Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 2074/2001/TT-TCĐC hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước do Tổng cục địa chính ban hành

Số hiệu: 2074/2001/TT-TCĐC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Tổng cục Địa chính Người ký: Nguyễn Đình Bồng
Ngày ban hành: 14/12/2001 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2074/2001/TT-TCĐC

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2001

 

THÔNG TƯ

CỦA TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH SỐ 2074/2001/TT-TCĐC NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ LẬP, XÉT DUYỆT HỒ SƠ XIN GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày 23 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính;
Tổng cục Địa chính hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước như sau:

Phần1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

a. Thông tư này quy định trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

b. Các quy định của Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Trường hợp được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thuỷ sản theo quy định tại Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài;

- Trường hợp được Nhà nước gia đất lâm nghiệp theo quy định tại Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp.

c. Việc lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Địa chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

2. Thẩm quyền giao đất, cho thuế đất

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ.

Trường hợp tổ chức kinh tế đã bỏ vốn để xây dựng công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, được giao một diện tích đất có giá trị tương ứng với giá trị đầu tư công trình hạ tầng mà tổ chức kinh tế đó đã xây dựng (giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án) thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ.

3. Trách nhiệm của cơ quan địa chính các cấp

a. Tổng cục Địa chính thẩm định hồ sơ trình Chính phủ giao đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ.

b. Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất (sau đây gọi chung là Sở Địa chính) thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

c. Cơ quan địa chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan địa chính cấp huyện) thẩm quyền hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

d. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) thẩm định hồ sơ xin giao đất, thuê đất để trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

4. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xin giao đất, thuê đất.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin giao đất, thuê đất phải lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định tại Thông tư này và thực hiện đúng các quy định trong quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phần 2:

TRÌNH TỰ LẬP, XÉT DUYỆT HỒ SƠ XIN GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT

1. Trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất để làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

a. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn xin giao đất (02 bản) tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất (mẫu số 1a).

b. Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, lập hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt, hồ sơ gồm có:

- Công văn của Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc giao đất;

- Danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);

- Trích lục bản đồ địa chính (mẫu số 2a) hoặc trích đo địa chính khu đất (mẫu số 2b).

Hồ sơ lập thành 02 bộ gửi đến cơ quan địa chính cấp huyện.

c. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan địa chính cấp huyện phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa và lập biên bản (mẫu số 3) trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

d. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình và gửi hồ sơ (02 bộ) đến Sở Địa chính.

đ. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

e. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở.

2. Trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin thuê đất để sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân

a. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin thuê đất để sản xuất kinh doanh nộp đơn xin thuê đất (mẫu số 1b) kèm theo phương án sản xuất kinh doanh; phương án bồi thường; giải phóng mặt bằng (nếu có) và trích lục bản đồ địa chính (mẫu số 2a) hoặc trích đo địa chính khu đất (mẫu số 2b) tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất (02 bộ).

Uỷ ban nhân dân cấp xã lập văn bản trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện về việc cho thuê đất và gửi hồ sơ (02 bộ) đến cơ quan địa chính cấp huyện.

b. Trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 1c, 1d, 1đ, 1e, Phần II của Thông tư này.

3. Trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức

a. Tổ chức có nhu cầu xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ (02 bộ) tại Sở Địa chính nơi có đất, hồ sơ gồm có:

- Đơn xin giao đất (mẫu số 1c) hoặc đơn xin thuê đất (mẫu 1d);

Văn bản thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y bản chính);

- Quyết định đầu tư dự án hoặc quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 19 của Luật Đất đai, thì phải có văn bản chấp thuận về địa điểm, diện tích đất. Sở Địa chính, cơ quan địa chính cấp huyện có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thẩm định về diện tích và phối hợp với Kiến trúc sư trưởng hoặc cơ quan quản lý xây dựng thẩm định về địa điểm thực hiện dự án;

- Trích lục bản đồ địa chính (mẫu số 2a) hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (mẫu số 2b).

Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình như đê điều, thuỷ điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí tại nơi chưa có bản đồ địa chính và chưa có điều kiện trích đo địa chính, thì được dùng bản đồ địa hình được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để lập bản đồ khu đất (mẫu số 2c).

- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bảng;

- Giấy phép kèm theo bản đồ khai thác mỏ (đối với dự án khai thác khoáng sản).

b. Đối với tổ chức kinh tế không phải là doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất thì lập hồ sơ thuê đất (02 bộ) và gửi đến Sở Địa chính nơi có đất, hồ sơ gồm có:

- Tờ khai đăng ký thuê đất (mẫu số 1đ);

- Quyết định giao đất;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

c. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa và lập biên bản (mẫu số 3), trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

d. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ, thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập tờ trình và gửi hồ sơ (02 bộ) đến Tổng cục Địa chính.

đ. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Địa chính thẩm định hồ sơ và trình Chính phủ quyết định.

4. Tổ chức thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất

a. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người được giao đất, thuê đất phải bồi thường cho người có đất thu hồi theo phương án bồi thường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

b. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức bồi thường và triển khai việc giải phóng mặt bằng trong phạm vi địa phương mình quản lý.

c. Sở Địa chính chủ trì phối hợp cùng với cơ quan địa chính cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao mốc giới khu đất trên thực địa theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d. Sở Địa chính ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê đất; cơ quan địa chính cấp huyện ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Uỷ ban nhân dân cấp huyện cho thuê đất.

Phần 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 293 TT/ĐC ngày 14 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục Địa chính (hướng dẫn về việc lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với các tổ chức trong nước và việc cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất) và Thông tư liên tịch số 07/TT-LBTL-ĐC ngày 13 tháng 9 năm 1995 của Bộ Thuỷ lợi và Tổng cục Địa chính (hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ giao đất để xây dựng công trình thuỷ lợi).

