bản pháp qui, qui định việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện.

2. Xây dựng hệ thống đăng ký và phối hợp quốc tế nhằm đảm bảo quyền lợi và bảo vệ chủ quyền quốc gia về tần số vô tuyến điện, quĩ đạo vệ tinh.

3. Hoàn thành việc xây dựng các Trung tâm kiểm soát khu vực, tiếp tục hiện đại hoá trang thiết bị kiểm tra, kiểm soát tần số. Đến năm 2000, kiểm soát thường xuyên được 100% các vùng trọng điểm và ít nhất là trên 50% diện tích lãnh thổ.

4. Trên cơ sở quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hoàn thành việc phân chia phổ tần số phục vụ cho an ninh - quốc phòng.

5. Tiến hành đăng ký và phối hợp với  Liên minh viễn thông quốc tế và các nước liên quan để có được ít nhất một quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh trước năm 2000 cho Dự án vệ tinh viễn thông của Việt Nam.

Phần thứ ba.

NỘI DUNG QUI HOẠCH PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CỦA VIỆT NAM CHO CÁC NGHIỆP VỤ (9KHZ-400GHZ)

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ là phân chia dải tần từ 9kHz-400GHz thành các băng tần nhỏ và qui định mục đích, điều kiện sử dụng các bằng tần đó.

Mục tiêu của qui hoạch là đảm bảo việc sử dụng phổ tần số vô tuyến điện ở Việt Nam được hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển quốc gia và phù hợp với những tiến bộ kỹ thuật của thế giới trong lĩnh vực vô tuyến điện.

1. PHÂN CHIA KHU VỰC CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ (ITU)

Khu vực 1:

Khu vực 1 bao gồm các vùng có giới hạn bởi đường A ở phía đông và đường B ở phía tây, không kể lãnh thổ của iran nằm giữa các đường giới hạn này. Khu vực I cũng bao gồm cả phần lãnh thổ của Thổ nhĩ kỳ và Liên Xô (cũ) nằm bên ngoài các đường giới hạn này, lãnh thổ của CHND Mông cổ và vùng Bắc Liên Xô (cũ) nằm giữa các đường A và C.

Khu vực 2:

Khu vực 2 bao gồm các vùng có giới hạn bởi đường B ở phía đông và đường C ở phía tây.

Khu vực 3:

Khu vực 3 bao gồm các vùng có giới hạn bởi đường C ở phía đông và đường A ở phía tây, không kể lãnh thổ của CHND Mông Cổ, Thổ Nhĩ Kỳ, lãnh thổ của Liên xô (cũ), và vùng bắc Liên Xô (cũ). Khu vực 3 cũng bao gồm cả lãnh thổ Iran nằm ngoài các đường giới hạn này.

2. CÁC ĐỊNH NGHĨA

2.1. CÁC THUẬT NGỮ CHUNG

2.1.1. Cơ quan quản lý [Administration]:

Là cơ quan quản lý Nhà nước hoặc cơ quan nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong công ước của Liên minh viễn thông quốc tế và trong Thể lệ vô tuyến điện.

2.1.2. Viễn thông [Telecomunication]:

Là bất cứ sự truyền dẫn, phát xạ hay thu nhận các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh và âm thanh hoặc các thông tin khác qua các hệ thống dây dẫn, vô tuyến  điện, quang học hoặc các hệ thống điện từ khá.

2.1.3. Vô tuyến điện [Radio]:

Là thuật ngữ chung áp dụng khi sử dụng sóng vô tuyến điện.

2.1.4 Sóng vô tuyến điện hoặc sóng Hec [Radio Waves or Hertzian Waves]:

Là các sóng điện từ có tần số thấp hơn 3000GHz truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng nhân tạo.

2.1.5. Thông tin vô tuyến điện [Radiocomunication]:

Là thông tin vô tuyến viễn thông dùng sóng vô tuyến điện.

2.1.6. Thông tin vô tuyến mặt đất [Terestrial Radiocomunication]:

Là bất cứ loại thông tin vô tuyến  điện nào ngoài thông tin vô tuyến vũ trụ hay vô tuyến thiên văn.

2.1.7. Thông tin vô tuyến vũ trụ [Space Radiocomunication]:

Là thông tin vô tuyến điện sử dụng một hay nhiều trạm không gian, hoặc dùng một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác trong vũ trụ.

2.1.8. Vô tuyến xác định [Radiodetermination]:

Xác định vị trí, vận tốc hoặc các đặc trưng khác của một vật thể hay thu thập các thông tin liên quan đến các tham số đó qua tính chất truyền lan của sóng vô tuyến.

2.1.9. Vô tuyến dẫn đường [Radio Navigation]:

Là vô tuyến xác định dùng để dẫn đường kể cả cảnh báo chướng ngại.

2.1.10. Vô tuyến định vị [Radiolocation]:

Là vô tuyến xác định dùng cho các mục đích khác với mục đích của vô tuyến dẫn đường.

2.1.11. Vô tuyến định hướng [Radio-Direction Finding]:

Là vô tuyến xác định dùng việc thu sóng vô tuyến để xác định hướng của một đài hay một vật thể.

2.1.12. Vô tuyến thiên văn [Radio Astronomy]:

Là nghiên cứu thiên văn dựa trên việc thu sóng điện từ có nguồn gốc từ vũ trụ.

2.1.13. Giờ phối hợp quốc tế [Cordinated Universal Time (UTC)]:

Thang thời gian lấy giây làm đơn vị, như CIR định nghĩa và khuyến nghị, và được Văn phòng giờ quốc tế thừa nhận.

Đối với hầu hết các áp dụng thực tiễn liên quan đến Thể lệ vô tuyến điện, UTC tương ứng với giờ mặt trời trung bình ở đường kinh tuyến gốc (kinh độ O), trước đây được biểu thị bằng GMT.

2.1.14. Các ứng dụng (năng lượng tần số vô tuyến điện) trong công nghiệp, khoa học và y tế [Industrial, Scientific and Medical (ISM) Aplications (of radio frequency energy)]:

Khai thác các thiết bị tạo ra và sử dụng cục bộ các năng lượng tần số vô tuyến điện nhằm phục vụ công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng hay các mục đích tương tự, trừ các ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông.

2.2. CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TẦN SỐ VTĐ

2.2.1. Phân chia (băng tần) [Alocation (of a frequency band)]: Trong bảng phân chia phổ tần số, qui định dùng một băng tần xác định cho một hay nhiều nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện mặt đất hoặc vũ trụ, hay nghiệp vụ vô tuyến thiên văn với những điều kiện cụ thể. Thuật ngữ này cũng được áp dụng cho băng tần đó.

2.2.2. Phân bổ (một tần số hay kênh tần số vô tuyến điện) [Alotment (of a radio frequency or radio frequency chanel)]:

Trong bảng qui hoạch đã được thoả thuận và đã được Hội nghị có thẩm quyền thông qua, qui định một kênh tần số cụ thể cho một hay nhiều cơ quan quản lý dùng nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện mặt đất hoặc vũ trụ ở một hay nhiều nước, các vùng địa lý như nhau theo những điều kiện cụ thể.

2.2.3. ấn định (một tần số hay một kênh tần số vô tuyến điện) [asignment (of a radio frequency or radio frequency chanel)]:

Các cơ quan quản lý cho phép một đài vô tuyến  điện được quyền sử dụng một tần số hay một kênh tần số vô tuyến điện theo những điều kiện cụ thể.

2.3. CÁC NGHIỆP VỤ

2.3.1.  Nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện [Radiocomunication Service]:

Một nghiệp vụ được định nghĩa ở phần này bao gồm truyền dẫn, phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến điện cho những mục đích thông tin viễn thông cụ thể.

Trong tài liệu này, trừ trường hợp riêng, bất cứ nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện nào cũng đều là thông tin vô tuyến điện mặt đất.

2.3.2. Nghiệp vụ cố định [Fĩed Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.

2.3.3. Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (Fixed-Satelite Service):

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các đài trái đất ở các vị trí xác định thông qua một hoặc nhiều vệ tinh, vị trí xác định đó có thể là một điểm cố định xác định hay bất kỳ điểm cố định nào đó trong các vùng xác định; Trong một số trường hợp thì nghiệp vụ này bao gồm các đường thông tin từ vệ tinh tới vệ tinh; nghiệp vụ cố định qua vệ tinh có thể bao gồm các tuyến tiếp sóng đối với các nghiệp vụ thông tin vô tuyến vũ trụ khác.

2.3.4. Nghiệp vụ Cố định hàng không [Aeronautical Fixed Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định cho trước, chủ yếu phục vụ sự an toàn của việc dẫn đường cho máy bay và để đảm bảo hoạt động bình thường, có hiệu quả và kinh tế của các phương tiện hàng không.

2.3.5. Nghiệp vụ giữa các vệ tinh [Inter-Satelite Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến dùng cho các tuyến thông tin giữa các vệ tinh nhân tạo.

2.3.6. Nghiệp vụ khai thác vũ trụ [Space Operation Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến chỉ liên quan đến hoạt động của tàu vũ trụ để theo dõi, đo đạc từ xa và điều khiển từ xa trong vũ trụ.

Các chức năng này thông thường dùng trong nghiệp vụ của các đài không gian.

2.3.7. Nghiệp vụ Lưu động [Mobile Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các đài lưu động và các đài mặt đất, hoặc giữa các đài lưu động với nhau.

2.3.8. Nghiệp vụ lưu động qua vệ tinh [Mobile-satelite Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến:

- Giữa các đài lưu động trái đất với một hoặc nhiều đài không gian, hoặc giữa các đài không gian với nhau.

- Giữa các đài lưu động trái đất thông qua một hay nhiều đài không gian.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm các tuyến tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.

2.3.9. Nghiệp vụ lưu động mặt đất [Land Mobile Service]:

Là nghiệp vụ lưu động giữa các đài gốc và các đài lưu động mặt đất, hoặc giữa các đài lưu động mặt đất với nhau.

2.3.10. Nghiệp vụ lưu động mặt đất qua vệ tinh [Land Mobile - Satelite Service]:

Là nghiệp vụ lưu động qua vệ tinh mà các đài trái đất đặt trên đất liền.

2.3.11. Nghiệp vụ Lưu động hàng hải [Maritime Mobile Service]:

Là nghiệp vụ lưu động giữa các đài duyên hải và các đài tàu biển, hoặc giữa các đài tàu biển với nhau, hoặc giữa các đài thông tin trên bong tàu. Các đài tàu cứu nạn và các pha vô tuyến báo vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.

2.3.12. Nghiệp vụ lưu động hàng hải qua vệ tinh [Maritime Mobile-Satelite Service]:

Là nghiệp vụ lưu động qua vệ tinh trong đó các đài lưu động trái đất đặt trên bong tàu; các đài tàu cứu nạn và các pha vô tuyến đánh dấu vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.

2.3.13. Nghiệp vụ điều hành cảng [Port Operation Service]:

Là nghiệp vụ lưu động  hàng hải trong cảng hoặc ở khu vực gần cảng, giữa các đài duyên hải hoặc các đài tàu biển với nhau, trong đó nội dung các bức điện chỉ hạn chế trong phạm vi điều hành khai thác, điều động và an toàn của tàu biển, kể cả an toàn tính mạng của con người trong trường hợp khẩn cấp.

Các bức điện thông tin công cộng không thuộc nghiệp vụ này.

2.3.14. Nghiệp vụ Điều động tàu [Ship Movement Service]:

Là nghiệp vụ an toàn trong nghiệp vụ Lưu động hàng hải, khác với nghiệp vụ điều hành cảng, giữa các đài duyên hải và các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau, trong đó nội dung các bức điện chỉ hạn chế trong phạm vi điều động tàu.

Các bức điện thông tin công cộng không thuộc nghiệp vụ này.

2.3.15. Nghiệp vụ Lưu động hàng không [Aeronautical Mobile Service]:

Là nghiệp vụ lưu động giữa các đài hàng không và các đài trên máy bay với nhau, trong đó có cả các đài cứu nạn; các pha vô tuyến đánh dấu vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc vào nghiệp vụ này trên các tần số cấp cứu và khẩn cấp.

2.3.15A. Nghiệp vụ Lưu động hàng không (R)* [Aeronautical Mobile Service (R)*]:

Là nghiệp vụ lưu động  hàng không được dành riêng cho các thông tin liên quan đến sự an toàn và hoạt động bình thường của máy bay, chủ yếu theo các tuyến hàng không dân dụng quốc gia và quốc tế.

2.3.15B. Nghiệp vụ lưu động hàng không (OR)** [Aeronautical Mobile Service (OR)**]:

Là nghiệp vụ lưu động  hàng không dành riêng cho các thông tin liên quan đến điều phối máy bay, chủ yếu bên ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia và quốc tế.

2.3.16. Nghiệp vụ lưu động hàng không qua vệ tinh  [Aeronautical Mobile - Satelite Service]:

Là nghiệp vụ lưu động  qua vệ tinh trong đó các đài lưu động trái đất trên máy bay; các đài cứu nạn và các pha vô tuyến đánh dấu vị trí khẩn cấp cũng thuộc vào nghiệp vụ này.

2.3.16A. Nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh (R)* [Aeronautical Mobile - Satelite Service (R)*]:

Là nghiệp vụ lưu động  hàng không qua vệ tinh dành riêng cho các thông tin liên quan đến sự an toàn và hoạt động bình thường của máy bay, chủ yếu theo các tuyến hàng không dân dụng quốc gia hoặc quốc tế.

2.3.16B. Nghiệp vụ lưu động hàng không qua vệ tinh (OR)** [Aeronautical Mobile - Satelite Service (OR)**]:

Một nghiệp vụ lưu động hàng không qua vệ tinh dành cho các thông tin liên quan đến việc điều phối máy bay, chủ yếu bên ngoài các tuyến hàng không dân dụng quốc gia và quốc tế.

2.3.17. Nghiệp vụ Thông tin quảng bá [Boroadcasting Service]:

Là nghiệp vụ Thông tin vô tuyến trong đó sự phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này có thể bao gồm phát thanh, phát hình, hoặc các loại phát xạ khác.

2.3.18. Nghiệp vụ thông tin quảng bá qua vệ tinh  [Boroadcasting -Satelite Service]:

Là nghiệp vụ Thông tin vô tuyến, trong đó các đài không gian truyền đi hoặc phát lại các tín hiệu dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp.

Trong nghiệp vụ thông tin quảng bá qua vệ tinh, thuật ngữ "thu trực tiếp" bao gồm cả thu riêng lẻ và thu tập trung.

