20/04/2010 | 7129 Lượt xem |

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 389/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2009.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, TCPCP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Dĩnh

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

CỦA HỘI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 389/QĐ-BNV ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương 1.

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 1. Tên gọi, trụ sở

1. Tên gọi: Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội). Ngày thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam: 19 tháng 12 năm 2004.

2. Trụ sở của Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội, tùy theo nhu cầu hoạt động, Hội được thành lập văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam là tổ chức xã hội đặc thù, tập hợp lực lượng thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (giai đoạn 1976 đến 1979), tiếp tục phát huy truyền thống của lực lượng thanh niên xung phong Việt Nam do Bác Hồ sáng lập, giáo dục và rèn luyện, đã lập công xuất sắc trong kháng chiến được Đảng, Nhà nước tuyên dương danh hiệu: “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính đáng của cán bộ, đội viên cựu thanh niên xung phong. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, gắn bó mật thiết với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

Hội hoạt động theo pháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết các cựu cán bộ, đội viên thanh niên xung phong trong cả nước qua các thời kỳ cách mạng nhằm khơi dậy, phát huy truyền thống thanh niên xung phong trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, động viên hội viên giúp đỡ hỗ trợ nhau trong cuộc sống, xóa đói, giảm nghèo, tiến hành các hoạt động nghĩa tình đồng đội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; tham gia giải quyết chế độ chính sách đối với cựu thanh niên xung phong theo quy định của pháp luật; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong sự nghiệp giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống thanh niên xung phong cho thế hệ trẻ.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và phạm vi hoạt động

1. Hội tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương, đồng thuận, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu (bao gồm cả con dấu thu nhỏ, dấu nổi), có tài khoản riêng tại ngân hàng, kho bạc nhà nước.

Chương 2.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 4. Nhiệm vụ của Hội

1. Động viên, giúp đỡ hội viên phấn đấu vượt lên mọi hoàn cảnh khó khăn để có cuộc sống khỏe, sống vui, sống có ích cho bản thân, cho gia đình và xã hội; giúp nhau xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng; đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật góp phần bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Vận động cựu thanh niên xung phong đóng góp sức lực, trí tuệ, kinh nghiệm, tham gia các phong trào thi đua yêu nước góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

3. Đề xuất, kiến nghị và tham gia với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các chế độ chính sách đối với cựu thanh niên xung phong.

4. Phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tiến hành các hoạt động giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống của lực lượng thanh niên xung phong đối với thanh thiếu niên.

5. Hội tổ chức, hoạt động theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.

Điều 5. Quyền hạn của Hội

1. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức Hội, hội viên.

2. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cựu thanh niên xung phong; đề đạt tâm tư nguyện vọng của cựu thanh niên xung phong đến cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan.

3. Hội được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

4. Hội được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

5. Được thành lập các tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Chương 3.

HỘI VIÊN

Điều 6. Điều kiện để trở thành hội viên, thủ tục vào Hội, ra Hội

1. Điều kiện để trở thành hội viên là các cựu thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (giai đoạn 1976 đến 1979), là cựu cán bộ đoàn trực tiếp làm công tác thanh niên xung phong các thời kỳ tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, được Hội xem xét công nhận là hội viên.

2. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải báo cáo lý do để rút tên khỏi danh sách.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên

1. Nhiệm vụ của hội viên

a) Thực hiện Điều lệ Hội và các nghị quyết, chương trình hoạt động của Hội; tham gia sinh hoạt và đóng hội phí cho Hội, tuyên truyền nâng cao uy tín và mở rộng ảnh hưởng của Hội trong xã hội.

b) Chấp hành pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động nghĩa tình đồng đội, các phong trào thi đua yêu nước và hoạt động vì lợi ích của cộng đồng.

c) Giữ vững tư cách, phẩm chất đạo đức của thanh niên xung phong, gương mẫu trong cuộc sống, giáo dục con cháu trong gia đình, góp phần giáo dục thế hệ trẻ.

