Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 1-TT-TTr năm 1992 hướng dẫn quyền thanh tra tại Pháp lệnh Thanh tra và Nghị định 244-HĐBT do Thanh tra Nhà nước ban hành

Số hiệu: 1-TT-TTr Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Thanh tra Nhà nước Người ký: Nguyễn Kỳ Cẩm
Ngày ban hành: 20/08/1992 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THANH TRA NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1-TT-TTr

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 1992

 

THÔNG TƯ

SỐ 1/TT-TT NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 1992 CỦA THANH TRA NHÀ NƯỚC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYỀN THANH TRA QUY ĐỊNH TẠI PHÁP LỆNH THANH TRA VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 244-HĐBTNGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 1990 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ vào Pháp lệnh Thanh tra ngày 1-4-1990 và Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra, Thanh tra Nhà nước hướng dẫn thực hiện quyền thanh tra như sau:

1. Yêu cầu cung cấp thông tin cần thiết:

1.1. Thông tin cần thiết gồm các văn bản, báo cáo, số liệu, chứng từ và các hình thức thông tin khác nhằm đáp ứng yêu cầu thu thập tình hình, chứng cứ phục vụ cho hoạt động thanh tra.

1.2. Thủ trưởng cơ quan Thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên được quyền yêu cầu các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế, đơn vị vũ trang và cá nhân (dưới đây gọi tắt là tổ chức và cá nhân) có liên quan đến hoạt động thanh tra cung cấp những thông tin cần thiết. Các tổ chức và cá nhân kể trên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về nội dung những thông tin đã cung cấp.

1.3. Người nhận được thông tin có trách nhiệm bảo quản, khai thác, sử dụng thông tin đúng mục đích, không được tự ý cung cấp cho bất cứ cơ quan, đơn vị cá nhân nào khi chưa được sự đồng ý của người ra quyết định cuộc thanh tra.

2. Yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, cung cấp tài liệu và trả lời chất vấn:

2.1. Khi tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo, cung cấp tài liệu, trả lời chất vấn bằng văn bản nội dung, thời hạn do Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên yêu cầu.

2.2. Đối tượng thanh tra có trách nhiệm phải báo cáo, cung cấp tài liệu đầy đủ, kịp thời mà Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên yêu cầu và chịu trách nhiệm về nội dung đã báo cáo và tài liệu đã cung cấp. Trong trường hợp chậm nộp báo cáo hoặc chậm cung cấp tài liệu phải có lý do chính đáng và phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên. Nếu cố ý trì hoãn hoặc không báo cáo, cung cấp tài liệu mà thanh tra đã yêu cầu thì bị xử lý theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Thanh tra.

2.3. Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được chất vấn hoặc yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo bổ sung; đối tượng thanh tra có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời. Việc trả lời chất vấn hoặc báo cáo bổ sung phải bằng văn bản, nếu bằng lời phải ghi chép và có chữ ký xác nhận của đối tượng thanh tra.

2.4. Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản, khai thác, sử dụng báo cáo và tài liệu đúng mục đích, không được tự ý cung cấp cho bất cứ cơ quan, đơn vị, cá nhân nào khi chưa được sự đồng ý của người ra quyết định cuộc thanh tra.

2.5. Khi tài liệu đã khai thác xong hoặc khi kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng thanh tra những tài liệu mà họ đã cung cấp, chỉ thu giữ những tài liệu xét thấy cần lưu giữ vào hồ sơ kết luận thanh tra. Việc nhận, trả, thu giữ tài liệu phải lập biên bản hai bên cùng ký, mỗi bên giữ một bản.

3. Yêu cầu cử người tham gia đoàn thanh tra:

3.1. Căn cứ yêu cầu của thanh tra, thủ trưởng cơ quan thanh tra thuộc hệ thống thanh tra Nhà nước được yêu cầu các cơ quan, đơn vị hữu quan cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra; cơ quan, đơn vị được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng. Việc yêu cầu và cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra phải thực hiện bằng văn bản.

3.2. Trong thời gian tiến hành cuộc thanh tra, cán bộ các cơ quan, đơn vị được cử tham gia đoàn thanh tra phải chịu sự quản lý phân công công tác của thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra, có nghĩa vụ thực hiện nội quy của Đoàn.

4. Trưng cầu giám định:

4.1. Khi xét thấy những tình tiết không đủ điều kiện để kết luận như nghi vấn về giấy tờ giả mạo, về chất lượng công trình, hàng hoá, vật tư, thiết bị v.v... thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được trưng cầu cơ quan chức năng giám định theo quy định hiện hành. Việc trưng cầu giám định phải được tiến hành bằng văn bản, ghi rõ yêu cầu, nội dung cần giám định.