2.3.19. Nghiệp vụ Vô tuyến xác định [Radiodetermination Service]:

Là nghiệp vụ Thông tin vô tuyến với mục đích xác định bằng vô tuyến.

2.3.20. Nghiệp vụ vô tuyến xác định qua vệ tinh [Radiodetermination - Satelite Service]:

Là nghiệp vụ Thông tin vô tuyến với mục đích xác định bằng vô tuyến thông qua một hoặc nhiều đài không gian.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các tuyến tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.

2.3.21. Nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường [Radionavigation Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến xác định sử dụng với mục đích dẫn đường bằng vô tuyến.

2.3.22. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh [Radionavigation - Satelite Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến xác định qua vệ tinh với mục đích dẫn đường bằng vô tuyến...

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các tuyến tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.

2.3.23. Nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải [Maritime Radionavigation Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường phục vụ các lợi ích và hoạt động an toàn của tàu biển.

2.3.24. Nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải qua vệ tinh [Maritime Radionavigation - Satelite Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong đó các đài trái đất đặt trên bong tàu biển.

2.3.25. Nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không [Aeronautical  Radionavigation Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường phục vụ các lợi ích và hoạt động an toàn của máy bay.

2.3.26. Nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không qua vệ tinh [Aeronautical  Radionavigation-Satelite Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường qua vê tinh trong đó các đài trái đất đặt trên máy bay.

2.3.27. Nghiệp vụ Vô tuyến định vị [Radiolocation Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến xác định với mục đích định vị.

2.3.27A. Nghiệp vụ vô tuyến định vị qua vệ tinh [Radiolocation-Satelite Service]:

Là nghiệp vụ vô tuyến xác định qua vệ tinh được sử dụng với mục đích định vị.

Nghiệp vụ này cũng có thể bao gồm cả các tuyến tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.

2.3.28. Nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng [Meteorological Aids Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện dùng cho việc quan sát và thăm dò khí tượng, thuỷ văn.

2.3.29. Nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh [Earth Exploration-Satelite Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các đài trái đất và một hoặc nhiều đài không gian, có thể bao gồm cả các đường liên lạc giữa các đài không gian, trong đó:

- Các thông tin liên quan đến các đặc tính và các hiện tượng tự nhiên của  trái đất kể cả các dữ kiện liên quan đến tình trạng môi trường được thu nhận từ các bộ cảm biến tích cực hoặc thụ động đặt trên các vệ tinh trái đất.

- Các thông tin tương tự được tập hợp từ các bãi đáp trên không hoặc trên trái đất.

- Các thông tin đó có thể được phân phối tới các đài trái đất trong hệ thống liên quan.

- Có thể bao gồm cả việc khảo sát và thăm dò các bãi đáp.

Nghiệp vụ này còn có thể bao gồm cả các tuyến tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.

2.3.30. Nghiệp vụ khí tượng qua vệ tinh [Meteorological-Satelite Service]:

Là nghiệp vụ thăm dò trái đất qua vệ tinh với mục đích phục vụ khí tượng.

2.3.31. Nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian [Standard frequency and Time Signal Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục đích khoa học, kỹ thuật và các mục đích khác, phát ra các tần số, các tín hiệu thời gian xác định, hoặc phát cả hai với độ chính xác cao và thu được rộng rãi.

2.3.32. Nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh [Standard frequency and Time Signal - Satelite Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến sử dụng các đài không gian đặt trên các vệ tinh trái đất với cùng mục đích như của nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian. Nghiệp vụ này cũng gồm cả các tuyến tiếp sóng cần thiết cho hoạt động của nghiệp vụ.

2.3.33. Nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ[Space Research Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong đó tàu vũ trụ hoặc các vật thể khác trong vũ trụ được dùng để nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

2.3.34. Nghiệp vụ Nghiệp dư [Amateur Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến nhằm mục đích tự đào tạo, trao đổi thông tin, nghiên cứu kỹ thuật do những người chơi vô tuyến điện nghiệp dư thực hiện. Những người này chỉ quan tâm đến kỹ thuật vô tuyến vì sở thích cá nhân chứ không vì mục đích tiền tài và đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2.3.35. Nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh [Amateur-Sateliti Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến sử dụng các đài không gian đặt trên các vệ tinh trái đất với cùng mục đích như của nghiệp vụ nghiệp dư.

2.3.36. Nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn [Radio Astronomy Service]:

Là nghiệp vụ sử dụng vô tuyến thiên văn, nghĩa là dựa trên việc thu nhận sóng vô tuyến điện có nguồn gốc từ vũ trụ.

2.3.37. Nghiệp vụ an toàn [Safety Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện thường xuyên hoặc tạm thời dùng để bảo vệ sinh mạng và của cải của con người.

2.3.38. Nghiệp vụ đặc biệt [Special Service]:

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến, không được định nghĩa theo cách khác ở phần này, chỉ nhằm cho những nhu cầu đặc biệt của công ích nhưng không dùng cho thông tin công cộng.

3. CẤU TRÚC CỦA BẢNG PHÂN CHIA PHỔ TẦN SỐ

3.1. Cột 1: Các băng tần sắp xếp theo thứ tự từ 9kHz đến 400 GHz được chia nhỏ và phân chia cho các nghiệp vụ thông tin.

3.2. Cột 2: Các nghiệp vụ thông tin được phép khai thác trong một băng tần xác định, với các điều kiện cụ thể do Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) qui định cho khu vực 3.

3.3. Cột 3: Các nghiệp vụ thông tin được phép khai thác trong một băng tần xác định với các điều kiện cụ thể qui định của Việt Nam.

3.4. Trong mỗi ô của cột 2 hoặc cột 3:

+ Gồm các nghiệp vụ được phép khai thác trong cùng băng tần của ô đó.

+ Thứ tự ghi các nghiệp vụ trong ô không có nghĩa là ưu tiên cho nghiệp vụ được liệt kê trước.

+ Các nghiệp vụ được phân loại như sau:

Nghiệp vụ chính và nghiệp vụ phụ:

Trong các ô của bảng phân chia phổ tần số mà băng tần được phân chia cho nhiều nghiệp vụ thì các nghiệp vụ này được liệt kê theo thứ tự như sau:

- Những nghiệp vụ mà được in bằng chữ in hoa (Ví dụ: CỐ ĐỊNH) thì được gọi là nghiệp vụ "chính"

- Các phần chú thích thêm được in bằng chữ in thường (Ví dụ: LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không)

- Những nghiệp vụ mà được in bằng chữ in thường (Ví dụ: Cố định) thì được gọi là nghiệp vụ "phụ"

- Các đài thuộc nghiệp vụ phụ:

. Không được can nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài này đã được ấn định hoặc có thể được ấn định muộn hơn.

. Không thể kháng nghị nhiều có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ chính mà tần số của các đài này đã được ấn định hoặc có thể được ấn định muộn hơn.

. Tuy nhiên, có thể kháng nghị nhiều có hại từ các đài cùng nghiệp vụ phụ hoặc thuộc các nghiệp vụ phụ khác mà tần số của các đài này có thể được ấn định muộn hơn.

+ Các ký hiệu chữ "V" kèm theo số thứ tự ở hàng dưới cùng trong một ô của cột 3 để chỉ dẫn các chú thích riêng của Việt Nam và áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ trong ô. Các chú thích này được ghi trong mục 5, phần thứ ba.

+ Các ký hiệu chữ "V" kèm theo số thứ tự ở bên phải một nghiệp vụ trong ô để chỉ dẫn các chú thích riêng của Việt Nam và chỉ áp dụng cho riêng nghiệp vụ đó. Các chú thích này được ghi trong mục 5, phần thứ ba của Qui hoạch.

+ Các số ghi ở hàng dưới cùng trong một ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng trong điều 8 của Thể lệ vô tuyến điện và được áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ trong ô. Các chú thích này được ghi trong mục 6, phần thứ ba của Qui hoạch. Các nghị quyết, các Phụ lục và các số được nhắc đến trong mục 6, phần thứ ba nhưng không có trong phần này xem trong thể lệ vô tuyến điện.

+ Các số ghi ở bên phải một nghiệp vụ trong ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng trong điều 8 của Thể lệ vô tuyến điện và chỉ áp dụng riêng cho nghiệp vụ đó. Các chú thích này được ghi trong mục 6, phần thứ ba của Qui hoạch. Các Nghị quyết, các Phụ lục và các số được nhắc đến trong mục 6, phần thứ ba nhưng không có trong phần này xem trong Thể lệ vô tuyến điện.

4. BẢNG PHÂN CHIA PHỔ TẦN SỐ CHO CÁC NGHIỆP VỤ

TẦN SỐ
 (KHZ)

PHÂN CHIA CỦA KHU VỰC 3

PHÂN CHIA CỦA VIỆT NAM

9 - 14

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

14-19,95

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

446 447

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

447

19,95-20,05

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20KHZ)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20KHZ)

20,05-70

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

447 449

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

447

70-72

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng Hải 448

450

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng Hải 448

 

72-84

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

84-86

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng Hải 448

450

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng Hải 448

86-90

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 448

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

90 - 110

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 453

Cố định

453A 454

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 453

 

454

110-112

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

454

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

454

112-117,6

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng hải

454, 455

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng hải

454

117,6-126

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

454

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

454

126-129

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng hải

454 455

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

Cố định

Lưu động Hàng hải

454

129-130

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

454

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

454

130-160

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

454

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 451

454

160-190

CỐ ĐỊNH

Vô tuyến dẫn đường hàng không

CỐ ĐỊNH

Vô tuyến dẫn đường hàng không

190-200

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

200-285

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Lưu động Hàng không

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Lưu động Hàng không

285-315

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (báo hiệu Vô tuyến) 466

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (báo hiệu vô tuyến) 466

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

315-325

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (báo hiệu vô tuyến) 466

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI (báo hiệu vô tuyến) 466

325-405

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Lưu động hàng không

405-415

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 468

Lưu động hàng không

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 468

Lưu động hàng không

415-495

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 470

Vô tuyến dẫn đường hàng không 470A

469 469A 471 472A

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 470

Vô tuyến dẫn đường hàng không 470A

469 471 472 A

495 505

LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

472

LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

472

505-526,5

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 470 474

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Lưu động Hàng không

Lưu động mặt đất

471

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 470 474

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Lưu động Hàng không

Lưu động mặt đất

471

526,5-535

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

Lưu động

479

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

 

479

535-1606,5

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

1606,5-1800

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

482

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

482

1800-2000

NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động Hàng không

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

Vô tuyến định vị

489

NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động Hàng không

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

Vô tuyến định vị

489

2000-2065

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

2065-2107

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 497

498

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

498

2107-2170

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

2170-2173,5

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

2173,5-2190,5

LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

500 500A 500B 501

LƯU ĐỘNG (cứu nạn và gọi)

500 500A 500B 501

2190,5-2194

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

2194-2300

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

502

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

2300-2495

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

2495-2501

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

(2500KHZ)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

(2500KHZ)

2501-2502

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

2502-2505

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

2505-2850

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

2850-3025

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501 505

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501 505

3025-3155

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

3155-3200

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không (R)

506 507

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không (R)

506

3200-3230

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không (R)

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

506

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không (R)

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

506

3230-3400

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

506 508

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

506

3400-3500

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

3500-3900

NGHIỆP DƯ 510

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIỆP DƯ 510

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

3900-3950

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

3950-4000

CỐ ĐỊNH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

516

CỐ ĐỊNH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

516

4000-4063

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 517

516

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 517

516

4063-4438

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520 520A 520B 518 519

 

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520 520A 520B

518 519

4438-4650

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

4650-4700

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

4700-4750

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

4750-4850

CỐ ĐỊNH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

Lưu động mặt đất

CỐ ĐỊNH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

4850-4995

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

4995-5003

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (5000 KHZ)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (5000KHZ)

5003-5005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

5005-5060

CỐ ĐỊNH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

CỐ ĐỊNH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 503

5060-5250

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không

521

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không

 

5250-5450

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG TRỪ LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG TRỪ LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG

5450-5480

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

5480-5680

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501 505

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501 505

5680-5730

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

501 505

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

501 505

5730-5900

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

5900-5950

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B 521C

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B 521C

5950-6200

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

6200-6525

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520 520B

522

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520 520B

522

6525-6685

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

6685-6765

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

6765-7000

CỐ ĐỊNH

Lưu động mặt đất 525

524

CỐ ĐỊNH

Lưu động mặt đất

524

7000-7100

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

526 527

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

7100-7300

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

7300-7350

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

528A

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

528A

7350-8100

CỐ ĐỊNH

Lưu động mặt đất

529

CỐ ĐỊNH

Lưu động mặt đất

529

8100-8195

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

8195-8815

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520B 529A

501

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520B 529A

501

8815-8965

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

8965-9040

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

9040-9400

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

9400-9500

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

9500-9900

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

530 531

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

530 531

9900-9995

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

9995-10003

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (10000 KHZ)

501

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (10000 KHZ)

501

10003-10005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

501

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

501

10005-10100

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501

10100-10150

CỐ ĐỊNH

Nghiệp dư 510

CỐ ĐỊNH

Nghiệp dư 510

10150-11175

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

11175-11275

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

11275-11400

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

11400-11600

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

11600-11650

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

11650-12050

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

530 531

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

530 531

12050-12100

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

12100 12230

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

12230-13200

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520B 529A

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520B 529A

1320-13260

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

13260-13360

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

13360-13410

CỐ ĐỊNH

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

533

CỐ ĐỊNH

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

533

13410-13570

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

534

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

534

13570-13600

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

534A

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

534A

13600-13800

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

13800-13870

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

534A

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

534A

13870-14000

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

14000-14250

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

14250-14350

NGHIỆP DƯ 510

535

NGHIỆP DƯ 510

535

14350-14990

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

14990-15005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (15000 KHZ)

501

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (15000 KHZ)

501

15005-15010

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

15010-15100

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

15100-15600

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

15600-15800

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

15800-16360

CỐ ĐỊNH

536

CỐ ĐỊNH

536

16360-17410

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520B 529A

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 500A 500B 520B 529A

17410-17480

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

17480-17550

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

17550-17900

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

17900-17970

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

17970-18030

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

18030-18052

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

18052-18068

CỐ ĐỊNH

Nghiên cứu vũ trụ

CỐ ĐỊNH

Nghiên cứu vũ trụ

18068-18168

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

538

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

18168-18780

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lựu động hàng không

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lựu động hàng không

18780-18900

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

18900-19020

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 521A 521B

529B

19020-19680

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

19680-19800

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 520B

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 520B

19800-19990

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH

19990-19995

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

501

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

501

19995-20010

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20000 KHZ)