2. Quyền của hội viên

a) Được tham gia mọi hoạt động của Hội, được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hội.

b) Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước pháp luật, được giúp đỡ về tinh thần và vật chất khi gặp khó khăn.

c) Thông qua Hội phản ánh, kiến nghị với các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc về những tâm tư, nguyện vọng của cựu thanh niên xung phong.

Chương 4.

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 8. Tổ chức Hội

1. Hội Cựu thanh niên xung phong được thành lập ở Trung ương và địa phương.

a) Ở Trung ương: Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam.

b) Ở địa phương bao gồm: Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội Cựu thanh niên xung phong quận, huyện; thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Hội Cựu thanh niên xung phong xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Hội Cựu thanh niên xung phong ở địa phương).

Hội Cựu thanh niên xung phong ở địa phương được thành lập, phê duyệt Điều lệ theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam, gồm:

a) Đại hội đại biểu;

b) Ban Chấp hành;

c) Ban Kiểm tra;

d) Đoàn Chủ tịch Hội, Thường trực Đoàn Chủ tịch;

đ) Văn phòng, ban chuyên môn;

e) Các đơn vị trực thuộc.

Điều 9. Đại hội đại biểu Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

1. Đại hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hội, được tổ chức 5 năm 1 lần.

2. Nhiệm vụ chính của Đại hội;

a) Thảo luận Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội (nếu có).

c) Thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.

d) Bầu Ban Chấp hành;

đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội. Các nghị quyết của Đại hội có hiệu lực khi được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tán thành, hình thức biểu quyết thông qua nghị quyết do Đại hội quyết định.

3. Ban Chấp hành có thể triệu tập Đại hội đại biểu bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch.

Điều 10. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo Hội giữa 2 kỳ Đại hội. Số lượng, danh sách đề cử, ứng cử, hình thức bầu ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định, Ban Chấp hành họp mỗi năm ít nhất 01 lần.

2. Trong cơ cấu Ban Chấp hành Hội có Chủ tịch Hội cựu thanh niên xung phong các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mời đại diện lãnh đạo Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và một số ngành, đoàn thể ở Trung ương liên quan trực tiếp tới thanh niên xung phong tham gia để phối hợp công tác. Khi khuyết ủy viên Ban Chấp hành thì Ban Chấp hành được bầu bổ sung ủy viên mới do Đoàn Chủ tịch Hội giới thiệu.

3. Ban Chấp hành có quy chế hoạt động riêng, các quyết định và nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua bằng biểu quyết và có hiệu lực khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên trong Ban Chấp hành tán thành.

4. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên Đoàn Chủ tịch;

b) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của Đại hội;

c) Quyết định chương trình công tác hàng năm;

d) Quyết định nội dung chương trình Đại hội và triệu tập Đại hội.

Điều 11. Đoàn Chủ tịch Hội và Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội

1. Đoàn Chủ tịch Hội là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, một số ủy viên do Ban Chấp hành bầu, Đoàn Chủ tịch họp ít nhất 6 tháng một lần.

2. Đoàn Chủ tịch có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:

a) Thay mặt Ban Chấp hành Hội quyết định các công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Quyết định nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành và các hoạt động theo đề xuất của Thường trực Đoàn Chủ tịch.

3. Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội, gồm có: Chủ tịch, một số Phó Chủ tịch, một số ủy viên Đoàn Chủ tịch Hội do Đoàn Chủ tịch quyết định, có nhiệm vụ sau:

a) Thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành các hoạt động đối nội, đối ngoại của Hội;

b) Chuẩn bị nội dung, chương trình, các kỳ họp của Đoàn Chủ tịch, Ban Chấp hành;

c) Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hội;

d) Quy định các nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Hội, các đơn vị trực thuộc;

đ) Phê duyệt nhân sự cơ quan Hội, tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh lãnh đạo thuộc các tổ chức do Hội thành lập;

e) Hướng dẫn Hội Cựu thanh niên xung phong ở địa phương, cơ sở xây dựng tổ chức Hội và triển khai các hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội;

g) Quyết định việc thành lập, giải thể các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật.

b) Chủ tài khoản của Hội.

c) Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định được Đại hội, Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch thông qua.

d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hội, của Đoàn Chủ tịch.

