04/07/2008 | 3636 Lượt xem |

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 848/QĐ-BKH

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP THỐNG KÊ VIỆT NAM” VÀ QUY CHẾ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP THỐNG KÊ VIỆT NAM”

BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” để tặng cho các cá nhân có đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của ngành Thống kê.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam”

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 769/QĐ-TCTK ngày 10 tháng 11 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Ban TĐKTTW (để báo cáo);
- Tổng cục Thống kê (3 bản);
- Thường trực Đảng ủy CQ;
- Công đoàn Bộ;
- Thường trực HĐTĐKT;
- Lưu: VT, TCCB (2 bản)

BỘ TRƯỞNG




Võ Hồng Phúc

 

QUY CHẾ

XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG VÌ SỰ NGHIỆP THỐNG KÊ VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 848 /QĐ-BKH ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam”

Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tặng cho cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thống kê.

Kỷ niệm chương được xét tặng thường xuyên hàng năm và đột xuất theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương

Kỷ niệm chương được tặng một lần, không có hình thức truy tặng.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư bảo hộ hình thức khen thưởng Huy chương, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Thống kê đã được tặng trước khi Quy chế này có hiệu lực.

Điều 3. Quyền lợi của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương

1. Được tặng Kỷ niệm chương và Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Được nhận tiền thưởng hoặc hiện vật có giá trị tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 4. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

1. Những cá nhân công tác trong ngành Thống kê.

2. Những cá nhân làm công tác thống kê tại các xã, phường, thị trấn.

3. Những cá nhân làm chuyên trách thống kê tại các Bộ, ngành trung ương, tại các Sở, ngành địa phương; những người chuyên giảng dạy thống kê tại các trường đại học có bộ môn thống kê.

4. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhiều thành tích góp phần xây dựng và phát triển ngành Thống kê Việt Nam.

5. Những cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thống kê.

6. Những cá nhân sau đây không thuộc đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương:

a. Những cá nhân đã được tặng Huy chương Vì sự nghiệp Thống kê;

b. Những cá nhân bị kỷ luật cảnh cáo nhưng chưa có có quyết định xoá kỷ luật (sau khi có quyết định xoá kỷ luật, nếu đủ tiêu chuẩn thì được xét tặng Kỷ niệm chương, nhưng thời gian bị kỷ luật không được tính là thời gian công tác liên tục để xét tặng Kỷ niệm chương);

c. Những cá nhân bị kỷ luật trên mức cảnh cáo hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

1. Đối với những cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3, Điều 4 Quy chế này luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, có phẩm chất tốt và phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a. Lãnh đạo Tổng cục Thống kê

b. Lãnh đạo cấp Vụ, cục và tương đương trở lên trong ngành Thống kê có thời gian làm công tác thống kê từ 10 năm trở lên.

c. Cá nhân có thời gian làm công tác thống kê từ 15 năm trở lên.

Thời gian làm công tác thống kê bao gồm:

+ Thời gian công tác trong ngành Thống kê.

+ Thời gian làm công tác thống kê tại các xã, phường, thị trấn.

+ Thời gian làm chuyên trách thống kê gồm thời gian làm chuyên trách thống kê tại các Bộ, ngành trung ương, tại các Sở, ngành địa phương.

+ Thời gian chuyên giảng dạy thống kê là thời gian chuyên trách giảng dạy môn thống kê ở các trường đại học có bộ môn thống kê ngoài ngành Thống kê.

+ Những cá nhân công tác trong ngành Thống kê được cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự sau đó tiếp tục nhận công tác ở ngành Thống kê thì thời gian đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác liên tục để xét tặng Kỷ niệm chương.

Thời gian làm công tác thống kê được tính theo tháng và sau đó quy ra năm và được quy ước tính đến ngày 31/12 năm đề nghị xét tặng.

2. Đối với những người quy định tại khoản 4, Điều 4 Quy chế này phải có nhiều thành tích góp phần xây dựng và phát triển ngành Thống kê Việt Nam và tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị lâu dài giữa Việt nam với các nước trên thế giới và các tổ chức quốc tế.

3. Đối với những người quy định tại khoản 5, Điều 4 Quy chế này phải có thành tích đặc biệt xuất sắc, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Thống kê.

Chương III

QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 6. Quy trình lập hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương

1. Trưởng phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tập hợp hồ sơ, lập danh sách đối tượng thuộc địa phương quản lý và có văn bản đề nghị gửi về Cục Thống kê.

2. Thủ trưởng cơ quan thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập hợp hồ sơ, lập danh sách đối tượng thuộc cơ quan mình và có văn bản đề nghị gửi về Cục Thống kê.

3. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của các Phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan thuộc tỉnh; tập hợp hồ sơ, lập danh sách những người trong ngành do Cục Thống kê quản lý và những người do các cơ quan, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị, xét và làm văn bản gửi về Tổng cục Thống kê (qua Ban Thi đua-Khen thưởng).

4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục Thống kê hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, tập hợp, lập danh sách những người tại các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê (trừ các Cục Thống kê), xét và có văn bản đề nghị gửi về Ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục.

5. Đối với các đối tượng trong ngành Thống kê đã nghỉ hưu tại cơ quan, đơn vị nào, Thủ trưởng cơ quan đơn vị đó lập hồ sơ và làm văn bản gửi cơ quan nhận hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này.