501

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (20000 KHZ)

501

20010-21000

CỐ ĐỊNH

Lưu động

CỐ ĐỊNH

Lưu động

21000-21450

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

21450-21850

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

531

21850-21870

CỐ ĐỊNH

539

CỐ ĐỊNH

21870-21924

CỐ ĐỊNH S5.155B

CỐ ĐỊNH S5.155B

21924-22000

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

22000-22855

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 520B

540

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 520B

22855-23000

CỐ ĐỊNH

540

CỐ ĐỊNH

23000-23200

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lựu động hàng không (R)

540

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lựu động hàng không (R)

23200-23350

CỐ ĐỊNH S5.156A

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

CỐ ĐỊNH S5.156A

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (OR)

23350-24000

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không 541

542

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không 541

24000-24890

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

542

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

24890-24990

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

542

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

24990-25005

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000 KHZ)

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN (25000 KHZ)

25005-25010

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN

Nghiên cứu vũ trụ

25010-25070

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

25070-25210

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI

25210-25550

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

25550-25670

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

545

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

545

25670-26100

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

26100-26175

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 520B

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI 520B

26175-27500

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

546

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

546

27500-28000

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

28000-29700

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

29,7-30,005

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

30,005-30,01

KHAI THÁC VŨ TRỤ (nhận dạng các vệ tinh)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Khai thác vũ trụ (nhận dạng các vệ tinh)

Nghiên cứu vũ trụ

30,01-37,5

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

37,5-38,25

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến thiên văn

547

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

 

547

38,25-39,986

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

39,986-40,02

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

40,02-40,98

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

548

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

548

40,98-41,015

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

41,015 - 44

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

549 550

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

44 - 47

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

552

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

47 - 50

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

50 - 54

NGHIỆP DƯ

 

556 557 558 560

NGHIỆP DƯ

Cố định V1

557 558

54-68

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

68 - 74,8

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

566 568 571

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

566 568 571

74,8 - 75,2

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

572 572A

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

572

75,2 - 75,4

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

571

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

571

75,4 - 87

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

573 574 577 579

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

574 577

V13

87 - 100

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

580

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

100-108

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

584 585 586 587 588 589

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

585

108-117,975

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

590A

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

 

117,975-136

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501 591 592 593 594

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

501 591 592 593

136-137

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

591 594A 595

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG (R)

591 595

137-137,025

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

596 597 598 599 599A

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

 

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

596 599A

137.025 -

137.175

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Cố định

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

596 597 598 599 599A

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

 

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

596 599A

137.175 -

137.825

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

596 597 598 599 599A

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

 

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

596 599A

137,825-138

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Cố định

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

596 597 598 599 599A

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

 

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

Lưu động trừ lưu động hàng không (R)

599A

138-143,6

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

599 603

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

603

143,6-143,65

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

599 603

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

603

143,65 - 144

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

599 603

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

603

144 - 146

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

605 606

NGHIỆP DƯ 510

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

606

146-148

NGHIỆP DƯ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

607

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiệp dư

607

148-149,9

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 599B

608 608A 608C

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 599B

608 608A

149,9-150,05

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 599B 609B

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

608B 609 609A

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 599B 609B

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

608B 609 609A

150,05 -

156,7625

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

611 613 613A

LƯU ĐỘNG

Cố định

613 613A

156,7625 -

156,8375

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI (cứu nạn và gọi)

501 613

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI (cứu nạn và gọi)

501 613

156,8375-174

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

613 616 617 618

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

613 616 617

174 - 223

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

619 624 625 626 630

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

619 626

223 - 230

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Vô tuyến định vị

636 637

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Vô tuyến định vị

637

230 - 235

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

637

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

637

235 - 267

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

501 592 635 640 641 642

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

501 592 641 642

267 - 272

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

641 643

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

641 643

272 - 273

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

641

273-312

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

273-279

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

 

 

279-281

LƯU ĐỘNG

Cố định

641

 

 

 

 

641

281-312

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

312-315

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 641 641A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) 641 641A

315-322

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

322-328,6

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

644

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến thiên văn

644

328,6-335,4

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

645 645A

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

645

335,4-387

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

387-390

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 641 641A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 641 641A

390-399,9

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

641

399,9-400,05

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

S5.222 S5.260

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) S5.209

S5.220 S5.224

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

S5.222 S5.260

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) S5.209

S5.220 S5.224

400,05-400,15

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA VỆ TINH (400,1 MHZ)

646 647

TẦN SỐ CHUẨN VÀ TÍN HIỆU THỜI GIAN QUA VỆ TINH (400,1 MHZ)

646 647

400,15-401

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 647A

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

647 647B

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 599B

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 647A

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

647 647B

401-402

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Cố định

Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động trừ lưu động hàng không

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Cố định

Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động trừ lưu động hàng không

402-403

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Cố định

Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động trừ lưu động hàng không

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Cố định

Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động trừ lưu động hàng không

403-406

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không

648

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không

 

406-406,1

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

649 649A

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

649 649A

406,1-410

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

648 650

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến thiên văn

 650

410-420

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

651A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

651A

420-430

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị

651 652 653

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị

 653

430-440

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

 

 

653 658 659 660 660A 663 664

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Cố định V2

Lưu động V2

653 658 664

440-450

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị

651 652 653 666 667 668

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị

 653 668

450-460

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

653 668 669 670

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

653 668 669

460-470

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

669 670 671 672

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

669 671 672

470-585

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

673 677 679

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

673

585 - 610

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

688 689 690

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

Cố định

Lưu động

Vô tuyến dẫn đường

688 689

610 - 890

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

610-806

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

688 689 693 701

 

 

 

 

677 688 689

690 691 693 701

806 - 890

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG V4

Thông tin quảng bá V3

688 693 701

890-942

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

Vô tuyến định vị

890-915

LƯU ĐỘNG V5

CỐ ĐỊNH

Thông tin quảng bá V3

Vô tuyến định vị

 

 

915-935

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG V6

Thông tin quảng bá V3

Vô tuyến định vị

 

 

 

 

 

706

935-942

LƯU ĐỘNG V5

CỐ ĐỊNH

Thông tin quảng bá V3

Vô tuyến định vị

942-960

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

701

LƯU ĐỘNG V5

Cố định

Thông tin quảng bá V3

701

960 - 1215

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

709

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 709

1215-1240

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 710

711 712 712A 713

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH
(chiều từ vũ trụ tới trái đất) 710

711 712 713

1240-1260

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

(chiều từ vũ trụ tới trái đất) 710

Nghiệp dư

711 712 712A 713 714

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

(chiều từ vũ trụ tới trái đất) 710

Nghiệp dư

711 712 713

1260-1300

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

711 712 712A 713 714

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

711 712 713

1300-1350

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

717

Vô tuyến định vị

715 716 718

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

717

Vô tuyến định vị

718

1350-1400

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

714 718 720

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

718 720

1400-1427

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

721 722

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

721 722

1427-1429

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

722

CỐ ĐỊNH

Lưu động trừ lưu động hàng không

Khai thác vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722

1429-1452

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 723

722

CỐ ĐỊNH

Lưu động

722

1452-1492

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 723

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 722A 722B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

722A 722B

722 722C

CỐ ĐỊNH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ 722A 722B

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

722A 722B

Lưu động

722

1492-1525

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 723

722

CỐ ĐỊNH

Lưu động

722

1525-1530

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh

lưu động 723 724

722 726A 726D

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh

lưu động 723 724

722 726A 726D

1530-1533

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh

Cố định

Lưu động 723

722 726A 726C 726D

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh

Cố định

Lưu động 723

722 726A 726C 726D

1533-1535

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh

Cố định

Lưu động 723

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 726B

722 726A 726C 726D

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh

Cố định

lưu động 723

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 726B

722 726A 726D

1535-1544

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 726B

722 726A 726C 726D 727

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 726B

722 726A 726D 727

1544-1545

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 726D 727 727A

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 726D 727 727A

1545-1555

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 726A 726D 727 729 729A 730

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 726A 726D 727 729 729A

1555-1559

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 726A 726D 727 730 730A 730B 730C.

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 726A 726D 727 730A

1559-1610

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

(chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 727 730 731

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

(chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 727

1610-1610,6

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 727 730 731E 732 733 733A 733B 733E

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (CHIỀU TỪ TRÁI ĐẤT TỚI VŨ TRỤ) V7

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 727 731E 732 733 733A 733B 733E

1610,6-1613,8

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 727 730 731E 732 733 733A 733B 733E 734

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) V7

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 727 731E 732 733 733A 733B 733E 734

1613,8-1626,5

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) 733A

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 727 730 731E 731F 732 733 733A 733B 733E

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ) V7

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) 733A

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

722 727 731E 731F 732 733 733A 733B 733E

1626,5-1631,5

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726C 726D 727 730

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726D 727

1631,5-1634,5

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH

(Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh

(Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726C 726D 727 730 734A

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH

(Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh

(Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726D 727 734A

1634,5-1645,5

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH

(chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) 726B

722 726A 726C 726D 727 730

LƯU ĐỘNG HÀNG HẢI QUA VỆ TINH

(chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) 726B

722 726A 726D 727

1645,5-1646,5

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726D 734B

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726D 734B

1645,5-1656,5

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726D 727 729A 730 735

LƯU ĐỘNG HÀNG KHÔNG QUA VỆ TINH (R) (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726D 727 729A 735

1656,5-1660

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726D 727 730 730A 730B 730C 734A

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

722 726A 726D 734A

1660-1660,5

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

722 726A 726D 730A 730B 730C 736

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

722 726A 726D 736

1660,5-1668,4

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (Thụ động)

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không

722 736 737 738 739

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (Thụ động)

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không

722 736737 738 739

1668,4-1670

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

722 736

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

722 736

1670-1675

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG 740A

722

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG 740A

722

1675-1690

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

722

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

CỐ ĐỊNH

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

722

1690-1700

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

671 722 740 742

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

671 722 740

1700 - 1710

CỐ ĐỊNH

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

671 722 743

CỐ ĐỊNH

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

671 722 743

1710-1930

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 740A

722 744 745 746 746A

LƯU ĐỘNG 740A V8 V9 V10

Cố định

722 744 745 746 746A

1930-1970

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

LƯU ĐỘNG V9

Cố định

746A

1970-1980

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

LƯU ĐỘNG

Cố định

746A

1980-2010

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

746A 746B 746C

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Cố định V11

746A 746B

2010-2025

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

2025-2110

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 747A

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

750A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 747A

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

Khai thác vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

750A

2110-2120

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa)

(Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

746A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa)

(Chiều từ trái đất tới vũ trụ)

746A

2120-2160

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

2160-2170

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

746A

2170-2200

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất)

746A 746B 746C

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

Cố định V11

746A 746B

2200-2290

KHAI THÁC VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 747A

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

750A

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 747A

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

750A

2290-2300

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa)

(Chiều từ vũ trụ tới trái đất)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa) (Chiều từ vũ trụ tới trái đất)

2300-2450

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

664 750 751 751B 752

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG V6

Vô tuyến định vị

Nghiệp dư

664 751B 752

2450-2483,5

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

751 752

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG V6

Vô tuyến định vị

 752

2483,5-2500

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 753A

752 753C 753F

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất) V7

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) 753A

752 753C 753F

2500-2520

CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) 761

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

754 754A 755 755A 760A

 CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) 761

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

754 754A 755 755A 760A

2520-2535

CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) 761

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 757 760

754

CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ tinh (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) 761

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 757 760

Lưu động trừ lưu động hàng không

754

2535-2655

CỐ ĐỊNH 762 764

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 757 760

720 757A

CỐ ĐỊNH 762 764

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 757 760

Lưu động trừ lưu động hàng không

720 757A

2655-2670

CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) 761

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

757 760

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động)

Vô tuyến thiên văn

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

765 766

CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ) 761

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 757 760

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động)

Vô tuyến thiên văn

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

Lưu động trừ lưu động hàng không

765 766

2670-2690

CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất tới vũ trụ ) 761

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động)

Vô tuyến thiên văn

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

764A 765 766

CỐ ĐỊNH 762 764

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất vũ trụ tới) 761

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động)

Vô tuyến thiên văn

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

Lưu động trừ lưu động hàng không

764A 765 766

2690-2700

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

767 768 769

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thu động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

768 769 V12

2700-2900

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 717

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

770 771

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

717

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

770

2900-3100

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 773

Vô tuyến định vị

772 775A

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 773

Vô tuyến định vị

772 775A

3100-3300

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

713 777 778

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

713 778

3300-3400

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

778 779

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

778 779

3400-3500

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất)

CỐ ĐỊNH

Nghiệp dư

Lưu động

Vô tuyến định vị 784

664 783

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất)

CỐ ĐỊNH

Nghiệp dư

Lưu động

Vô tuyến định vị 784

664 783

3500-3700

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị 784

786

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị 784

 

3700-4200

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

787

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

 

4200-4400

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 789

788 790 791

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 789

790 791

4400-4500

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

4500-4800

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 792A

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 792A

LƯU ĐỘNG

4800-4990

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 793

Vô tuyến thiên văn

720 778 794

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG 793

Vô tuyến thiên văn

720 778 794

4990-5000

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

795

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

795

5000-5150

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

S5.367 S5.444 S5.444A

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

S5.367 S5.444 S5.444A

5150-5250

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

S5.446 S5.447 S5.447A S5.447C

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

S5.446 S5.447 S5.447A S5.447C

5250-5255

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiên cứu vũ trụ

713 798

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiên cứu vũ trụ

713

5255-5350

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

713 798

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

713

5350-5460

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 799

Vô tuyến định vị

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 799

Vô tuyến định vị

5460-5470

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 799

Vô tuyến định vị

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 799

Vô tuyến định vị

5470-5650

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI

Vô tuyến định vị

800 801 802

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI

Vô tuyến định vị

802

5650-5725

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa)

664 801 803 804 805

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa)

664 803

5725-5830

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

S5.153 S5.453 S5.455

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

S5.153 S5.453

5830-5850

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ tới trái đất)

S5.153 S5.453 S5.455

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ tới trái đất)