4.2. Bên yêu cầu giám định phải cung cấp cho cơ quan giám định tài liệu có liên quan đến việc cần giám định. Nếu xét thấy kết quả giám định chưa bảo đảm yêu cầu thì yêu cầu cơ quan đã giám định hoặc cơ quan giám định khác giám định lại một phần hoặc toàn bộ việc cần giám định.

5. Kiểm kê tài sản:

5.1. Khi tiến hành thanh tra, nếu thấy có dấu hiệu giữa sổ sách chứng từ với thực tế có chênh lệch hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được quyết định kiểm kê tài sản của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra như kho, quỹ, vật tư, hàng hoá v.v...

5.2. Quyết định kiểm kê tài sản phải bằng văn bản, đối tượng thanh tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê đúng quy định hiện hành, có đại diện Đoàn thanh tra trực tiếp giám sát. Chi phí kiểm kê do đối tượng thanh tra chịu.

Nếu xét thấy cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có thể tiến hành niêm phong kho quỹ trước khi kiểm kê.

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên lựa chọn để quyết định địa điểm, loại tài sản và phương pháp kiểm kê cho phù hợp.

Đối với những tài sản không đủ điều kiện đánh giá chất lượng thì yêu cầu cơ quan chức năng cử cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm xác định chất lượng.

Việc kiểm kê phải lập biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm tiến hành, thành phần kiểm kê, tên, số lượng và chất lượng tài sản, thủ kho hoặc thủ quỹ và đại diện Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên giám sát kiểm kê, đối tượng thanh tra và Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên mỗi bên giữ một bản.

Những tài sản xét thấy cần thiết phải yêu cầu cơ quan chức năng tạm giữ thì thực hiện theo quy định tại điểm 8 của Thông tư này.

6. Niêm phong tài liệu:

6.1. Khi tiến hành thanh tra, xét thấy cần phải bảo đảm nguyên trạng tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu của đối tượng thanh tra có liên quan đến nội dung thanh tra (bao gồm tài liệu cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra đang sử dụng hoặc đã đưa vào lưu trữ).

6.2. Quyết định niêm phong tài liệu phải bằng văn bản, ghi rõ loại tài liệu cần niêm phong. Đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện. Những loại sổ sách cần phải khoá sổ trước khi niêm phong thì đối tượng thanh tra phải thực hiện có đại diện của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên giám sát; tuỳ từng trường hợp cụ thể mà Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên quyết định giao lại cho đối tượng thanh tra tiếp tục sử dụng hoặc nếu phải niêm phong thì đối tượng thanh tra phải có biện pháp để bảo đảm hoạt động bình thường của đơn vị.

Khi niêm phong số tài liệu nhiều nếu chưa thể thống kê danh sách được thì lập biên bản niêm phong trước, nhưng ngay sau đó phải lập biên bản tiếp việc thống kê danh mục tài liệu bị niêm phong. Trong trường hợp số tài liệu niêm phong ít thì lập biên bản niêm phong đồng thời với thống kê danh mục tài liệu niêm phong. Biên bản niêm phong hoặc biên bản thống kê danh mục tài liệu bị niêm phong phải có chữ ký xác nhận của đối tượng thanh tra và đại diện Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên, mỗi bên giữ một bản.

Tài liệu đã niêm phong được cất giữ riêng, có gắn dấu niêm phong (cặp chì, gắn xi v.v...), giao cho đối tượng thanh tra có trách nhiệm bảo vệ an toàn.

6.3. Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên phải khẩn trương khai thác tài liệu đã niêm phong, nhanh chóng trả lại cho đối tượng thanh tra những tài liệu đã khai thác xong hoặc tài liệu không cần thiết phải giữ lại để khai thác.

Chỉ những người có trách nhiệm do Trưởng đoàn thanh tra phân công hoặc Thanh tra viên mới được sử dụng tài liệu đã niêm phong. Đối tượng thanh tra cần sử dụng tài liệu đã niêm phong phải được Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên đồng ý và chỉ sử dụng tại chỗ, có sự giám sát của đại diện Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên, không được sửa chữa, thay đổi, di chuyển tài liệu đã niêm phong. Những tài liệu cần thu giữ để đưa vào hồ sơ kết luận thanh tra thì phải lập biên bản thu giữ tài liệu đó. Những tài liệu cần thu giữ mà đối tượng thanh tra cần sử dụng cho việc điều hành quản lý thì đối tượng thanh tra phải sao chụp có công chứng hợp lệ nộp cho Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên. Các biên bản thu giữ hoặc trả tài liệu phải có chữ ký của đối tượng thanh tra và đại diện Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên, mỗi bên giữ một bản.

