Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn 1132/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thực hiện phí, lệ phí

Số hiệu: 1132/TC/TCT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày ban hành: 01/02/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1132/TC/TCT

Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1132 TC/TCT NGÀY 01 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÍ, LỆ PHÍ

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thi hành Điều 4 Quyết định số 908/QĐ-TTg ngày 26-7-2001 của Thủ tướng Chính phủ và điểm 3 Công văn số 976/CP-KTTH ngày 29-10-2001 cuả Chính phủ về việc triển khai thực hiện quyết định số 908/QĐ-TTg Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phí, lệ phí như sau:

1- Tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí hạn ngạch xuất khẩu thông qua phương thức đấu thầu được hoàn trả toàn bộ số tiền lệ phí hạn ngạch trúng thầu đã nộp còn lại chưa thực hiện tính đến ngày 26-7-2001 theo Hướng dẫn tại Công văn số 976/CP- KTTH nêu trên.

2- Đối với các đơn vị được phân giao hạn ngạch xuất khẩu năm 2001 được cơ quan cấp hạn ngạch hoàn trả lại số tiền lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu đối với phần hạn ngạch trúng thầu chưa thực hiện như sau:

a) Các đơn vị thuộc diện được hoàn trả số tiền lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu đối với phần hạn ngạch trúng thầu chưa thực hiện, phải cung cấp cho cơ quan thu lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu hồ sơ sau:

- Đơn đề nghị hoàn trả tiền lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nêu rõ: số lượng hạn ngạch trúng thầu, số lượng hàng đã thực tế xuất khẩu tính đến ngày 26-7-2001 (ngày ký vận tải đơn), số lượng hạn ngạch xuất khẩu trúng thầu chưa thực hiện, số tiền lệ phí hạn ngạch trúng thầu đã nộp, số tiền lệ phí hạn ngạch đề nghị hoàn trả.

- Thông báo số lượng hạn ngạch trúng thầu năm 2001 của cơ quan có thẩm quyền cấp hạn ngạch.

- Xác nhận của Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực về số lượng hạn ngạch đã được cấp giấy phép xuất khẩu (E/L) của doanh nghiệp.

- Biên lai hoặc chứng từ nộp tiền lệ phí xuất khẩu đối với hạn ngạch xuất khẩu trúng thầu.

b) Cơ quan thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu thực hiện kiểm tra hồ sơ, xác định chính xác số tiền lệ phí đối với phần hạn ngạch trúng thầu đã nộp chưa thực hiện phải hoàn trả.

Nếu hồ sơ bảo đảm thủ tục và số liệu chính xác thì thủ trưởng cơ quan thu lệ phí hạn ngạch trúng thầu năm 2001 ra quyết định hoàn trả tiền lệ phí hạn ngạch trúng thầu năm 2001 đã nộp chưa thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị gửi đến. Trường hợp cơ quan thu lệ phí chưa nộp tiền lệ phí cấp hạn ngạch trúng thầu vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan thu trích tiền từ tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí của đơn vị để trả cho đơn vị. Trường hợp cơ quan thu lệ phí đã nộp tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan thu chỉ phải trích 10% số tiền phải hoàn trả (tương ứng với tỷ lệ % trên tổng số tiền lệ phí thu được mà cơ quan thu được trích giữ lại) để trả cho đơn vị. Số tiền phải hoàn trả còn lại (90%), cơ quan thu gửi quyết định hoàn trả (bản chính), công văn đề nghị hoàn trả của cơ quan thu gửi cơ quan tài chính, giấy xác nhận của kho bạc Nhà nước (bản chính) kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị hoàn trả nêu trên (tiết a điểm này) về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách Nhà nước) để hoàn trả tiếp số tiền lệ phí được hoàn cho đơn vị.

3- Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương :

a) Hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn trả lệ phí hạn ngạch xuất khẩu đã thu thông qua phương thức đấu thầu hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại công văn này để hoàn trả theo quy định.

b) Tổ chức rà soát lại các loại phí, lệ phí thu đối với hàng xuất khẩu (ngoài các khoản phí, lệ phí đã được hướng dẫn tại công văn số 8272 TC/TCT ngày 30-8-2001 của Bộ Tài chính về việc miễn thu lệ phí hàng xuất khẩu) để thực hiện miễn, giảm tối đa các khoản phí , lệ phí này.

4- Công văn này thực hiện kể từ ngày 26-7-2001 và có hiệu lực thi hành trong thời hạn 1 năm.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 1132/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thực hiện phí, lệ phí

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.937

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status