S5.153 S5.453

5850-5925

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến định vị

806

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến định vị

806

5925-6700

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

S5.440 S5.458 S5.149

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

S5.440 S5.458 S5.149

6700-7075

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) S5.441

LƯU ĐỘNG

S5.458

S5.458B S5.458C S5.458D

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) S5.441

LƯU ĐỘNG

458

S5.458B S5.458C S5.458D

7075-7250

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

809 810 811

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

809 811

7250-7300

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

812

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

812

7300-7450

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

812

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

812

7450-7550

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

7550-7750

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

7750-7900

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

7900-8025

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

812

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

812

8025-8175

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

813 815

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

813 815

8175-8215

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

813 815

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

813 815

8215-8400

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

813 815

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

813 815

8400-8500

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ đến trái đất) 816 817

818

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ đến trái đất) 816

8500-8750

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

713 819 820

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

713 819

8750-8850

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 821

822

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 821

822

8850-9000

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 823

824

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 823

9,0-9,2

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 717

Vô tuyến định vị

822

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 717

Vô tuyến định vị

822

9,2-9,3

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 823

824 824A

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG HẢI 823

824A

9,3-9,5

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 825A

Vô tuyến định vị

755A 824A 825

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG 825A

Vô tuyến định vị

755A 824A 825

9,5-9,8

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

713

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

713

9,8-10

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Cố định

826 827 828

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Cố định

826 828

10-10,45

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

828

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

828

10,45-10,5

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh

830

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh

830

10,5-10,55

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

10,55-10,6

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến định vị

10,6-10,68

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

Vô tuyến định vị

831 832

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

Vô tuyến định vị

831 832

10,68-10,7

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

833 834

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

833 834 V12

10,7-11,7

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 792A

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 792A

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

11,7-12,2

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

838

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

838

12,2-12,5

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

838 845

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

838 845

12,5-12,75

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 847

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH 847

12,75-13,25

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 792A

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 792A

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

13,25-13,4

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 851

852 853

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 851

 852

13,4-13,75

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Tấn số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Nghiên cứư vũ trụ

713 853 854 855

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Tấn số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Nghiên cứư vũ trụ

713 854

13,75-14

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ

713 853 854 855 855A 855B

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ

713 854 855A 855B

14-14.25

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG S5.504

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ

S5.505

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG S5.504

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ

S5.505

14,25-14,3

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG S5.504

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ

S5.505 S5.508 S5.509

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG S5.504

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ

S5.505

14,3-14,4

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

CỐ ĐỊNH QUA VỆ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

14,4-14,47

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

14,47-14,5

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Vô tuyến thiên văn

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) S5.506

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Lưu động mặt đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

Vô tuyến thiên văn

14,5-14,8

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 863

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 863

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ

14,8-15,35

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ

720

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Nghiên cứu vũ trụ

720

15,35-15,4

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

864 865

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

864 865 V12

15,4-15,7

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG S5.511B

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) S5.511A S5.511C

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG S5.511B

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ tới trái đất) S5.511A S5.511C

15,7-16,6

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

866 867

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

866

16,6-17,1

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa) (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

866 867

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa) (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

866

17,1-17,2

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

866 867

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

866

17,2-17,3

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (tích cực)

Nghiên cứu vũ trụ (tích cực)

866 867

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (tích cực)

Nghiên cứu vũ trụ (tích cực)

866

17,3-17,7

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 869

Vô tuyến định vị

868

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 869

Vô tuyến định vị

868

17,7-18,1

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 869

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 869

LƯU ĐỘNG

18,1-18,4

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 870A

LƯU ĐỘNG

870 870B

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 870A

LƯU ĐỘNG

870

18,4-18,6

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

18,6-18,8

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 872

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

871

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) 872

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động

Nghiên cứu vũ trụ (thụ động)

871

18,8-19,3

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) S5.523D

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) S5.523D

LƯU ĐỘNG

19,3-19,7

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) S5.523A (chiều từ trái đất tới vũ trụ) S5.523B

LƯU ĐỘNG

S5.523C

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất) S5.523A (chiều từ trái đất tới vũ trụ) S5.523B

LƯU ĐỘNG

S5.523C

19,7-20,1

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

873

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

873

20,1-20,2

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

873 873A 873B 873C 873D

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

873 873A 873B 873C 873D

20,2-21,2

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

873

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

873

21,2-21,4

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

21,4-22

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

873F 873G

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

873F

22-22,21

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

874

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

874

22,21-22,5

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

875 876

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

875 876

22,5-22,55

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

22,55-23

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

879

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

879

23-23,55

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

879

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

879

23,55-23,6

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

23,6-24

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

880

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

880

24-24,05

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

881

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

881

24,05-24,25

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (tích cực)

881

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (tích cực)

881

24,25-24,45

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

24,45-24,65

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

882E

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

882E

24,65-24,75

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

882E 882F

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG

882E

24,75-25,25

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882G

LƯU ĐỘNG

882F

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882G

LƯU ĐỘNG

25,25-25,5

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH 881A

LƯU ĐỘNG

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH 881A

LƯU ĐỘNG

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

25,5-27

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH 881A

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH 881A

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

27-27,5

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

GIỮA CÁC VỆ TINH 881A 881B

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

GIỮA CÁC VỆ TINH 881A 881B

LƯU ĐỘNG

27,5-28,5

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

LƯU ĐỘNG

882A 882B

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

LƯU ĐỘNG

882A 882B

28,5-29,5

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882C

882B

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882C

882B

29,5-29,9

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882C

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

882B 883

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882C

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ

882B 883

29,9-30

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882C

873A 873B 873C 882 882A 882B 883

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882D

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất đến vũ trụ) 882C

873A 873B 873C 882 882A 882B 883

30-31

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

883

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

883

31-31,3

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Nghiên cứu vũ trụ 884

885 886

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Nghiên cứu vũ trụ 884

 886

31,3-31,5

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

887

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

887

31,5-31,8

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không

888

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

Cố định

Lưu động trừ lưu động hàng không

888

31,8-32

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

892 893

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

892 893

32-32,3

GIỮA CÁC VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

892 893

GIỮA CÁC VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

892 893

32,3-33

GIỮA CÁC VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

892 893

GIỮA CÁC VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

892 893

33-33,4

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

892

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

892

33,4-34,2

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

892 894

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

892 894

34,2-34,7

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

894

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (không gian xa) (chiều từ trái đất đến vũ trụ)

894

34,7-35,2

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiên cứu vũ trụ 896

894

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiên cứu vũ trụ

894

35,2-36

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

894 897

TRỢ GIÚP KHÍ TƯỢNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

894 897

36-37

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

898

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

898

37-37,5

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

37,5-38

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ trụ (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

38-39,5

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

39,5-40

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

40-40,5

Cố định

Cố định qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Lưu động

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Cố định

Cố định qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Lưu động

Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

Thăm dò trái đất qua vệ tinh (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

40,5-42,5

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

Cố định

Lưu động

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

Cố định

Lưu động

42,5-43,5

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ) 901

LƯU ĐỘNG TRỪ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

900

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ) 901

LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

900

43,5-47

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

903

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

903

47-47,2

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

47,2-50,2

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ) 901

LƯU ĐỘNG 905

904

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ) 901

LƯU ĐỘNG 905

904

50,2-50,4

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

50,4-51,4

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Lưu động qua vệ tinh (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

Lưu động qua vệ tinh (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

51,4-54,25

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

906 907

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

906 907

54,25-58,2

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

908

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

58,2-59

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

906 907

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

906 907

59 - 64

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 910

911

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 910

911

64-65

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

906 907

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

906 907

65 - 66

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ

Cố định

Lưu động

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ

Cố định

Lưu động

66-71

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

903

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

903

71 - 74

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

906

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

906

74-75,5

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

75,5-76

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

76-81

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dự qua vệ tinh

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

912

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dự qua vệ tinh

Nghiên cứu vũ trụ (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

912

81-84

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ đến trái đất)

Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

84-86

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

913

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

THÔNG TIN QUẢNG BÁ

THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH

913

86-92

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

907

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

907

92-95

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

914

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

914

95-100

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

Vô tuyến định vị

903 904

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

Vô tuyến định vị

903 904

100-102

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722

102-105

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

722

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

722

105-116

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722 907

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722 907

116-119,98

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG S5.558

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

S5.341

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG S5.558

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

S5.341

119,98-120,02

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG S5.558

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

Nghiệp dư

S5.341

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG S5.558

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

Nghiệp dư

S5.341

120,02-126

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG S5.558

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

S5.138

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG S5.558

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

S5.138

126-134

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 910

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ 910

134-142

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

Vô tuyến định vị

903 917 918

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

Vô tuyến định vị

903 917 918

142-144

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

114-149

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh

918

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh

918

149-150

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

150-151

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

919

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

919

151-156

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

156-158

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

158-164

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

164-168

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

168-170

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

170-174,5

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

919

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

919

174,5-176,5

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

919

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

919

176,5-182

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

919

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

919

182-185

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

920 921

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

920 921

185-190

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

919

CỐ ĐỊNH

GIỮA CÁC VỆ TINH

LƯU ĐỘNG 909

919

190-200

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

722 903

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

722 903

200-202

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722

202-217

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

722

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

722

217-231

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722 907

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

722 907

231-235

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến định vị

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến định vị

235-238

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

238-241

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến định vị

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ vũ trụ đến trái đất)

LƯU ĐỘNG

Vô tuyến định vị

241-248

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh

922

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

Nghiệp dư

Nghiệp dư qua vệ tinh

922

248-250

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

NGHIỆP DƯ

NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

250-252

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

923

THĂM DÒ TRÁI ĐẤT QUA VỆ TINH (thụ động)

NGHIÊN CỨU VŨ TRỤ (thụ động)

923

252-265

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

903 923 924 925

LƯU ĐỘNG 902

LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG

VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG QUA VỆ TINH

903 923 924

265-275

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

926

CỐ ĐỊNH

CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (Chiều từ trái đất đến vũ trụ)

LƯU ĐỘNG

VÔ TUYẾN THIÊN VĂN

926

275-400

Chưa được phân chia 927

Chưa được phân chia 927

5. CÁC CHÚ THÍCH CỦA VIỆT NAM

V1

Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý, các hệ thống cố định đang khai thác trong băng tần này phải ngừng hoạt động để ưu tiên dành băng tần cho các nghiệp vụ chính được phân bổ trong băng tần này.

V2

Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý, các hệ thống cố định và lưu động đang khai thác trong băng tần này phải ngừng hoạt động để ưu tiên dành băng tần cho các nghiệp vụ khác được phân bổ trong băng tần này.

V3

Các ấn định cho nghiệp vụ thông tin quảng bá trong băng tần này phải tuân thủ theo các quy định sẽ được đưa ra trong Bản hướng dẫn triển khai quy hoạch phổ tần số VTĐ của Việt Nam cho các nghiệp vụ.

V4

Các dải tần 825-845MHz và 870-890MHz được dành cho các hệ thống tế bào, ưu tiên công nghệ CDMA (Code Division Multiple Aces).

V5

Các dải tần 80-915MHz và 935-960MHz được ưu tiên dành cho hệ thống thông tin di động tế bào GSM (Global System for Mobile).

V6

Các dải tần 915-925MHz và 2400-2483,5MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến công suất cao sử dụng kỹ thuật trải phổ (Spread Spectrum)

V7

Các dải tần 1610-1626,5MHz và 2483,5-2500MHz được ưu tiên dành cho thành phần qua vệ tinh của hệ thống thông tin di động cá nhân PCS (Personal Comunication System)

V8

Các dải tần 1710-1750MHz và 1805-1845MHz được ưu tiên dành cho hệ thống thông tin di động tế bào DCS-180 (Digital Comunication System).

V9

Các dải tần 1850-1880MHz và 1930-1960MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống thông tin di động cá nhân PCS (Personal Comunication Systems) ứng dụng cộng nghệ CDMA (Code Division Multiple Aces).

V10

Dải tần 1880-1918,1MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống điện thoại truy nhập vô tuyến sử dụng công nghệ TDMA/TD (Time Division Multiple Aces/Time Division Duplex).

V11

Từ năm 1995, không đưa thêm các thiết bị thuộc nghiệp vụ cố định vào hoạt động trong dải tần này để tránh can nhiều có hại từ nghiệp vụ lưu động qua vệ tinh sẽ được đưa vào hoạt động từ 1/1/2000.

V12

Nghiêm cấm tất cả các phát xạ trong các băng tần 2690-2700MHz, 10,68-10,7GHz, 15,35-15,4GHz và 182-185GHz.

V13

Tại Tam Đảo - Vĩnh Yên, dải tần tương ứng với kênh 3 của tiêu chuẩn truyền hình OIRT được phân chia cho nghiệp vụ quảng bá như nghiệp vụ chính.

6. CÁC CHÚ THÍCH CỦA LIÊN MINH VIỄN THÔNG QUỐC TẾ CHO ĐIỀU 8 VÀ CỦA THẾ LỆ VTĐ

446

WARC-92

Phân chia bổ sung: ở Bungari, CHDC Đức, Tiệp Khắc và Liên Xô cũ, băng tần 14-17 kHz cũng được phân chia cho nghiệp Vụ vô tuyến dẫn đường như nghiệp vụ chính.

447 WARC-92

Các đài thuộc nghiệp vụ được phân chia các băng tần 14-19,95kHz và 20,05 -70 kHz và  các băng tần 72-84kHz và 86-90kHz ở khu vực I có thể phát tần số chuẩn và ký hiệu thời gian. Các đài này phải được bảo vệ khỏi bị nhiễu có hại. Tại Bungari, Tiệp Khắc, Mông cổ và Liên Xô cũ, các tần số 25kHz và 50kHz sẽ được sử dụng cho mục đích này trong những điều kiện tương tự.

448

Mob -87

Việc sử dụng quang tần 14-19,95kHz và 20,05-70kHz và 70-90kHz (7274kHz và 86-90kHz ở khu vực I) cho nghiệp vụ lưu động hàng hải được dành riêng cho các đài vô tuyến điện báo duyên hải (chỉ sử dụng A1A và F1B). Việc sử dụng các phát xạ loại J2B và J7B được cho phép ngoại lệ tùy thuộc và độ rộng băng tần cần thiết không vượt quá độ rộng băng tần thường được sử dụng cho các phát xạ loại A1A hoặc F1B trong băng tần liên quan.

449

WARC-92

Phân chia bổ sung: ở Bungari, Ba Lan, CHDC Đức, Tiệp Khắc và Liên Xô cũ, băng tần 67-70kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường như là nghiệp vụ được phép.

450

Loại nghiệp vụ khác: ở Bănglađét, Iran và Pakixtan, các băng 70-72kHz và 84-86kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định và nghiệp vụ lưu động hàng hải như là nghiệp vụ chính (xem số 425).