7. Kê biên tài sản:

Việc thực hiện quyền kê biên tài sản quy định tại khoản 4 Điều 9 Pháp lệnh Thanh tra sẽ có hướng dẫn sau:

8. Yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép:

8.1. Khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có các khoản tiền, đồ vật mà nguồn gốc chưa rõ ràng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng chưa có kết luận và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền và những giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái phép thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ.

Các cơ quan có thẩm quyền sau đây tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép:

+ Kho bạc Nhà nước (nơi địa bàn tiến hành cuộc thanh tra) tạm giữ tiền Việt Nam.

+ Ngân hàng Ngoại thương hoặc phòng ngoại hối (nơi địa bàn tiến hành cuộc thanh tra) tạm giữ ngoại tệ.

+ Công ty kinh doanh vàng bạc thuộc ngân hàng Nhà nước tạm giữ vàng, bạc, kim cương, đá quý.

+ Đối với những giấy phép nếu phải tạm giữ làm chứng cứ thì Đoàn thanh tra tạm giữ.

+ Những loại tài sản khác như lương thực, phân bón, xi măng, sắt thép v.v... nếu phải tạm giữ thì tiến hành lập biên bản giao cho đối tượng thanh tra tạm giữ.

+ Các cơ quan được quyền tạm giữ nói trên có trách nhiệm bảo đảm an toàn về số lượng và chất lượng tài sản tạm giữ.

8.2. Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép phải bằng văn bản, ghi rõ lý do tạm giữ, số tiền, tên và số lượng đồ vật, loại giấy phép tạm giữ và tên cơ quan tạm giữ. Quyết định tạm giữ tài sản được gửi cho cơ quan có chức năng được yêu cầu tạm giữ và thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra.

8.3. Biên bản tạm giữ phải ghi rõ số tiền, tên, số lượng, chất lượng, đồ vật, loại giấy phép bị tạm giữ, có chữ ký của đơn vị, hoặc của đối tượng có tài sản bị tạm giữ, Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên và cơ quan có trách nhiệm tạm giữ.

8.4. Thủ trưởng cơ quan thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có trách nhiệm ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định xử lý tiền, đồ vật, giấy phép đã tạm giữ. Nếu vật tư tài sản tạm giữ dễ bị hư hỏng hoặc cần sử dụng đúng mục đích thì cơ quan chủ tài sản bị tạm giữ phải trình phương án xin cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý kịp thời, khi xử lý thì thanh tra phải làm rõ trách nhiệm về tài chính của cơ quan chủ tài sản bị tạm giữ.

9. Đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân.

Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện đối tượng thanh tra có những việc làm đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và công dân, thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên yêu cầu đối tượng tự đình chỉ; nếu đối tượng không chấp thuận thì báo cáo người ra quyết định thanh tra kịp thời ra quyết định đình chỉ việc làm đó. Trong trường hợp khẩn cấp, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được tạm đình chỉ và báo cáo ngay cho người ra quyết định thanh tra xem xét quyết định trong thời gian chậm nhất không quá 7 ngày kể từ khi nhận được báo cáo.

Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ được gửi cho đối tượng thanh tra, cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp của đối tượng để thực hiện và theo dõi thực hiện; đồng thời báo cáo lên cơ quan thanh tra cấp trên trực tiếp.

10. Tạm đình chỉ thi hành quyết định kỷ luật hoặc thuyên chuyển công tác đối với người đang cộng tác với thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra.

10.1. Trong quá trình tiến hành thanh tra nếu có các quyết định kỷ luật hoặc thuyên chuyển công tác (kể cả các quyết định nghỉ việc theo chế độ) đối với người đang cộng tác với thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra mà gây trở ngại cho việc thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên yêu cầu các cơ quan đã ban hành các quyết định đó tự tạm đình chỉ việc thi hành. Nếu yêu cầu đó không được chấp thuận thì người ra quyết định cuộc thanh tra ra quyết định. Trong trường hợp cần giải quyết tức thời thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên áp dụng biện pháp tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó và phải báo cáo ngay cho người ra quyết định thanh tra ra quyết định trong thời gian chậm nhất không quá 7 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo.

Quyết định tạm đình chỉ được gửi tới đối tượng thanh tra, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra để thực hiện.

10.2. Khi cuộc thanh tra đã kết thúc hoặc xét thấy việc tạm đình chỉ không còn cần thiết thì người ra quyết định tạm đình chỉ phải ra quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ.