6. Tổ chức thống kê các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, bộ môn thống kê các trường đại học tập hợp hồ sơ, lập danh sách những người làm chuyên trách thống kê, chuyên giảng dạy thống kê tại đơn vị mình và có văn bản đề nghị gửi về Ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục Thống kê.

7. Đối với đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc với cơ quan, tổ chức nào, Thủ trưởng, cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ và có văn bản đề nghị gửi về Vụ Hợp tác quốc tế Tổng cục Thống kê.

Vụ Hợp tác quốc tế xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi về Ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục Thống kê.

8. Vụ trưởng - Trưởng ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục Thống kê hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này, xem xét và trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

Hồ sơ gồm có:

1. Văn bản đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.

2. Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 1).

3. Tờ khai đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 2).

Điều 8. Thời gian nộp hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương

1. Thời gian gửi Hồ sơ về Ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục Thống kê:

- Các Cục Thống kê, Vụ Tổ chức cán bộ TCTK, các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, các trường đại học có bộ môn thống kê gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng quy định tại khoản 3, 4 và 6 Điều 6 Quy chế này về Ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục Thống kê chậm nhất ngày 30 tháng 9 hàng năm.

- Vụ Hợp tác quốc tế gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy chế này về Ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục Thống kê trước ngày dự kiến tổ chức lễ trao tặng Kỷ niệm chương 15 ngày.

2. Thời gian gửi Hồ sơ về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Tổng cục Thống kê gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng quy định tại Quy chế này về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất ngày 30 tháng 10 hàng năm.

Đối với các trường hợp đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương đột xuất, gửi hồ sơ về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ trước 7 ngày.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng Bộ chịu trách nhiệm tổng hợp, xem xét, trình Bộ trưởng ký Quyết định và cấp giấy chứng nhận Kỷ niệm chương.

Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm cấp Kỷ niệm chương, tiền thưởng (hoặc hiện vật) và trao tặng theo quy định.

Điều 10. Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng Bộ, Ban Thi đua-Khen thưởng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện những điều chưa phù hợp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phản ảnh về Tổng cục Thống kê để nghiên cứu, báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Mẫu số 1

ĐƠN VỊ:………………(1)
………………..…………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……    , ngày …   tháng  …     năm

 

Kính gửi: …………………………………………………………. (2)

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP THỐNG KÊ VIỆT NAM”

Số TT

Họ và tên

Năm sinh

Nam

(nữ)

Chức vụ, nơi công tác

Đối tượng 1,2,3,4,5

Số năm làm c/tác t/kê

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

(Họ và tên)

 

Ghi chú:

(1). Ghi tên cơ quan, đơn vị đề nghị

(2). Ghi tên đơn vị nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 6 Quy chế này.

Cột 6. Ghi đối tượng xét tặng theo Điều 4 Quy chế này.

Cột 7. Số năm làm công tác thống kê gồm số năm công tác trong ngành Thống kê, cộng số năm làm chuyên trách thống kê ngoài ngành Thống kê, cộng số năm chuyên giảng dạy thống kê ở các trường ngoài ngành Thống kê.

 

Mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------------

Kính gửi: …………………………………………………..………………. (2)

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP THỐNG KÊ VIỆT NAM”
(1)

I. Tóm tắt tiểu sử bản thân:

Họ và tên: ...............................................   Nam (nữ)

Ngày, tháng, năm sinh: ................................................

Nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, nơi công tác hiện nay .......................................

...................................................................................................................................

Số điện thoại ...............................................................................................

II. Tóm tắt quá trình làm công tác Thống kê:

Làm công tác thống kê

Thời gian làm công tác thống kê

Từ tháng, năm

Đến tháng, năm

Tổng số năm, tháng

1. Công tác trong ngành T kê

 

 

 

- Tại …

 

 

 

- Tại …

 

 

 

2. Làm công tác thống kê tại xã, phường, thị trấn

 

 

 

- Tại …

 

 

 

- Tại …

 

 

 

3. Làm chuyên trách T kê

 

 

 

- Tại …

 

 

 

- Tại …

 

 

 

4. Chuyên giảng dạy Thống  kê

 

 

 

- Tại …

 

 

 

- Tại …

 

 

 

Tổng thời gian

x

x

 

III. Lời đề nghị của người khai:

……….…………………………………….….……………………..…………………..…

………………………………………………………………………………………………

 

Chứng thực và ý kiến của
thủ trưởng nơi đang công tác

(Ký, đóng dấu)

(Họ và tên)

….ngày… tháng … năm …

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ghi chú:

(1). Mẫu này dùng cho cán bộ nhân viên ngoài ngành Thống kê tự ghi báo, đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam".

(2). Tờ khai được gửi về các cơ quan, đơn vị theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 6 Quy chế này.

(3).Thời gian làm công tác thống kê được quy ước tính đến ngày 30/9 năm đề nghị xét tặng.

Tags: 848/QD-BKH, QUYET DINH 848, BO KE HOACH VA DAU TU, KY NIEM CHUONG, QUY CHE XET TANG KY NIEM CHUONG, VI SU NGHIEP THONG KE VIET NAM, VAN HOA - XA HOI