451

Mob-87

Trong các băng tần 70-90kHz (70-86kHz ở khu vực 1) và 110-130kHz (112- 130kHz ở khu vực 1), các hệ thống vô tuyến dẫn đường tạo sung có thể được sử dụng với điều kiện không gây nhiễu có hại cho các nghiệp vụ khác được phân chia  các băng tần này.

453

Khuyến nghị các cơ quan quản lý đang khai thác các đài ở nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường trong băng tần 90-110kHz cần phối hợp các đặc tính kỹ thuật  và khai thác để tránh nhiễu có hại cho các dịch vụ do các đài này cung cấp.

453A

Mob-87

Trong các băng tần 90-110kHz Vương quốc Anh có thể tiếp tục sử dụng các đài vô tuyến điện báo duyên hải đang khai thác từ ngày 14 tháng 9 năm 1987 như là nghiệp vụ phụ.

454

Chỉ được phép sử dụng các phát xạ loại A1A hoặc F1B, A2C, A3C, F1C hoặc F3C cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định trong các băng tần đã được phân chia cho các nghiệp vụ này giữa 90kHz và 160kHz (148,5kHz ở khu vực 1) và cho các đài thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải trong các băng tần được phân chia cho nghiệp vụ này giữa 110kHz và 160kHz (148,5kHz ở khu vực 1. Các phát xạ loại J2B và J7B cũng được cho phép ngoại lệ trong các băng tần giữa 110kHz và 160kHz (148,5kHz ở khu vực 1) cho các đài thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải.

455

Loại nghiệp vụ khác: Ở Bănglađét, iran và Pakixtan, băng tần 112-117,6kHz và 126-129kHz được phân chia cho các nghiệp vụ cố định và lưu động hàng hải như là nghiệp vụ chính (xem số 425).

466

Trong các băng tần 285-325kHz (284,5-325kHz ở khu  vực 1) các đài thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải, các đài pha vô tuyến  cũng có thể truyền các thông tin dẫn đường bổ trợ sử dụng kỹ thuật băng hẹp, với điều kiện chức năng chủ yếu về pha vô tuyến không bị hạ cấp đáng kể.

468

Tần số 410kHz cũng được dành riêng cho vô tuyến định hướng trong nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải. Các nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường khác được phân chia băng tần 405-415kHz không được gây nhiễu có hại cho vô tuyến định hướng trong băng tần 406,5-413,5kHz

469

Mob - 87

Loại nghiệp vụ khác: Ở Apganixtan, úc, Trung Quốc, các vùng hải ngoại thuộc Pháp ở khu vực 3, ấn độ, Inđônêxia, iran, Nhật, Pakixtan, Papua Niughinê và Xrilanca, băng tần 415-495kHz được phân chia cho nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp  vụ chính. Các cơ quan quản lý ở  các nước này phải có những biện pháp thực tiễn cần thiết để đảm bảo cho các đài vô tuyến dẫn đường hàng không trong băng tần 435-495kHz không được gây nhiễu cho việc thu qua các đài duyên hải từ  các đài tàu đang phát trên các tần số được dành riêng cho các đài tàu trên cơ sở toàn cầu (xem số 4237).

469A

Mob-87

Loại nghiệp vụ khác: ở Cu ba, Mỹ, và Mêhicô băng tần 415- 435kHz được phân chia cho nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính.

470 

Việc sử dụng các băng tần 415-495 kHz và 505-526,5kHz (505-510kHz ở khu vực 2) cho nghiệp vụ lưu động hàng hải được dành riêng cho vô tuyến điện báo.

470A

Mob-87

Ở khu vực 2, việc sử dụng băng tần 435-495 kHz cho nghiệp vụ vô tuyến hướng dẫn đường hàng không, được dành riêng cho các pha vô tuyến vô hướng không truyền tín hiệu thoại.

471

Mob-87

Các băng tần 490-495kHz và 505-510kHz phải phụ thuộc vào các điều khoản số 3018 cho đến khi có hiệu lực về băng tần bảo vệ được rút gọn theo đúng nghị quyết 210(Mob-87).

472

Mob-87

Tần số 500kHz là tần số cứu nạn và gọi quốc tế cho vô tuyến điện báo Moóc. Các điều kiện để sử dụng tần số này tuân theo các điều 37, 38, N38 và 60.

472A

Mob-87

Trong nghiệp vụ lưu động hàng hải, từ thời gian thực hiện toàn bộ hệ thống GMDS (xem nghị quyết 331 (Mob-87)), tần số 490kHz được dành riêng cho việc truyền dẫn qua các đài duyên hải những thông báo khí tượng và dẫn đường và thông tin khẩn cấp cho các tàu bằng điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. Các điều kiện để sử dụng tần số 490kHz tuân theo các điều N38 và 60 và Nghị quyết 329 (Mob-87). Khi sử dụng băng tần 415-495kHz cho nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không, các cơ quan quản lý phải đảm bảo không gây nhiễu có hại cho tần số 490kHz.

474

Mob-87

Các điều kiện để sử dụng tần số 518kHz cho nghiệp vụ lưu động hàng hải tuân theo các Điều 38, N38 và 60 (xem Nghị quyết 324 (Mob-87) và Điều 14A).

479 

Phân chia bổ sung: Ở Trung quốc, băng tần 526,5-535kHz cũng đựơc phân chia cho nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ phụ.

482 

Phân chia bổ sung:  Ở úc, Inđônêxia, Tân Tây Lan, Philipin, Singapo, Xrilanca và Thái Lan, băng tần 1606,5-1705kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ thông tin quảng bá như nghiệp vụ phụ.

489

Mob-87

Ở khu vực 3, hệ thống Lo ran khai thác trên tần số 1850kHz hoặc 1950kHz, các băng tần chiếm dụng tương ứng là 1825-1875kHz và 1925-1975kHz. Các nghiệp vụ khác được phân chia băng tần 1800-2000kHz có thể sử dụng bất cứ tần số nào trong đó, với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho hệ thống Lo ran đang khai thác ở tần số 1850kHz hoặc 1950kHz.

498 

Ở khu vực 2 và 3, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ lưu động hàng hải, các tần số giữa 2065 kHz và 2107kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia và có công suất trung bình không vượt quá 50W. Khi thông báo các tần số, Uỷ ban đăng ký tần số quốc tế phải chú ý đến các điều khoản này.

500

Mob-87

Tần số sóng mang 2182kHz là tần số cứu nạn và gọi quốc tế cho vô tuyến điện thoại, các điều kiện để sử dụng băng tần 2173,5-2190,5kHz tuân theo các điều 37, 38, N38  và 60.

500A

Mob-87

Các tần số 2187,5kHz, 4207,5kHz, 6312kHz, 8414,5kHz, 12577kHz và 16804,5kHz là các tần số cứu nạn quốc tế để gọi chọn kỹ thuật số. Điều kiện để sử dụng tần số này tuân theo điều N38.

500B

Mob-87

Các tần số 2174,5kHz, 4177,5kHz, 6268kHz, 8376,5kHz, 12520kHz và 16695kHz là các tần số cứu nạn quốc tế cho điện báo truyền chữ trực tiếp băng hẹp. Điều kiện để sử dụng các tần số này tuân theo điều N 38.

501

Mob-87

Các tần số sóng mang 2182kHz, 3023kHz, 5680kHz, 8364kHz và 121,5MHz 156,8MHz và 243MHz cũng có thể sử dụng cho các hoạt động tìm kiếm và cứu nạn liên quan đến các tàu vũ trụ có người điều khiển theo đúng các thủ tục có hiệu lực đối với nghiệp vụ thông tin vô tuyến mặt đất. Các điều kiện để sử dụng các tần số này tuân theo các điều 38 và N38.

áp dụng tương tự cho các tần số 10003kHz, 14993kHz, 19993kHz, nhưng  trong mọi trường hợp các phát xạ phải được giới hạn trong băng tần ±  3kHz xung quanh tần số này.

502

Phân chia lựa chọn: Ở Bỉ, Síp, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Pháp, Hylạp, Băng đảo, Ý, Manta, Nauy, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Anh, Xinhgapo, Xrilanca, Thụy Điển, Thổ Nhĩ Kỳ và Nam Tư cũ, băng tần 2194-2300kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ lưu động hàng hải và cho các nghiệp vụ cố định và lưu động mặt đất như  nghiệp vụ chính.

503

Về các điều kiện để sử dụng các băng tần 2300-2495kHz (2498kHz ở khu vực 1), 3200-3400kHz, 4750-4995kHz và 5005-5060kHz cho nghiệp vụ thông tin quảng bá, xem các số 406 đến 410, 411 và 2666 đến 2673.

505

Mob-87

Các tần số sóng mang (chuẩn) 3023kHz và 5680 kHz cũng có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải tiến hành các hoạt động cứu nạn và  tìm kiếm phối hợp theo đúng Điều 38 và N38.

506 

Khuyến nghị các cơ quan quản lý cho phép việc sử dụng  băng tần 3155-3195kHz để cung cấp một kênh công cộng toàn cầu cho các thiết bị nghe vô tuyến công suất thấp. Các kênh bổ trợ cho các thiết bị này có thể được các cơ quan quản lý ấn định trong các băng tần giữa 3155kHz và 3400kHz để đáp ứng các nhu cầu địa phương.

508 

Phân chia bổ sung: Ở úc, Braxin, Canađa, Mỹ, Nhật, Mêhicô, Tân Tây Lan, Pêru và Urugoay, băng tần 3230-3400kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ vô tuyến định vị như là nghiệp vụ phụ.

510

Để sử dụng các băng tần 3,5 MHz, 7,0MHz, 10,1MHz, 14,0MHz, 18,068MHz, 21,0MHz, 24,89MHz và 144MHz đã được phân chia cho nghiệp vụ nghiệp dư trong trường hợp thiên tai, xem Nghị quyết 640.

516

Ở khu vực 3, các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia băng tần 3995-4005kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.

517

Mob-87

Việc sử dụng băng tần 4000-4063kHz cho nghiệp vụ lưu động hàng hải được dành riêng cho các đài tầu sử dụng vô tuyến điện thoại (xem số 4374 và phụ lục 16).

518

WARC-92

ởApganixtan, Achentina, úc, Bốt Xoana, Buốckina phaxô,Trung Quốc, ấn Độ, Mali, Nigiê, cộng hoà Trung Phi, Sát và Liên Xô cũ, trong các           băng tần 4063-4123 kHz, 4130-4133kHz và 4408-4438kHz, các đài có công suất hạn chế ở nghiệp cố định được đặt cách bờ biển ít nhất 600Km có thể khai thác với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ lưu động hàng hải.

519

Với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ lưu động hàng hải, các tần  số trong các băng tần 4063-4123kHz và 4130-4438 kHz có thể được sử dụng ngoại lệ cho các đài ở nghiệp vụ cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung bình không vượt quá 50W.

520

Mob-87

Các điều kiện để sử dụng tần số sóng mang 4125kHz và 6215kHz tuân theo các Điều 37, 38, N38 và 60.

520A

Mob-87

Tần số 4209, 5kHz được dùng riêng cho việc truyền dẫn qua đài duyên hải các thông báo khí tượng và dẫn đường và thông tin khẩn cấp cho các đài tàu bằng các kỹ thuật truyền chữ trực tiếp băng hẹp (xem Nghị quyết 332 (Mob-87)).

520B

Mob-87

Các tần số 4210 kHz, 6314 kHz, 8416,5kHz, 12579kHz, 16806,5kHz, 19680,5kHz, 22376kHz và 26100,5kHz là các tần số quốc tế để truyền dẫn thông tin An toàn Hàng hải (MSI) (xem Nghị quyết 333 (Mob-87) và phụ lục 31).

521

Loại nghiệp vụ khác: ở Liên Xô cũ, việc phân chia băng tần 5130- 5250kHz cho nghiệp vụ lưu động trừ lưu động hàng không như là nghiệp vụ chính (xem số 425).

521A

WARC-92

Việc sử dụng các băng tần 5900-5950kHz, 7300-7350kHz, 9400- 9500kHz, 11600-11650kHz, 12050-12100kHz, 13570-13600kHz, 13800-13870kHz, 15600-15800kHz, 17480-17550kHz và 18900-19020kHz  cho nghiệp vụ thông tin quảng bá được dành riêng cho các phát xạ đơn biên với các đặc tính được quy định trong phụ lục 45 của Thể lệ vô tuyến điện.

521B

WARC-92

Việc sử dụng các băng tần 5900-5950kHz, 7300-7350kHz, 9400- 9500kHz, 11600-11650kHz, 12050-12100kHz, 13570-13600kHz, 13800-13870kHz,  15600-15800kHz, 17480-17550kHz và 18900-19020kHz, cho nghiệp vụ thông tin quảng bá phải phụ thuộc vào các thủ tục lập kế hoạch do một Hội nghị hành chính vô tuyến thế giới có thẩm quyền soạn thảo.

521C

WARC-92

Băng tần 5900-5950kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định như là nghiệp vụ chính đến ngày 1 tháng 4 năm 2007, cũng như các nghiệp vụ sau:

Ở khu vực 1, cho nghiệp vụ lưu động mặt đất (nghiệp vụ chính), ở khu vực 2, cho nghiệp vụ lưu động trừ lưu động hàng không (R)(nghiệp vụ chính) và ở khu vực 3, cho nghiệp vụ lưu động trừ lưu động hàng không (R) (nghiệp vụ phụ) phụ thuộc vào việc áp dụng thủ tục liên quan trong Nghị quyết 21 (WARC 92). Sau ngày 1 tháng 4 năm 2007 các tần số trong băng tần này có thể được sử dụng cho các đài thuộc các nghiệp vụ kể trên, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với điều kiện không gây nhiều có hại cho nghiệp vụ thông tin quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần phải có và lưu ý sử dụng các tần số theo mùa cho nghiệp vụ thông tin quảng bá đã công bố theo đúng Thể lệ vô tuyến điện.

522

Với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ lưu động hàng hải, các băng tần 6200-6213,5 kHz và 6220,5-6525kHz, có thể được sử dụng ngoại lệ cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia với công suất trung bình không vượt quá 500W. Khi thông báo các tần số này, Uỷ ban Đăng ký tần số quốc tế phải chú ý đến các điều kiện trên.