Trường hợp có căn cứ để kết luận việc ra các quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác hoặc các quyết định nghỉ việc theo chế độ là nhằm mục đích trù dập người cộng tác với thanh tra hoặc gây trở ngại cho việc thanh tra thì thủ trưởng cơ quan thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên ra quyết định tạm đình chỉ thi hành đồng thời có văn bản yêu cầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ra quyết định đó xem xét sửa chữa hoặc huỷ bỏ các quyết định sai trái đó.

11. Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác nhân viên Nhà nước là đối tượng thanh tra có hành vi cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của tổ chức thanh tra.

11.1. Trong quá trình tiến hành thanh tra, thủ trưởng cơ quan thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước đã ra quyết định cuộc thanh tra được thực hiện quyền cảnh cáo hoặc tạm đình chỉ công tác đối với nhân viên Nhà nước là đối tượng thanh tra khi có một trong những hành vi sau đây:

+ Cố tình trì hoãn hoặc không chấp hành các yêu cầu, kiến nghị, quyết định của thanh tra.

+ Vận động lôi kéo người khác nhằm cản trở công việc thanh tra, đe doạ, trù dập, trả thù người tiếp xúc cộng tác với thanh tra.

+ Giấu diếm, thay đổi, sửa chữa tài liệu, sổ sách chứng từ và các hành vi tiêu cực khác.

11.2. Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên khi phát hiện đối tượng thanh tra có những hành vi kể trên thì yêu cầu chấm dứt, nếu vẫn tiếp tục vi phạm thì áp dụng quyền cảnh cáo và báo cáo cho cơ quan ra quyết định cuộc thanh tra.

11.3. Tạm đình chỉ công tác chỉ tiến hành khi đối tượng thanh tra đã bị Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên cảnh cáo mà vẫn tiếp tục tái phạm hoặc có những vi phạm nghiêm trọng.

+ Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên được quyền quyết định tạm thời đình chỉ công tác cán bộ, công nhân viên thuộc quyền trực tiếp quản lý của thủ trưởng đơn vị là đối tượng thanh tra; cơ quan là đội tượng thanh tra có trách nhiệm thi hành và cử người tạm thay thế, đồng thời Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên phải báo cáo ngay với người ra quyết định cuộc thanh tra.

+ Đối với thủ trưởng, phó thủ trưởng, kế toán trưởng của đơn vị đối tượng thanh tra hoặc cán bộ thuộc quyền quản lý của cấp trên, nếu xét thấy cần phải tạm đình chỉ công tác thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên yêu cầu cơ quan quản lý cán bộ đó tự ra quyết định tạm đình chỉ công tác và cử người tạm thay thế; (nếu yêu cầu không được chấp thuận thì Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên báo cáo với cơ quan thanh tra cấp trên ra quyết định tạm đình chỉ).

- Chánh Thanh tra quận, huyện ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ do UBND xã, phường, các đơn vị trực thuộc UBND huyện quản lý. Đối với chủ tịch, phó chủ tịch UBND xã, thủ trưởng, phó thủ trưởng các phòng, ban trực thuộc UBND huyện thì đề nghị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định tạm đình chỉ công tác.

- Chánh Thanh tra Sở ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ thuộc các đơn vị trực thuộc Sở quản lý (như các phòng, ban v.v. ..). Đối với thủ trưởng, phó thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở thì đề nghị Giám đốc Sở ra quyết định tạm đình chỉ công tác.

- Chánh Thanh tra tỉnh ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ do các Sở, ngành, quận, huyện trực thuộc tỉnh quản lý. Đối với giám đốc, phó giám đốc Sở, chủ tịch, phó chủ tịch UBND huyện thì đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định tạm đình chỉ công tác.

- Chánh Thanh tra Bộ ra quyết định tạm đình chỉ đối với cán bộ do các đơn vị trực thuộc Bộ (Cục, Vụ, Viện v.v...) quản lý. Đối với thủ trưởng, phó thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ thì đề nghị Bộ trưởng ra quyết định tạm đình chỉ công tác.

Tổng Thanh tra Nhà nước ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ do các Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Đối với Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương thì đề nghị Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định tạm đình chỉ công tác.

11.4. Các quyết định tạm đình chỉ công tác tại khoản 11.3 đối tượng thanh tra phải chấp hành, thủ trưởng cơ quan quản lý cán bộ bị đình chỉ công tác có trách nhiệm bố trí người tạm thay thế. Khi xét thấy việc tạm đình chỉ công tác không còn cần thiết thì cơ quan ra quyết định tạm đình chỉ phải ra quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ đó.

