Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 2859/ĐH ngày 09/04/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Quyết định sửa đổi Quy chế Tuyển sinh

Số hiệu: 2859/ĐH Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Trần Văn Nhung
Ngày ban hành: 09/04/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số 2859/ĐH
V/v Triển khai Quyết định
sửa đổi Quy chế Tuyển sinh

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2002

 

 

Kính gửi

- Các Sở Giáo dục và Đào tạo
- Các trường đại học, cao đẳng

 

Ngày 5/4/2002, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số 16/2002/QĐ-BGD&ĐT/ĐH về việc sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy chế Tuyển sinh. Để nhất quán thực hiện đúng Quy chế, tránh nhầm lẫn, sai sót, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các Sở Giáo dục và Đào tạo, các Trường Đại học, Cao đẳng kịp thời chỉ đạo thực hiện tốt một số vấn đề sau đây:

1. Cải tiến công tác tuyển sinh ĐH, CĐ là một chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo. Lãnh đạo các Sở và các Trường phải tập trung chỉ đạo góp phần tổ chức kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2002 trong trật tự, an toàn, đúng Quy chế.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương năm nay chỉ sửa đổi bổ sung một số Điều của Quy chế Tuyển sinh liên quan đến việc thi chung đợt, sử dụng chung đề và kết quả thi. Những vấn đề cần kịp thời điều chỉnh đã nói tại văn bản số 1856/ĐH ngày 12/3/2002.

Tại văn bản số 1856/ĐH ngày 12/3/2002 và trong cuốn “Những điều cần biết” đã công bố: phương án xử lý nguyện vọng 1, 2, 3; thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét tuyết; thời hạn công bố điểm xét tuyển. So với Quyết định số 16/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/4/2002, những bông bố nói trên không còn hiệu lực. Yêu cầu thực hiện theo đúng Quyết định số 16/2002/QĐ-BGD&ĐT.

3. Theo kiểm tra sơ bộ, có một số thí sinh khai sai phiếu ĐKDT. Ví dụ:

- Thí sinh có nguyện vọng học ĐH, đã ghi NV1 là một trường ĐH thậm chí NV2 cũng ghi trường ĐH và đáng lẽ không được ghi số 1 vào ô quy định tại mục 2 phiếu ĐKDT nhưng vẫn ghi số 1 vào ô này. Ngược lại, thí sinh chỉ có nguyện vọng học tại trường CĐ không tổ chức thi tuyển sinh (đáng lẽ phải ghi số 1 vào ô quy định nhưng lại không ghi số 1 vào ô này).

- Thí sinh ghi NV1 vào trường CĐ có tổ chức thi tuyển sinh nhưng lại ghi nguyện vọng xét tuyển NV2, NV3 vào các trường CĐ khác. Điều này không thể được vì các trường CĐ không thi chung đề. Trong trường hợp này thí sinh chỉ được ghi nguyện vọng xét tuyển NV2, NV3 vào các ngành cùng khối thi của chính trường CĐ mà thí sinh dự thi nếu trường xét tuyển theo ngành.

- Trong cuốn “Những điều cần biết” mã ngành học của trường ĐH Nông lâm TP HCM đã bị in lệch. Mặt khác trường ĐH Nông lâm lại có văn bản điều chỉnh mã ngành học nhưng không báo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo rõ. Vì vậy một số thí sinh đã ghi sai mã ngành. Yêu cầu các Sở GĐ - ĐT hướng dẫn thí sinh ghi đúng theo văn bản hướng dẫn của Trường ĐH Nông lâm TP Hồ Chí Minh.

Để khắc phục các sai sót này, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:

- Các Sở GD-ĐT rà soát và sửa chữa ngay sai sót của thí sinh khi nhập số liệu vào máy tính.

- Các Trường ĐH, CĐ sửa chữa ngay các sai sót do thí sinh phát hiện sau khi nhận được giấy báo dự thi. Mọi việc sửa chữa phải hoàn thành trước ngày thi.

4. Một số thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển NV2, NV3 vào hệ cao đẳng của các trường ĐH có đào tạo cao đẳng. Trường hợp này cần hướng dẫn thí sinh ghi đầy đủ vào đường kẻ chấm: Hệ cao đẳng trường............ và sau đó ghi ký hiệu trường, khối thi vào các ô quy định. Riêng 3 ô mã ngành thì ghi C65 (Nếu hệ CĐ của trường nào tuyển sinh theo ngành thì mã của các ngành lần lượt là C65, C66, C67,...).

5. Theo Quyết định số 16/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/4/2002 thì các trường CĐSP nơi có trường ĐHSP hoặc có khoa sư phạm của trường ĐH được xét tuyển thí sinh dự thi vào các trường ĐH cùng khối thi, trong vùng tuyển quy định.

6. Việc xử lý nguyện vọng (NV1, NV2, NV3) của thí sinh đối với các trường có tổ chức thi tuyển sinh thực chất được chia thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Từ khi kết thúc chấm thi đến trước ngày 15/8, các trường căn cứ thống kê điểm, xác định điểm tuyển đối với NV1 để tuyển 80% chỉ tiêu được giao và thông báo trên mạng thống kê điểm đối với NV2, NV3 để các trường khác có căn cứ xác định điểm xét tuyển đối với các nguyện vọng này. Để thí sinh không mất thời gian đi lại, hỏi kết quả thi hoặc hỏi điểm tuyển, các trường không hồi phách lên điểm, không công bố điểm đối với NV1.

- Giai đoạn 2: Từ 15/8 đến 31/8, các trường căn cứ thống kê điểm của thí sinh đăng ký xét tuyển theo NV2, NV3 do các trường khác cung cấp, xác định điểm xét tuyển đối với các nguyện vọng này để tuyển nốt 20% chỉ tiêu còn lại. Trong giai đoạn này, các trường thông báo công khai kết quả thi của tất cả thí sinh, điểm tuyến đối với NV1, điểm xét tuyển đối với NV2, NV3 và gửi Giấy chứng nhận kết quả thi cho các Sở GD-ĐT để các Sở chuyển cho thí sinh.

Theo quy trình nói trên, các trường (kể cả các trường không tổ chức thi tuyển sinh) nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đến 10/9).

7. lệ phí đăng ký xét tuyển thu theo quy định tại Điểm C Khoản 3 Điều 8. Riêng những thí sinh chỉ có nguyện vọng học cao đẳng (nhưng vẫn phải thi đại học) thì chỉ cần nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển cho trường cao đẳng, không phải nộp lệ phí đăng ký xét tuyển.

8. Đối với các trường không tổ chức thi tuyển sinh, nếu số thí sinh đăng ký xét tuyển ít và kết quả thi thấp, để bảo đảm chất lượng đào tạo, các trường có thể xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét tuyển bổ sung cả những thí sinh chưa ghi nguyện vọng xét tuyển vào trường trong Phiếu ĐKDT.

 

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Nhung

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 2859/ĐH ngày 09/04/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Quyết định sửa đổi Quy chế Tuyển sinh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.982

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status