524

Băng tần 6765-6795kHz, (tần số trung tâm 6780kHz) được giành cho các ứng dụng công nghiệp, khoa học và Y tế (ISM). Việc sử dụng băng tần này cho các ứng dụng ISM phụ thuộc vào sự cho phép đặc biệt của cơ quan quản lý hữu quan, theo sự thoả thuận với cơ quan quản lý khác có các nghiệp vụ viễn thông có thể bị ảnh hưởng. Khi áp dụng điều khoản này, các cơ quan quản lý cần lưu ý đến các khuyến nghị thích hợp gần đây nhất của CIR.

525

Loại nghiệp vụ khác: ở Mông cổ và Liên Xô (cũ), việc phân chia băng tần 6765-7000kHz cho nghiệp vụ lưu động mặt đất như nghiệp vụ chính (xem số 425).

526

Phân chia bổ sung: Ở Angôla, Irắc, Kênia, Ruanđa, Xômali và Tôgô, băng tần 7000-7050kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định như nghiệp vụ chính.

527

Phân chia lựa chọn: Ở Ai cập, Êtiôpia, Ghinê, Libi, Madagatxca, Malauy và Tandania, băng tần 7000-7050kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định như nghiệp vụ chính.

528A

WARC-92

Đến ngày 1 tháng 4 năm 2007, băng tần 7300-7350kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định như là nghiệp vụ chính và cho nghiệp vụ lưu động mặt đất như là nghiệp vụ phụ, phụ thuộc vào việc áp dụng các thủ tục liên quan trong Nghị quyết 21 (WARC-92). Sau ngày 1 tháng 4 năm 2007, các tần số trong băng này có thể được sử dụng cho các đài thuộc các nghiệp vụ kể trên chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài này được lắp đặt, với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ thông tin quảng bá. Khi sử dụng tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần phải có và lưu ý việc sử dụng tần số theo mùa cho nghiệp vụ thông tin quảng bá đã công bố theo đúng Thể lệ vô tuyến điện.

529

Ở khu  vực 3, các đài thuộc các nghiệp vụ được phân chia băng tần 7995- 8005kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.

529A

Mob-87

Các điều kiện để sử dụng các tần số sóng mang 8291kHz, 12290kHz và 16420kHz tuân theo các điều 38, N38 và 60.

529B

WARC-92

Các băng tần 9400-9500kHz, 11600-11650kHz, 12050-12100kHz, 15600-15800kHz, 17480-17550kHz và 18900-19020kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định như là nghiệp vụ chính đến ngày 1 tháng 4 năm 2007, phụ thuộc vào việc áp dụng thủ tục quy định trong Nghị quyết 21 (WARC-92). Sau ngày 1 tháng 4 năm 2007, các tần số trong các băng tần này có thể được sử dụng cho các đài ở nghiệp vụ cố định, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt, với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ thông tin quảng bá. Khi sử dụng các tần số cho các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần phải có và lưu ý sử dụng các tần số theo mùa cho nghiệp vụ thông tin quảng bá đã công bố theo đúng Thể lệ vô tuyến điện.

530

Với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ thông tin quảng bá, các tần số trong băng tần 9775-9900kHz, 11650-11700kHz và 11975-12050kHz có thể được sử dụng cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt, mỗi đài sử dụng công suất bức xạ tổng cộng không vượt quá 24dBW.

531

HFBC-87

Các băng tần 9775-9900kHz, 11650-11700kHz, 11975-12050kHz, 13600-13800kHz, 15450-15600kHz, 17550-17700kHz và 21780-21850kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định như là nghiệp vụ chính phụ thuộc vào thủ tục nêu ra trong Nghị quyết 8. Việc sử dụng các băng tần này cho nghiệp vụ thông tin quảng bá phải tuân theo các điều khoản được qui định bởi Hội nghị vô tuyến hành chính thế giới về quy hoạch các băng tần HF phân chia cho nghiệp vụ thông tin quảng bá (xem Nghị quyết 508). Các điều khoản của Nghị quyết 512 (HFBC-87 cũng có thể được áp dụng. Trong phạm vi các băng tần này, thời hạn bắt đầu khai thác nghiệp vụ thông tin quảng bá trên một kênh đã quy hoạch không được sớm hơn thời gian hoàn thành việc chuyển đổi hoàn hảo những ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định đang  khai thác theo đúng Bảng phân chia và các điều khoản khác của Thể lệ vô tuyến điện theo các thủ tục quy định trong Nghị quyết 8, các ấn định tần số này đã được ghi trong sổ Đăng ký gốc và có thể bị ảnh hưởng do việc khai thác thông tin quảng bá trên các kênh đó.

533

Khi ấn định tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác được phân chia băng tần 13360-13410kHz, khuyến nghị các cơ quan quản lý có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ vô tuyến thiên văn không bị nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài không gian hoặc các đài đặt trên máy bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ vô tuyến thiên văn (xem các số 343, 344 và điều 36).

534

Băng tần 13553-13567kHz (tần số trung tâm 13560kHz) được dành cho các ứng dụng Công nghiệp, Khoa học và Y tế (ISM). Các nghiệp vụ thông tin vô tuyến khai thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại do các ứng dụng này có thể gây ra. Thiết bị ISM khai thác trong băng tần này phụ thuộc vào các điều khoản số 1815.

534A

WARC-92

Các băng tần 13570-13600kHz và 13800-13870kHz đã được phân chia cho nghiệp vụ cố định như là nghiệp vụ chính và nghiệp vụ lưu động trừ lưu động hàng không (R) như nghiệp vụ phụ cho đến ngày 1 tháng 4 năm 2007, phụ thuộc vào việc áp dụng các thủ tục qui định trong Nghị quyết 21 (WARC-92). Sau ngày 1 tháng 4 năm 2007, các tần số trong các băng này có thể được sử dụng cho các đài ở các nghiệp vụ kể trên, chỉ liên lạc trong phạm vi biên giới quốc gia mà các đài được lắp đặt với điều kiện không gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ thông tin quảng bá. Khi sử dụng các tần số ở các nghiệp vụ này, khuyến nghị các cơ quan quản lý sử dụng công suất tối thiểu cần phải có và lưu ý việc sử dụng tần số theo mùa cho nghiệp vụ thông tin quảng bá đã được công bố theo đúng Thể lệ vô tuyến điện.

535

Phân chia bổ sung: ở Apganixtan, Trung Quốc, Bờ biển ngà, Iran và Liên Xô cũ, băng tần 14250-14350kHz, cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định như là nghiệp vụ chính. Các đài thuộc nghiệp vụ cố định không được sử dụng công suất bức xạ vượt quá 24dBW.

536

Ở khu vực 3, các đài thuộc các nghiệp vụ này được phân chia băng tần 15995-16005kHz có thể phát tần số chuẩn và tín hiệu thời gian.

538

Phân chia bổ sung: ở Liên xô cũ, Băng tần 18068-18168kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ cố định như là nghiệp vụ chính để sử dụng trong phạm vi biên giới của Liên Xô cũ, với công suất đường bao đỉnh không vượt quá 1kW.

539

Phân chia lựa chọn: Ở Bungari, Hung ga ri, Mông Cổ, Ba Lan, Tiệp Khắc và Liên Xô cũ, băng tần 21850-21870kHz được phân chia cho nghiệp vụ cố định hàng không và lưu động hàng không (R) như là nghiệp vụ chính.

540

Phân chia bổ sung: ở Nigiêria băng tần 22720-23200kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ trợ giúp khí tượng (vô tuyến viễn thám) như là nghiệp vụ chính.

541

Việc sử dụng băng tần 23350-24000kHz cho nghiệp vụ lưu động hàng hải được dành riêng cho vô tuyến điện báo giữa các đài tàu.

542

Phân chia bổ sung: ở Kênia băng tần 23600-24900kHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ trợ giúp khí tượng (vô tuyến viễn thám) như là nghiệp vụ chính.

545

Băng tần 25550-25600kHz được phân chia cho các nghiệp vụ  cố định và lưu động trừ lưu động hàng không như là nghiệp vụ chính, phụ thuộc thủ tục được quy định trong Nghị quyết 8. Việc sử dụng băng tần này cho nghiệp vụ vô tuyến thiên văn phụ thuộc việc chuyển đổi hoàn hảo những ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ cố định và lưu động trừ lưu động hàng không, đang khai thác trong băng tần này và được ghi trong sổ Đăng  ký gốc theo đúng thủ tục quy định trong Nghị quyết 8. Việc phân chia băng tần 25600-25670kHz cho nghiệp vụ thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính phải tuân theo các điều khoản mà Hội nghị Vô tuyến Hành chính Thế giới về quy hoạch các băng tần HF phân chia cho nghiệp vụ thông tin quảng bá quy định (xem Nghị quyết 508). Sau khi thực hiện các điều khoản kể trên, các bức xạ có thể gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ vô tuyến thiên văn trong băng tần 25550-25670kHz sẽ được loại bỏ. Việc sử dụng các bộ cảm ứng thụ động vẫn được thực hiện đối với các nghiệp vụ  khác.

546

Băng tần 26975-27238kHz (tần số trung tâm 27120kHz) được dành cho các ứng dụng Công nghiệp. Khoa học và y tế (ISM). Các nghiệp vụ thông tin vô tuyến đang khai thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại do các ứng dụng này có thể gây ra. Thiết bị ISM khai thác trong băng tần này phụ thuộc vào các điều khoản số 1815.

547

Khi ấn định tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác được phân chia băng tần 37,5-38,25mhz, khuyến nghị các cơ quan quản lý có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi bị nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài không gian hoặc các đài đặt trên máy bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (xem các số 343, 344 và điều 36).

548

Băng tần 40,66 - 40,70 MHz (tần số trung tâm 40,68MHz) được dành cho các ứng dụng công nghiệp, khoa học và y tế (ISM). Các nghiệp vụ thông tin vô tuyến đang khai thác trong băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại do các ứng dụng này có thể gây ra. Thiết bị ISM đang khai thác trong băng tần này phải tuân theo các điều khoản số 1815.

549

Phân chia bổ sung: Tại Bôtxoana, Burunđi, Lôxôtô, Malauy, Namibia, Ruanđa, Nam Phi, Xoadilơn, Daia, Dambia và Dimbabuê, Băng tần 41-44MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính.

550

Phân chia bổ sung: Tại iran và Nhật, băng tần 41-44MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ phụ.

552

Phân chia bổ sung: Tại úc và Tân Tây Lan, băng tần 44-47MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.

556

Phân chia lựa chọn: Tại Tân Tây Lan, băng tần 50-51MHz được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định, Lưu động và Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính; băng tần 53-54MHz được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động như là nghiệp vụ chính.

557

Phân chia lựa chọn: Tại Apganixtan, Banglađet, Brunây, ấn Độ, Inđonexia, iran, Malaxia, Pakixtan, Xinhgapo và Thái lan, băng tần 50-54MHz được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định, Lưu động và Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.

558

Phân chia bổ sung: Tại úc, Trung Quốc và CHDCND Triều Tiên, băng tần 50-54MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ  Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.

560

Phân chia bổ sung: Tại Tân Tây Lan, băng tần 51-53MHz còn được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động như là nghiệp vụ chính.

566

Phân chia bổ sung: Tại úc, Trung Quốc và Hàn Quốc, Philipin, CHDCND Triều Tiên và Đông Xamoa, băng tần 68-74MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.

568

Khi ấn định tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác được phân chia băng tần 73-74,6MHz, khuyến nghị các cơ quan quản lý có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi bị nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài không gian hoặc các đài đặt trên máy bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (xem các số 343, 344 và Điều 36).

572

WARC-92

Tần số 75MHz được ấn định cho các pha vô tuyến làm mốc. Các cơ quan quản lý phải hạn chế ấn định các tần số ở gần các giới hạn của băng tần bảo vệ này cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác bởi vì công suất và vị trí địa lý của các đài này có thể gây nhiễu có hại hoặc lấn át các pha vô tuyến làm mốc.

Phải thực hiện mọi cố gắng để cải thiện hơn nữa các đặc tính của các máy thu đặt trên máy bay và hạn chế công suất của các đài phát ở gần các tần số giới hạn 74,8 và 75,2MHz.

572A

Mob-87

Phân chia bổ sung: Tại Apganixtan, Đức, áo, Bỉ, Síp, Ai Cập. Tây Ban Nha, Pháp, Hy Lạp, Ixraen, Ý, Nhật, Gioc đa ni, Li Băng, Man Ta, Ma Rốc, Mônacô, Na Uy, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Anh, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Xiri và Thổ Nhĩ Kỳ, băng tần 74,8-75,2MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động như là nghiệp vụ phụ tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại, các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động không được đưa vào băng tần này cho đến khi bất kỳ một cơ quan quản lý nào được nhận biết khi áp dụng Điều 14 là không cần sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không nữa.

573

Phân chia bổ sung: Tại Đông Xamoa, băng tần 75,4-87MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.

574

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Philipin và CHDCND Triều Tiên, băng tần 76-87MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.

577

Trong khu vực 3 (trừ các nước Hàn Quốc, ấn Độ, Nhật Bản, Malaxia, Philipin, Xinhgapo và Thái Lan), băng tần 79,75-80,25MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn như là nghiệp vụ chính. Khi ấn định tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác, khuyến nghị các cơ quan quản lý có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi bị nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài không gian hoặc các đài đặt trên máy bay có thể là những nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ Vô tuyến thiễn văn. (xem các số 343, 344 và Điều 36).

579

Phân chia bổ sung: Tại Apganixtan, úc, băng tần 85-87MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính. Ở các nước này, việc triển khai nghiệp vụ thông tin quảng bá tùy thuộc vào thoả thuận đặc biệt giữa các cơ quan quản lý liên quan.

580

Phân chia lựa chọn: Tại Tân Tây Lan, băng tần 87-88MHz được phân chia cho  nghiệp vụ Lưu động mặt đất như là nghiệp vụ chính.

584

Ở khu vực 1, các đài Thông tin quảng bá trong băng tần 100-108MHz phải được thiết lập và khai thác theo đúng thoả thuận và kế hoạch liên kết do một hội nghị về thông tin quảng bá khu vực soạn thoả cho băng tần 87,5-108MHz (xem Nghị quyết 510).Trước khi thoả thuận này có hiệu lực, các đài thông tin quảng bá có thể được triển khai tùy thuộc vào thoả thuận giữa các cơ quan quản lý liên quan, với điều kiện là việc khai thác này sẽ không phương hại đến việc thiết lập kế hoạch.

585

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Philipin và Xinhgapo, băng tần 100-108MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động như là nghiệp vụ được phép.

