Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 4234 TCT/NV5 ngày 26/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế

Số hiệu: 4234TCT/NV5 Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày ban hành: 26/11/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4234 TCT/NV5
V/v hướng dẫn chính sách thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003

 

Kính gửi:

  Công ty TNHH bột sắn Hinh Chảng
(Khu Phố 4 - Châu Thành - Tây Ninh)

 

Trả lời công văn số 34/03/CV ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Công ty TNHH bột sắn Hinh Chảng hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp xuất khẩu hàng hoá của Công ty, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 1.1. Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Bộ Tài chính thì hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (không phần trăm) phải có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu. Việc thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (không phần trăm) phải thực hiện qua Ngân hàng Phương thức và chứng từ thanh toán qua Ngân hàng thực hiện theo quy định tại công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 01 tháng 11 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện, chứng từ thanh toán đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT 0% Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể tại công văn số 8282 TC/TCT ngày 12 tháng 8 năm 2003. Theo quy định tại Điểm 1 công văn này thì trường hợp của Công ty TNHH bột sắn Hinh Chảng xuất khẩu mặt hàng tinh bột sắn sang Trung Quốc và được phía khách hàng Trung Quốc thanh toán theo hình thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu cho Công ty qua tài khoản tiền gửi vãng lãi của phía khác hàng Trung Quốc mở tại Ngân hàng ở Việt Nam và phù hợp với quy định quản lý ngoại hối của Ngân hàng thì chứng từ thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là Giấy báo có của Ngân hàng bên xuất khẩu (đối với trường hợp xuất khẩu), trong đó ghi rõ số tài khoản về tên chủ tài khoản vãng lai của phía nước ngoài. Việc thanh toán đối với hàng xuất khẩu của Công ty như trên được xác định là thanh toán qua Ngân hàng, đủ điều kiện để làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Tổng cục thuế hướng dẫn để Công ty được biết và thực hiện.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 4234 TCT/NV5 ngày 26/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.962

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status