đ) Ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo của các tổ chức do Hội thành lập theo nghị quyết hoặc quyết định của Đoàn Chủ tịch Hội.

e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội.

2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội do Đoàn Chủ tịch phân công có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Điều hành công việc thường xuyên của Hội theo yêu cầu của Chủ tịch Hội;

b) Xây dựng các quy chế hoạt động của cơ quan Hội trình Thường trực Đoàn Chủ tịch phê duyệt;

c) Định kỳ báo cáo với Đoàn Chủ tịch, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội;

d) Dự thảo các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;

đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Đoàn Chủ tịch và Ban Chấp hành về điều hành hoạt động của Hội;

e) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Đoàn Chủ tịch và Ban Chấp hành về quản lý, hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội (trừ Phó Chủ tịch Thường trực Hội được quy định tại khoản 2 Điều này) được Chủ tịch phân công phụ trách từng phần công việc và điều hành hoạt động của Hội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch hội về phần công việc được phân công.

Điều 13. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, gồm từ 3 đến 5 ủy viên, có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ và các nghị quyết của Hội;

b) Kiểm tra các hoạt động tài chính của Hội theo quy định hiện hành;

c) Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội, hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật.

Điều 14. Văn phòng, các ban chuyên môn

1. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn theo quy chế do Thường trực Đoàn Chủ tịch quy định.

2. Tổ chức bộ máy, nhân sự của Văn phòng, các ban chuyên môn do Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội phê duyệt.

3. Các nhân viên của Văn phòng, các ban chuyên môn phải là những người có chuyên môn phù hợp, làm việc theo chế độ hợp đồng.

4. Kinh phí hoạt động hàng năm của Văn phòng, các ban chuyên môn do Phó Chủ tịch Thường trực dự trù trình Thường trực Đoàn Chủ tịch phê duyệt.

Điều 15. Tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội

Hội được thành lập một số tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội để thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn theo nghị quyết hoặc quyết định của Đoàn Chủ tịch. Việc thành lập tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

TÀI CHÍNH HỘI

Điều 16. Nguồn tài chính của Hội

1. Hội phí

2. Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu do hoạt động của Hội và các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 17. Các khoản chi của Hội

1. Chi hoạt động thường xuyên, hành chính của Hội;

2. Chi triển khai, thực hiện các hoạt động chuyên môn theo nhiệm vụ quyền hạn của Hội;

3. Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 18. Quản lý tài sản, tài chính của Hội

Tài sản, tài chính của Hội được quản lý theo quy chế thu, chi tài chính của Hội do Thường trực Hội quy định phù hợp quy định của pháp luật.

Chương 6.

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Khen thưởng

Hội viên, cán bộ, tổ chức Hội có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo Luật thi đua khen thưởng.

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Hội viên vi phạm pháp luật bị tòa án kết án từ mức phạt tù trở lên thì đưa ra khỏi Hội.

2. Hội viên tự ý bỏ sinh hoạt, hoạt động của Hội từ 6 tháng trở lên, không có lý do chính đáng, thì xóa tên trong danh sách hội viên.

3. Trường hợp Ban Chấp hành hoặc người đứng đầu Ban Chấp hành Hội, lợi dụng danh nghĩa hoạt động trái Điều lệ Hội, hoặc cố tình kéo dài nhiệm kỳ Đại hội, thì tùy mức độ, tính chất sai lầm các tổ chức Hội đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Chỉ có Đại hội đại biểu Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Điều lệ này có 7 Chương, 22 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam lần thứ II thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định phê duyệt.

2. Đoàn Chủ tịch Hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội./.

Tags: 389/QD-BNV, QUYET DINH 389, BO NOI VU, DIEU LE, HOI CUU THANH NIEN XUNG PHONG, VAN HOA- XA HOI