11.5. Quyết định cảnh cáo trong thanh tra được coi là hành vi vi phạm kỷ luật hành chính và là tình tiết được xét đến trong xử lý khi kết thúc cuộc thanh tra.

12. Kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

12.1. Căn cứ vào chứng cứ qua thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên dự thảo kết luận cuộc thanh tra thông báo để đối tượng thanh tra biết và giải trình (nếu có). Sau khi xem xét ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên ra văn bản kết luận, công bố với đối tượng thanh tra; khi công bố kết luận phải có biên bản ghi rõ ý kiến tiếp thụ, giải trình hoặc khiếu nại của đối tượng thanh tra (nếu có).

12.2. Thủ trưởng cơ quan thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Nhà nước đã ra quyết định cuộc thanh tra tiến hành xử lý những vi phạm về hành chính và kinh tế tài chính của đối tượng thanh tra bằng cách:

+ Đối với những việc làm sai chế độ quản lý kinh tế như lập quỹ trái phép, trốn lậu thuế, các khoản phải nộp ngân sách nhưng không nộp hoặc nộp chưa đầy đủ, số tiền tham ô, chiếm đoạt phi pháp v.v... thì quyết định thu hồi, bắt bồi thường và buộc đối tượng thanh tra phải đề ra các biện pháp chấn chỉnh công tác quản lý. Trường hợp đối tượng phải xử lý ngoài sự quản lý của đơn vị là đối tượng thanh tra cũng phải thi hành quyết định xử lý của thanh tra.

+ Đối với những trường hợp đối tượng thanh tra phải thi hành các hình thức kỷ luật hành chính như khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc thì kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý.

+ Đối với những sai phạm có dấu hiện cấu thành tội phạm hình sự thì chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra hình sự. Trong quá trình chuyển hồ sơ vẫn phải tiến hành xử lý về kinh tế và xử lý kỷ luật hành chính.

12.3. Đối tượng thanh tra và các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý của Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên hoặc của người ra quyết định cuộc thanh tra, kể cả khi có dấu khiếu nại nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giải quyết.

Các cơ quan hữu quan khi nhận được kiến nghị hoặc quyết định xử lý có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền và thông báo lại kết quả giải quyết cho cơ quan ra quyết định cuộc Thanh tra đó trong thời hạn 15 ngày.

Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có trách nhiệm xem xét giải quyết và trả lời bằng văn bản các giải trình, khiếu nại của đối tượng thanh tra. Nếu đối tượng thanh tra còn khiếu nại thì thủ trưởng cơ quan ra quyết định cuộc thanh tra xem xét giải quyết và trả lời trong thời hạn 30 ngày.

12.4. Trong phạm vi trách nhiệm quản lý Nhà nước của mình, cơ quan thanh tra theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý của thanh tra; tổ chức phúc tra, kiểm tra việc sửa chữa và thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý đối với những đối tượng thanh tra.

12.5. Những vụ việc có dấu hiệu vi phạm hình sự thì tuỳ mức độ chứng cứ thu thập được mà cơ quan ra quyết định cuộc thanh tra chuyển hồ sơ cho cơ quan Công an, Viện Kiểm sát nhân dân xem xét khởi tố.

Những cuộc thanh tra đã có sự phối hợp từ đầu giữa các ngành Thanh tra, Công an, Viện Kiểm sát nhân dân thì phát hiện đến đâu Trưởng đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên tiến hành chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đến đó, không phải chờ khi kết thúc thanh tra mới chuyển.

Hồ sơ gốc do cơ quan thực hiện cuộc thanh tra giữ, hồ sơ được chuyển sang cơ quan Công an, Kiểm sát là bản sao chụp có chữ ký đóng dấu xác nhận sao y bản chính của cơ quan thanh tra.

Việc chuyển giao hồ sơ phải có biên bản, chữ ký của bên giao và bên nhận, mỗi bên giữ một bản.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan thanh tra được yêu cầu các cơ quan Công an, Viện Kiểm sát nhân dân thông báo kết quả xử lý các vụ việc do mình chuyển đến. Trường hợp đình chỉ điều tra hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự thì yêu cầu các cơ quan trên cho biết lý do.

Yêu cầu thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Thanh tra các cấp, ngành tổ chức chỉ đạo và thực hiện Thông tư này, nếu trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc thì phản ánh kịp thời cho Thanh tra Nhà nước để bổ sung, sửa đổi.

 

Nguyễn Kỳ Cẩm

(Đã ký)

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 1-TT-TTr năm 1992 hướng dẫn quyền thanh tra tại Pháp lệnh Thanh tra và Nghị định 244-HĐBT do Thanh tra Nhà nước ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


5.382

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status