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Tổng cục Địa chính để giải quyết.

Mẫu số 1a

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------

....., ngày..... tháng..... năm.....

ĐƠN XIN GIAO ĐẤT ĐỂ LÀM NHÀ Ở

(dùng cho hộ gia đình, cá nhân)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.......................

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh...

...........................................................................................................

(*) .....................................................................................................

1. Người xin giao đất (đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ):.........

...........................................................................................................

2. Số chứng minh nhân dân: .............................................................

..........................................................................................................

3. Hộ khẩu thường trú: .....................................................................

..........................................................................................................

4. Địa chỉ liên hệ: .............................................................................

........................................................ Điện thoại ................................

5. Địa điểm khu đất xin giao: ...........................................................

6. Diện tích (m2):..............................................................................

7. Mục đích sử dụng : ......................................................................

..........................................................................................................

8. Phương thức trả tiền sử dụng đất: ................................................

9. Cam kết:

- Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai:

- Trả tiền sử dụng đất đầy đủ đúng hạn;

- Các cam kết khác (nếu có) .............................................................

...........................................................................................................

Người xin giao đất
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (*) - Trường hợp đất thuộc nội thành, nội thị xã, thì ghi tên UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất.

Mẫu số 1b

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------

....., ngày..... tháng..... năm.....

ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH

(dùng cho hộ gia đình, cá nhân)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn .....................................

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh...

...........................................................................................................

(*) .....................................................................................................

1. Người xin thuê đất (đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ):.........

..........................................................................................................

2. Số chứng minh nhân dân: ............................................................

3. Hộ khẩu thường trú: ....................................................................

..........................................................................................................

4. Địa chỉ liên hệ: .............................................................................

........................................................ Điện thoại ................................

5. Địa điểm khu đất xin thuê: .........................................................

6. Diện tích (m2):..............................................................................

7. Thời hạn thuê đất (năm)..............................................................

8. Mục đích sử dụng: ......................................................................

.........................................................................................................

9. Phương thức trả tiền thuê đất: ....................................................

10. Cam kết:

- Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai:

- Trả tiền thuê đất đầy đủ đúng hạn;

- Các cam kết khác (nếu có) .............................................................

...........................................................................................................

Người xin thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: * Trường hợp đất thuộc nội thành, nội thị xã, thì ghi tên UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất.

Mẫu số 1c

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------

....., ngày..... tháng..... năm.....

ĐƠN XIN GIAO ĐẤT

(dùng cho tổ chức trong nước)

Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương................

..........................................................................................................

(*) .....................................................................................................

1. Tên tổ chức xin giao đất:......................................................................

.................................................................................................................

2. Văn bản thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ..........

.................................................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................

.................................................................................................................

4. Địa chỉ liên hệ: ...................................................................................

........................................................ Điện thoại ......................................

5. Địa điểm khu đất xin giao: .................................................................

6. Diện tích (m2):.....................................................................................

7. Thời hạn sử dụng (năm, nếu có thời hạn)...........................................

8. Mục đích sử dụng : ............................................................................

.................................................................................................................

9. Phương thức trả tiền (nếu có): ............................................................

10. Cam kết:

- Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai:

- Trả tiền sử dụng đất đầy đủ đúng hạn (nếu có);

- Các cam kết khác (nếu có) .............................................................

............................................................................................................

Đại diện tổ chức xin giao đất

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: * - Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án thì đồng gửi Chính phủ.

Mẫu số 1d

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------

....., ngày..... tháng..... năm.....

ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT

(dùng cho tổ chức trong nước)

Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.................

..........................................................................................................

1. Tên tổ chức xin thuê đất:...............................................................

..........................................................................................................

2. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:......

..........................................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................

..........................................................................................................

4. Địa chỉ liên hệ: .............................................................................

........................................................ Điện thoại ................................

5. Địa điểm khu đất xin thuê: ...........................................................

6. Diện tích (m2):...............................................................................

7. Thời hạn thuê đất (năm):...............................................................

8. Mục đích sử dụng: ........................................................................

..........................................................................................................

9. Phương thức trả tiền:.....................................................................

10. Cam kết:

- Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai:

- Trả tiền thuê đất đầy đủ đúng hạn:

- Các cam kết khác (nếu có) .............................................................

............................................................................................................

Đại diện tổ chức xin thuê đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 1đ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------

....., ngày..... tháng..... năm.....

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ ĐẤT

(dùng cho tổ chức trong nước)

Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương................

..........................................................................................................

1. Tên tổ chức.....................................................................................

............................................................................................................

2. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

............................................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................

............................................................................................................

4. Địa chỉ liên hệ: ..............................................................................

........................................................ Điện thoại ................................

5. Khu đất đang sử dụng theo Quyết định giao đất (số, ngày, tháng, năm):.......

..........................................................................................................

a. Địa điểm:.......................................................................................

b. Diện tích (m2):...............................................................................

c. Thời hạn giao đất (năm):...............................................................

d. Mục đích sử dụng : .....................................................................

6. Đề nghị đăng ký chuyển sang thuê đất: ......................................

a. Thời hạn thuê đất (năm):.............................................................

b. Phương thức trả tiền thuê dất:.....................................................

c. Đề nghị khác:................................................................................

7. Cam kết:

- Sử dụng đất đúng mục đích đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai:

- Trả tiền thuê đất đầy đủ đúng hạn;

- Các cam kết khác (nếu có) .............................................................

Đại diện tổ chức xin thuê đất
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Nguyễn Đình Bồng

(Đã ký)

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 2074/2001/TT-TCĐC hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước do Tổng cục địa chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


7.739

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status