Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 754 TCT/ĐTNN ngày 18/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT

Số hiệu: 754TCT/ĐTNN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày ban hành: 18/03/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 754 TCT/ĐTNN
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty TNHH Gollas Việt Nam

Trả lời công văn số 01/GV04 ngày 13 tháng 1 năm 2004 của Công ty TNHH Gollas Việt Nam về việc thuế GTGT đối với dịch vụ thiết kế sản phẩm trên máy vi tính gửi qua internet và dịch vụ kiểm nghiệm sản phẩm may mặc cho phía nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điểm 1, Mục I, Phần A; Điểm 1.2, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính thì:

1. Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thiết kế sản phẩm may mặc trên máy vi tính sau đó gửi qua mạng Internet cho khách hàng nước ngoài thì dịch vụ này được coi là dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào có liên quan. Công ty phải có đủ Điều kiện và thủ tục theo quy định tại Tiết d, Tiết đ, Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên nhưng không cần phải cơ Tờ khai Hải quan.

Trường hợp dịch vụ thiết kế sản phẩm may mặc nêu trên được khách hàng nước ngoài sử dụng tại Việt Nam (chuyển giao cho các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam sử dụng) thì dịch vụ thiết kế này không được coi là dịch vụ xuất khẩu để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

2. Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm sản phẩm may mặc xuất khẩu với hình thức: Công ty cử chuyên viên kỹ thuật huấn luyện đội ngũ công nhân may mặc, thường trực giám sát các dây chuyền sản xuất, kiểm tra đánh giá quy cách chất lượng thành phẩm xuất xưởng thì dịch vụ này không được coi là dịch vụ xuất khẩu, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Gollas Việt Nam được biết.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 754 TCT/ĐTNN ngày 18/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.804

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status