Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 139 TCT/DNK ngày 19/01/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá tồn 31/12/2003

Số hiệu: 139 TCT/DNK Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày ban hành: 19/01/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 139 TCT/DNK
V/v thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá tồn 31/12/2003

Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2004

 

Kính gửi:

Công ty Cổ phần nhiên liệu Sài Gòn
(Đ/c: 1A Phạm Ngọc Thạch - quận I -TP.Hồ Chí Minh)

 

Trả lời Công văn số 710/KHKD ngày 23/12/2003 của công ty cổ phần nhiên liệu Sài Gòn v/v đề nghị xử lý chênh lệch thuế GTGT cho mặt hàng xăng tồn kho đến 31/12/2003, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tại tiết b điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày12/12/2003 cảu Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, quy định:

Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng khi mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu ;

* Nguyên tắc kê khai khấu trừ:

- Thuế GTGT đầu vào được kê khai khấu trừ ngay trong tháng (trừ trường hợp có lý do khách quan được kê khai chậm, thời gian tối đa là 3 tháng kể từ thời điềm kê khai của tháng phát sinh) dù hàng hoá đó đã bán hay còn để trong kho.

- Số thuế GTGT được khấu trừ là số thuế ghi trên hoá đơn GTGT đơn vị mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ sản xuất kinh doanh, nghĩa là số thuế GTGT này đơn vị nộp ở khâu mua vào.

Vì vậy, đối với hàng hoá công ty mua trước ngày 31/12/2003 có hoá đơn giá trị gia tăng ghi thuế suất 5% công ty chỉ được khấu trừ theo đúng số thuế thi trên hoá đơn

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần nhiên liệu Sài Gòn biết./.

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 139 TCT/DNK ngày 19/01/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá tồn 31/12/2003

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.792

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status