586

Phân chia lựa chọn: Tại Tân Tây Lan, băng tần 100-108MHz được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động mặt đất như là nghiệp vụ chính và nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ phụ.

587

WARC-92

Phân chia bổ sung: Tại Bun ga ri, ixraen, Kênia, Li băng, Mông Cổ, Đức, Anh, Xômali, Xiri, Tiệp Khắc cũ, Thổ Nhĩ Kỳ và Liên Xô cũ, băng tần 104-108MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động trừ Lưu động hàng không (R) như là nghiệp vụ được phép cho đến ngày 31/12/1995, và sau đó như là nghiệp vụ phụ.

588

Phân chia bổ sung: Tại Phần Lan, Nam Tư cũ, băng tần 104-108MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Cố định như là nghiệp vụ được phép cho đến ngày 31/12/1995. Công suất bức xạ hiệu dụng của mỗi đài không được vượt quá 25W.

589

Mob-87

Phân chia bổ sung: Tại Pháp, Ru ma ni, Thụy Điển và Nam Tư cũ, băng tần 104-108MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động, trừ lưu động hàng không (R) như là nghiệp vụ được phép đến ngày 31/12/1995. 

590A

Mob-87

Phân chia bổ sung: Tại Apganixtan, CHLB Đức, áo, Síp, Đan Mạch, Ai Cập, Tây Ban Nha, Pháp, ixraen, Ý, Nhật, Gioc đa ni, Li Băng, Manta, Ma Rốc, Mônacô, Na Uy, Pakixtan, Bồ Đào Nha, Anh, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Xiri và Thổ Nhĩ Kỳ, băng tần 108-111,975MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động như là nghiệp vụ phụ tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong điều 14. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại, các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động không được đưa vào băng tần này cho đến khi bất kỳ một cơ quan quản lý nào được nhận biết khi áp dụng điều 14 là không cần sử dụng nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không nữa.

591

Tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong điều 14, băng tần 117,975-137MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động hàng không qua vệ tinh (R) như là nghiệp vụ phụ với điều kiện không được gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Lưu động hàng không (R).

592

Mob-87

Các băng tần 121,45 - 121,55MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh để thu trên vệ tinh những phát xạ từ các pha vô tuyến đánh dấu vị trí khẩn cấp phát ở các tần số 121,5MHz và 243MHz (xem các số 3259 và 3267)

593

Mob-87

Trong băng tần 117,975-136MHz, tần số 121,5MHz là tần số khẩn cấp hàng không và ở những nơi cần thiết, tần số 123,1MHz là tần số hàng không bổ trợ cho 121,5MHz. Các đài Lưu động thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng hải có thể liên lạc với các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không trên các tần số này với các điều kiện nêu ra trong điều 38 và N38 vì các mục đích cứu nạn và an toàn.

594

Phân chia bổ sung: Tại Ăngôla, Bungari, Hungari, Iran, Irắc, Nhật, Mông Cổ, Môdambic, Papua niu Ghinê, Ba Lan, CHDC Đức, Ru ma ni, Tiệp Khắc cũ và Liên Xô cũ, băng tần 132-136MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động hàng không (OR) như là nghiệp vụ được phép.

594A

Loại nghiệp vụ khác: Kể từ ngày 1/1/1990, tại Bun ga ri, Ba Lan, CHDC Đức, Rumani, Tiệp Khắc cũ, Thổ Nhĩ Kỳ và Liên Xô cũ, băng tần 136-137MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động hàng không (OR) như là nghiệp vụ được phép.

595

Mob-87

Băng tần 126-137MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất), Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ vũ trũ tới trái đất) và Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính cho đến ngày 1/1/1990. Việc triển khai các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng không (R) chỉ xuất hiện sau thời gian này. Sau ngày 1/1/1990, băng tần 136-137MHz sẽ được phân chia cho các nghiệp vụ thông tin vô tuyến vũ trụ nêu trên như là nghiệp vụ phụ (xem Nghị quyết 408 (Mob-87)).

596

Loại nghiệp vụ khác: Tại Apganixtan, arập Xêut, Baren, Bănglađet Brunây, Đarutxalam, Trung Quốc, Cu Ba, các tiểu vương quốc Arập thống nhất, Xinhgapo, Xri Lanca, Thái Lan, Yêmen và Nam Tư cũ, băng tần 137-138MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động trừ Lưu động hàng không (R) như là nghiệp vụ chính (xem số 425).

597

Loại nghiệp vụ khác: Tại Ixraen và Gioc đa ni, băng tần 137-138MHz cũng được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động trừ lưu động hàng không như là nghiệp vụ chính (xem số 425).

598

Loại nghiệp vụ khác: Tại áo, Bungari, Ai Cập, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Hungari, Ly Băng, Mông Cổ, Ba Lan, CHDC Đức, Rumani, Xiri, Tiệp Khắc cũ và Liên Xô cũ, băng tần 137-138MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động hàng không (OR) như là nghiệp vụ chính (xem số 425)

599

Phân chia bổ sung: Tại úc, băng tần 137-144 MHz cũng được phân chia cho nghiệp vụ thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính cho đến khi nghiệp vụ này có thể được điều chỉnh trong phạm vi phân chia Thông tin quảng bá khu vực.

599A

WARC-92

Việc sử dụng băng tần 137-138MHz cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh phải phụ thuộc vào việc áp dụng các thủ tục phối hợp và thông báo nêu ra trong Nghị quyết 46 (WARC-92). Tuy nhiên, việc phối hợp một đài không gian thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh với các nghiệp vụ mặt đất chỉ được yêu cầu nếu mật độ thông lượng công suất sinh ra tại bề mặt trái đất của đài này vượt quá - 12dB (W/m2/4kHz). Giới hạn mật độ thông lượng công suất trên sẽ được áp dụng cho đến khi một hội nghị vô tuyến hành chính thế giới có thẩm quyền xét lại. Khi ấn định tần số cho các đài không gian thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh ở băng tần trên, các cơ quan quản lý phải có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn trong băng tần 150,05-153MHz khỏi bị nhiễu có hại từ các phát xạ không mong muốn.

599B

WARC-92

Việc sử dụng các băng tần 137-138MHz, 148-149,9MHz và 400,15-401MHz cho nghiệp vụ lưu động qua vệ tinh và băng tần 149,9-150,05MHz cho nghiệp vụ Lưu động mặt đất qua vệ tinh chỉ dành riêng cho các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh.

603

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, băng tần 138-144MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ chính.

606

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, băng tần 144-146MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động hàng không (OR) như là nghiệp vụ phụ.

607

Phân chia lựa chọn: Tại Apganixtan, Bănglađet, Cu Ba, Guyan và ấn Độ, băng tần 146-148MHz được phân chia cho các nghiệp vụ Cố định và Lưu động như là nghiệp vụ chính.

608

Tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14, băng tần 148-149,9MHz có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ trái đất đến vũ trụ) Độ rộng băng tần của một hệ thống truyền dẫn không được vượt quá ± 25kHz.

608A

WARC-92

Việc sử dụng băng tần 148,149,9MHz cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh tùy thuộc vào việc áp dụng các thủ tục phối hợp và thông báo nêu ra trong Nghị quyết 46. Nghiệp vụ Lưu động  qua vệ tinh không được chèn ép sự phát triển và sử dụng các nghiệp vụ Cố định, Lưu động và Khai thác vũ trụ trong băng tần 148-149,9MHz. Các đài trái đất lưu động trong nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh không được sinh ra mật độ thông lượng công suất vượt quá - 150dB (W/m24kHz) bên ngoài biên giới quốc gia.

608B

WARC-92

Việc sử dụng băng tần 149,9-150,05MHz cho nghiệp vụ Lưu động mặt đất qua vệ tinh phụ thuộc vào việc áp dụng các thủ tục phối hợp và thông báo nêu ra trong Nghị quyết 46 (WARC-92). Nghiệp vụ Lưu động mặt đất qua vệ tinh không được chèn ép sự phát triển và sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong băng tần 149,9-150,05MHz. Các đài trái đất lưu động mặt đất thuộc nghiệp vụ lưu động mặt đất qua vệ tinh không được sinh ra mật độ thông lượng công suất vượt quá - 150dB (W/m2/4kHz) ngoài biên giới quốc gia.

608C

WARC-92

Các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh trong băng tần 148- 149MHz không được gây nhiễu có hại cho, hoặc yêu cầu bảo vệ từ các đài thuộc nghiệp vụ Cố định và lưu động khai thác phù hợp với bảng phân chia tần số trong các nước sau đây: Angêri, CHLB Đức, Arập Xêut, úc, áo, Bangladet, Bêlarus, Bỉ, Brunây, Đarutxalam, Bun ga ri, Camerun, Canađa, Síp, Êcuađo, Tây Ban Nha, Etiôpia, LB Nga, Phần Lan, Pháp, Gana, Hy lạp, Hondurat, Hung ga ri, Iran, Băng Đảo, Ixraen, Ý, Nhật, Giocdani, Kênia, Libi, Lictơnxtain, Luychxămbua, Malaxia, Mali, Manta, Môritania, Môdambic, Namibia, Na Uy, Tân Tây Lan, Oman, Pakixtan, Panama, Paua Niu ghine, Phần Lan, Philipin, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Cata, Xiri, Rumani, Anh, Xinhgapo, Xri Lanca, Thụy Sĩ, Thụy Điển, Surinam, Xoadilơn, Tandania, Sat, Tiệp Khắc (cũ), Thái Lan, Tuynidi, Thổ Nhĩ Kỳ,Ukraina, Yêmen và Nam Tư cũ.

609

Các phát xạ của nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh trong các băng tần 149,9-150,05MHz và 399,9-400,05MHz có thể được dùng cho các đài thu trái đất thuộc nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ.

609A

Mob-87

Xét thấy rằng việc sử dụng băng tần 149,9-150,05MHz cho các nghiệp vụ lưu động và cố định có thể gây nhiễu hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, khuyến nghị các cơ quan quản lý không cho phép việc sử dụng như vậy theo sự áp dụng số 342.

609B WARC-92

Băng tần 149,9-150,05MHz được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh như là nghiệp vụ phụ cho đến ngày 1/1/1997.

610

Khi ấn định tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác được phân chia trong băng tần 150, 05-153MHz, khuyến nghị các cơ quan quản lý có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi bị nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài không gian hoặc các đài đặt trên máy bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ vô tuyến thiên văn (xem các số 343, 344 và Điều 36).

611

Phân chia bổ sung: Tại úc và ấn Độ, băng tần 150,05-153MHZ còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn như là nghiệp vụ chính.

613

Mob-87

Tần số 156,8MHz là tần số cứu nạn và an toàn và gọi quốc tế cho nghiệp vụ  điện thoại vô tuyến VHF lưu động hàng hải. Các điều kiện để sử dụng tần số này được nêu ra trong Điều 38 và N 38.

Trong các băng tần 156-156,7625MHz, 156,8375-157,45MHz, 160,6-160,975MHz và 161,475-162,05MHz, mỗi cơ quan quản lý phải ưu tiên cho nghiệp vụ Lưu động hàng hải (xem điều 38, N 38 và  N60). Phải tránh bất kỳ việc sử dụng các tần số nào trong các băng tần này cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác cũng được phân chia các băng tần này,  tại các vùng mà việc sử dụng đó có  thể gây can nhiễu có hại cho nghiệp vụ thông tin vô tuyến Lưu động hàng hải VHF.

Tuy nhiên, tần số 156,8MHz và các băng tần được ưu tiên cho nghiệp vụ Lưu động hàng hải có thể được sử dụng để thông tin vô tuyến trên các vùng nội thuỷ tùy thuộc vào thoả thuận giữa các cơ quan quản lý có liên quan và bị ảnh hưởng, có chú ý đến việc sử dụng tần số hiện tại và các thoả thuận hiện có.

613A

Mob-87

Trong nghiệp vụ lưu động hàng hải VHF, tần số 156,525MHz được sử dụng riêng cho kỹ thuật gọi chọn số để cứu nạn, an toàn và gọi (xem Nghị quyết 323 (Mob-87)). Các điều kiện để sử dụng tần số này được ghi trong điều 38,  N38,  N60 và Phụ lục 18.

616

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, băng tần 163-167MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục được nêu ra trong Điều 14.

617

Phân chia bổ sung: Tại Apganixtan, Trung quốc và Pakixtan, băng tần 167-174MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính. Việc đưa nghiệp vụ Thông tin quảng bá  vào băng tần này sẽ phải tùy thuộc vào thoả thuận với các nước láng giềng trong khu vực 3 mà các nghiệp vụ của các nước đó có thể bị ảnh hưởng.

618

Phân chia bổ sung: Tại Nhật, băng tần 170-174MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.

619

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, băng tần 174-184MHz còn được phân chia cho các nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ  tới trái đất) và Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ  tục nêu ra trong điều 14. Các nghiệp vụ này không được gây nhiễu có hại cho hoặc yêu cầu được bảo vệ từ các đài Thông tin quảng bá đang hoạt động hoặc sắp hoạt động.

624

Phân chia bổ sung: Tại Bangladet, ấn Độ, Pakixtan và Philipin, băng tần 200-216MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính.

625

Phân chia bổ sung: Tại úc và Papua Niu Ghinê, các băng tần 204-208MHz và 222-223MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính.

626

Phân chia bổ sung: Tại Trung quốc ấn độ và Thái Lan, băng tần 216-223MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính và nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ phụ.

630

Phân chia bổ sung: Tại Nhật, băng tần 222-223MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính và nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ phụ.

635

WARC-92

Phân chia lựa chọn: Tại Bôxoana, Lơxôtô, Malauy, Môdambic, Namibia, Nam Phi, Xoadilơn, Dambia và Dimbabuê, các băng tần 223-238MHz  được phân chia cho nghiệp vụ thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14.

636

Phân chia lựa chọn: Tại Tân Tây Lan, Đông Xamoa và quần đảo Niu và Cuc, băng tần 225-230MHz được phân chia cho nghiệp vụ Cố định, Lưu động và Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính.

637

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, băng tần 225-235MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn như là nghiệp vụ phụ.

640

Phân chia bổ sung: Tại Tân Tây Lan, băng tần 235-239,5MHZ còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính.

641

Tùy thuộc vào thoả thuận có theo thủ tục nêu ra trong 14, các băng tần 235-322MHz và 335,4-399,9MHz có thể được sử dụng cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh, với điều kiện là các đài trong nghiệp vụ này không được gây nhiễu hại cho các đài của các nghiệp vụ khác đang khai thác hoặc sắp được khai thác phù hợp với Bảng phân chia tần số.

641A

WARC-92

Các băng tần 312-315MHz (chiều từ trái đất tới vũ trụ) và 387- 390MHz (chiều từ vũ trụ tới trái đất) trong nghiệp vụ lưu động qua vệ tinh có thể được sử dụng cho các hệ thông vệ tinh phi địa tĩnh. Việc sử dụng này tùy thuộc vào việc áp dụng các thủ tục phối hợp và thông báo được nêu ra trong Nghị quyết 46 (WARC-92)

642

Mob-87

Tần số 243MHz là tần số trong băng này dùng cho các đài cứu nạn và các thiết bị dùng cho mục đích cứu nạn (xem điều 38)

643

Tùy thuộc vào thảo luận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14, băng tần 267-272MHz có thể được các cơ quan quản lý sử dụng để đo vũ trụ từ xa trong các nước đó như là nghiệp vụ chính

644

Khi ấn định tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác được phân chia trong băng tần 322-328,6MHz, khuyến nghị các cơ quan quản lý có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi bị nhiễu có hại. Các phát xạ từ các đài không gian hoặc các đài đặt trên máy bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (xem các số 343, 344 và Điều 36)

645

Dành riêng cho các hệ thông thiết bị hạ cánh (đường lượn).

645A

Mob-87

Phân chia bổ sung: Tại Apganixtan, CHLB Đức, áo, Bỉ, Síp, Đan Mạch, Ai Cập, Tây Ban Nha, Pháp, Hy Lạp, Ixraen, Ý, Nhật Gocđani, Manta, Ma rốc, Mônacô, Na Uy, Phần Lan, Bồ Đào Nha, Anh, Thụy Sĩ, Thụy Điển, Xiri và Thổ Nhĩ Kỳ, băng tần 328,6-335,4MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động như là nghiệp vụ phụ tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14. Để đảm bảo rằng các đài thuộc nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không không bị nhiễu có hại, các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động không được sử dụng băng tần này cho đến khi bất kỳ một cơ quan quản lý nào được nhận biết khi áp dụng Điều 14 là không cần sử dụng nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không nữa.

645B

Mob-87

Xét thấy việc sử dụng băng tần 399,9-400,05MHz cho các nghiệp vụ Cố định, Lưu động có thể gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, khuyến nghị các cơ quan quản lý không cho phép việc sử dụng như vậy theo sự áp dụng số 342.

646

Các phát xạ phải được hạn chế trong băng tần ± 25kHz xung quanh tần số chuẩn 400,1MHz.

647

WARC-92

Phân chia bổ sung: Tại Apganixtan, Arập Xêut, Baren, Bungari, Côlômbia, Côxta Rica, Cu ba, Ai cập, các tiểu vương quốc Arập thống nhất, Êcuađo, Hungari, Inđônêxia, Iran, Irắc, Ixraen, Giođani, Côoet, Libêria, Malaxia, Nigiêria, Oman, Pakixtan, Philipin, Ba lan, Cata, Xiri, Đức, Rumani, Xinhgapo, Xômali, Xrilanca, Tiệp Khắc cũ, Thái Lan, Liên Xô cũ và Nam Tư cũ, băng tần 400,05 - 401MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định và Lưu động như là nghiệp vụ chính.

647B

Việc sử dụng băng tần 400,15-401MHz cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh tùy thuộc vào việc áp dụng các thủ tục  phối hợp và thông báo nêu ra trong Nghị quyết 46 (WARC-92). Tuy nhiên việc phối hợp một đài không gian của nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh với các nghiệp vụ mặt đất chỉ được yêu cầu nếu mật độ thông lượng công suất do đài này sinh ra tại bề mặt trái đất vượt quá - 125dB (W/m2/4kHz). Giới hạn mật độ thông lượng công suất trên đây sẽ được áp dụng cho đến khi một hội nghị vô tuyến hành chính thế giới có thẩm quyền xem xét lại. Khi ấn định tần số cho các đài không gian thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh trong băng  tần trên, các cơ quan quản lý phải có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ vô tuyến thiên văn trong băng  tần 406,1-4110MHz và khỏi bị những bức xạ không mong muốn.

648

Phân chia bổ sung: Tại Canađa, các băng  tần 405,5-406MHz  và 406,1-410MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh trừ Lưu động hàng không qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) như là nghiệp vụ chính, tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14.

649

Mob-87

Việc sử dụng băng  tần 406-406,1MHz cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh được dành riêng cho các pha vô tuyến đánh dấu vị trí khẩn cấp qua vệ tinh và có công suất thấp (xem Điều 38 và N38).

649A
Mob-87

Nghiêm cấm bất kỳ phát xạ nào có khả năng gây nhiễu hại cho việc sử dụng hợp lệ băng  tần 406-406,1MHz

650

Khi ấn định tần số cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác được phân chia trong băng  tần 406,1-410MHz, khuyến nghị các cơ quan quản lý có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ vô tuyến thiên văn khỏi bị nhiễu hại. Các phát xạ từ các đài không gian hay các đài đặt trên máy bay có thể là các nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho các nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (xem số 343,344 và điều 36).

651

Loại nghiệp vụ khác: Tại úc, ấn độ, Nhật và Anh  các băng  tần   420-430MHz và 440-450MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến  định vị như là nghiệp vụ chính (xem số 425)

651A

WARC-92

Việc sử dụng băng  tần 410-420MHz cho nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ được dành riêng cho các thông tin trong phạm vi 5km cách quỹ đạo  tàu vũ trụ có người điều khiển.

652

Phân chia bổ sung: Tại úc, Mỹ, Hamaica, và Philipin, các băng  tần 420-430MHz và 440-450MHz còn được phân chia  cho nghiệp vụ Nghiệp dư như là nghiệp vụ phụ.

653

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, ấn Độ, Đức, Anh  và Liên Xô cũ, băng  tần 420-460MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ dẫn đường hàng không (các máy đo độ cao vô tuyến) như là nghiệp vụ phụ.

658

WARC-92

Phân chia bổ sung: Tại Apganixtan, Angiêri, Arập Xêut, Baren, Bangladet, Brunây Đarutxalam, Buộckina Phaxô, Burunđi, Aicập, các tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất, Ecuađo, Etiôpia, Hy Lạp, Ghinê, ấn Độ, Inđônêxia, iran, Irắc, Ixraen, Ý, Gioc da ni, Kênia, Cô oét, Li Băng, Libia, Lictơnxtain, Malaxia, Manta, Nigiêria, Oman, Pakixtan, Philipin, Cata, Síp, Xinhgapo, Xô ma li, Thụy  Sĩ, Tandania, Thái Lan, Tôgô, Thổ Nhĩ Kỳ và Yêmen, băng tần 430-440MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Cố định như là nghiệp vụ chính và các bằng tần 430-435MHz và 438-440MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động trừ Lưu động hàng không như là nghiệp vụ chính.

659

WARC-92

Phân chia bổ sung: Tại Angôla, Bungari, Camơrun, Côngô, Gibuti, Gabông, Hungari, Malauy, Mali, Mông Cổ, Nigiêria, Pakixtan, Ba Lan, CHDC Đức, Triều Tiên, Rumani, Ruanđa, Sat, Tiệp Khắc cũ và Liên Xô cũ, băng  tần 430-440MHz còn đựơc phân chia cho nghiệp vụ Cố định như là nghiệp vụ chính.

660

Loại nghiệp vụ khác: Tại áchentina, Côlômbia, Côxta Rica, Cuba, Guyan, Hondurat, Panama và Vênêduyêla, băng  tần 430-440MHz được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư như là nghiệp vụ chính (xem số 425).

660A

Mob-87

Phân chia bổ sung: Tại Mêhicô, các băng  tần 430-435MHz  và 438-440MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Lưu động mặt đất như là nghiệp vụ chính tùy thuộc thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14.

663

WARC-92

Phân chia bổ sung: Tại các khu vực hành chính hải ngoại thuộc Pháp trong khu vực 2 và ấn Độ, băng  tần 433,75MHz-434,25MHz  còn được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) như là nghiệp vụ chính. Tại Pháp và Brazil, băng  tần này được phân chia cho các nghiệp vụ trên như là nghiệp vụ phụ.

664

Trong các băng  tần 435-438MHz, 1260-1270MHz, 2400-2450MHz, 3400-3410MHz (chỉ trong khu vực 2 và khu vực 3) và 5650-5670MHz, có thể khai thác nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh miễn là không gây nhiễu hại cho các nghiệp vụ khác đang khai thác theo đúng bảng phân chia tần số (xem số 45). Các cơ quan quản lý cho phép việc sử dụng như vậy phải đảm bảo rằng bất kỳ nhiễu có hại nào do các phát xạ từ một đài của nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh gây ra phải được loại bỏ ngay lập tức theo đúng điều khoản 2741. Việc sử dụng băng  tần 1260-1270MHz và 5650-5670MHz cho nghiệp vụ Nghiệp dư qua vệ tinh chỉ dành riêng cho hướng từ trái đất tới vũ trụ.

666

Phân chia bổ sung: Tại Canađa, Tân Tây Lan và Papua Niu Ghinê, băng  tần 440-450MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư như là nghiệp vụ phụ.

667

Loại nghiệp vụ khác: Tại Canađa, băng  tần 440-450MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ chính (xem số 425).

668

Tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14, băng  tần 449,75-450,25MHz có thể sử dụng cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ  (chiều từ trái đất đến vũ trụ) và nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ ).

669

Trong nghiệp vụ Lưu động hàng hải, các tần số 457,525MHz, 457,550MHz, 457,575MHz, 467,525MHz, 467,550MHz, và 467,575MHz có thể được sử dụng  cho các đài thông tin trên bong tàu. Việc sử dụng các tần số này trong vùng biển thuộc lãnh thổ một nước có thể tùy thuộc vào các thể lệ quốc gia của chính cơ quan quản lý thuộc nước đó. Các đặc tính của thiết bị sử dụng phải tuân theo các điều khoản quy định trong Phụ lục 20.

670

Tại các vùng biển thuộc lãnh thổ của Canađa, Mỹ và Philipin, các tần số ưu tiên 457,525MHz, 457,550MHz, 457,575MHz, và 457,600MHz  cùng với các tần số: 467,750MHz, 467,775MHz, 467,800MHz và 467,825MHz, được ghép thành các cặp tần số tương ứng để sử dụng cho các đài thông tin trên bong tàu. Các đặc tính của các thiết bị này phải phù hợp với những điều quy định trong phụ lục 20.

671

Việc ứng dụng nghiệp vụ Thăm dò trái đất qua vệ tinh, khác với nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh, cũng có thể được dùng trong các băng  tần 460-470MHz và 1690-1710MHz cho các truyền dẫn từ vũ trụ tới trái đất miễn là không gây can nhiễu có hại cho các đài đang hoạt động phù hợp với Bảng phân chia tần số.

672

WARC-92

Loại nghiệp vụ khác: Tại Apganixtan, Bungari, Trung Quốc, Cuba, Nhật, Mông Cổ, Ba Lan, Tiệp Khắc cũ và Liên Xô cũ, việc phân chia băng  tần 460-470MHz cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính (xem số 425) và tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục được nêu ra trong Điều 14.

673

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, băng  tần 470-485MHz còn được phân chia  cho nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) và Khai thác vũ trụ  (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính tùy thuộc vào thoả thuận có đựơc theo thủ tục nêu ra trong Điều 14 và không được gây can nhiễu có hại cho các đài Thông tin quảng bá đang hoạt động hoặc được dự kiên sẽ hoạt động.

677

Phân chia lựa chọn: Tại Pakixtan, các băng  tần 470-582MHz và 610-890MHz được phân chia cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá  như là nghiệp vụ chính.

679

Phân chia bổ sung: Tại ấn Độ, băng tần 549,75-550,25MHz còn được phân chia cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ phụ.

688

Phân chia bổ sung: Tại Trung Quốc, băng  tần 606-614MHz  còn được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn như là nghiệp vụ chính.

689

Trong khu vực 1, trừ vùng thông tin quảng bá châu Phi (xem các số 400 đến 403) và trong khu vực 3, băng  tần 608-614MHz còn được phân phối cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn như là nghiệp vụ phụ. Khi ấn định tần số cho các đài thuộc nghiệp vụ khác được phân phối băng  tần này, khuyến nghị các cơ quan quản lý phải có những biện pháp khả thi để bảo vệ nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn khỏi bị nhiễu có hại. Các phát xạ từ đài không gian và các đài đặt trên máy bay có thể là những nguồn nhiễu đặc biệt nghiêm trọng cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn (xem các số 343, 344, và Điều 36). 

690

Phân chia bổ sung: Tại ấn độ, băng  tần 608-614MHz còn đựơc phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn như là nghiệp vụ chính.

691

Phân chia bổ sung: Tại Tân Tây Lan, băng  tần 610-620MHz còn đựơc phân chia cho nghiệp vụ Nghiệp dư như là nghiệp vụ phụ.

693

Trong băng  tần  620-790MHz, có thể ấn định tần số cho  các đài truyền hình sử dụng  điều chế tần số trong nghiệp vụ Thông tin quảng bá qua vệ tinh tùy thuộc vào thoả thuận giữa các cơ quan quản lý hữu quan và các cơ quan quản lý có các nghiệp vụ đang khai thác theo đúng Bảng phân chia tần số nhưng có thể bị ảnh hưởng (xem các Nghị quyết 33 và 507). Các đài đó không được tạo ra một mật độ thông lượng công suất vượt quá trị số - 129dB (W/m2) đối với các góc tới nhỏ hơn 20o (xem khuyến nghị 705) trong lãnh thổ của các nước  khác mà không có sự đồng ý của các cơ quan quản lý  của các nước đó.

701

Phân chia bổ sung: Trong khu vực 3, các băng  tần 806-809MHz và 942-960MHz cũng được phân phối cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh (R) như là nghiệp vụ chính. Việc sử dụng nghiệp vụ này được hạn chế để khai thác trong phạm vi biên giới quốc gia và tùy thuộc vào thoả thuận có được theo thủ tục nêu ra trong Điều 14. Trong quá trình tiến tới thoả thuận phải bảo vệ thích đáng các nghiệp vụ đang khai thác theo đúng với Bảng phân chia tần số, đảm bảo rằng không gây nhiễu hại cho các nghiệp vụ này.

706

Loại nghiệp vụ khác: Tại úc, băng  tần 890-942MHz được phân chia cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ chính (xem số 425).</