09/07/2012 | 3217 Lượt xem |

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 34/2012/QĐ-UBND

Tĩnh, ngày 09 tháng 07 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MI”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Lut T chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ca HĐND-UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thi đua khen thưng ban hành ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua khen thưng;

Căn cứ Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính ph quy định chi tiết thi hành một số điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưng;

Thực hiện Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, xét và công nhận Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công nhn Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưng các sở, ban, ngành, đoàn th; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên đa bàn tnh căn cQuyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Website Chính ph;
- Cục kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tnh ủy, TTHĐND tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- Spháp;
- Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tnh;
- Cổng thông tin điện tử tnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tnh;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

 

QUY CHẾ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Quy chế này quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhn danh hiệu xã đạt chun văn hóa nông thôn mới”.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các xã trong phạm vi cả tỉnh thực hiện Chương trình Mục tiêu quc gia về xây dựng nông thôn mới;

b) Các cơ quan, tchức, cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục xét và công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

Điều 2. Nguyên tắc xét và công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

1. “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” là xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nông thôn mới quy định tại Quy chế này.

2. Tiêu chun văn hóa nông thôn mới quy định tại Quy chế này là căn cứ để các địa phương chđạo, thực hiện các tiêu chí văn hóa trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các tiêu chí về phát triển văn hóa nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.

3. Việc xét công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ và đúng quy định.

Điều 3. Thẩm quyền, thi hạn công nhận.

1. “Xã đạt chun văn hóa nông thôn mới" do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện công nhận sau khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và có văn bản đồng ý; được thực hiện hai (02) năm đối với công nhn lần đầu và năm (05) năm đối với công nhn lại.

2. Thống nht thực hiện mẫu Giy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, theo mẫu quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết vtiêu chuẩn, trình tự, thtục, xét và công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

1. Giúp nhau phát triển kinh tế.

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung ca tnh;

b) Có 90% trở lên hộ gia đình (sản xuất nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phbiến khoa học kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;

c) Có 80% trlên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế;

d) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của người dân.

2. Nâng cao chất lượng xây dựng Gia đình văn hóa; thôn, làng, bn văn hóa và tương đương.

a) Có 70% trở lên gia đình được công nhận Gia đình văn hóa” 3 năm trlên;

b) Có 90% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không đđất hoang, khuôn viên nhà xanh, sạch, đẹp;

c) Có 25% trlên hộ gia đình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn;

d) Có từ 65% thôn, làng, ấp, bản trở lên được công nhận và giữ vng danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương liên tục từ 5 năm tr lên;

đ) Có 65% tr lên thôn, làng, bn văn hóa vn động được nhân dân đóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật cht hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội cộng đồng.

3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ s.

a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật cht, trang thiết bị bảo đảm; n định về tchức; hoạt động thường xuyên, hiệu quả; đạt chuẩn theo quy định ca Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) 100% thôn (làng, bản và tương đương) có Nhà Văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Ththao và Du lịch;

c) 80% thôn (làng, bn và tương đương) duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hằng năm, xã tổ chức được Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao;

d) Di tích lịch s-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thc sinh hoạt văn hóa, ththao truyền thống và thuần phong mỹ tục ca địa phương được bảo tồn.

4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn.

a) 95% trlên hộ gia đình thục hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh;

b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sng văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tp thể, cộng đồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có;

c) 100% thôn (làng, bản và tương đương) có tvệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tchức tốt việc xlý rác thải tập trung theo quy chun về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây dựng và quản lý theo quy hoạch;

d) Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác nông thôn.

5. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

a) 95% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

b) 90% tr lên hộ gia đình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vt chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới;

c) 100% thôn (làng, ấp, bản và tương đương) xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đng, quy chế dân chủ cơ sở; không có khiếu kiện đông người, trái phát lut;

d) Các cơ skinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, th thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phm có nội dung độc hại.

Điều 5. Trình tự, thủ tục xét và công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mì".

1. Trình tự đăng ký, xét và công nhận:

a) Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đi sống văn hóa” cấp huyện tchức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chun văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chun xét công nhận và hướng dn các xã đăng ký xây dựng danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

b) Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa” xã đăng ký xây dựng danh hiệu “Xã đạt chun văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

đ) Ban Chđạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kim tra, đánh giá kết quthực hiện tiêu chuẩn công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra);

e) Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp vi bộ phận thi đua, khen thưng cùng cp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mi”. Truớc khi chtịch UBND cấp huyện ra Quyết định công nhận phải có văn bản thẩm định và đồng ý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Điều kiện công nhn:

a) Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;

b) Thi gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ hai (02) năm tr lên (công nhn ln đầu); năm (05) năm trlên (công nhận lại).

3. Thủ tục công nhận:

a) Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chun văn hóa nông thôn mới” của Trưng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận ca Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

- Báo cáo hai (02) năm (công nhận lần đầu);

- Báo cáo năm (05) năm (công nhn lại);

b) Công văn đ nghcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;

Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời hạn giải quyết là năm (05) ngày làm việc, ktừ ngày nhn đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kim tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chđạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trlời y ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận.

Điều 6. Khen thưng.

“Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được Chủ tịch y ban nhân dân cấp huyện xem xét, khen thưng; mức khen thưởng do các địa phương quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa.

Điều 7. Trình tự thu hồi danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

Căn cứ kết quả bình xét, kiểm tra đánh giá hàng năm, các xã vi phạm những quy định của Quy chế này, sẽ không được công nhn lại; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định thu hồi Giấy công nhận.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thi hành.

1. Căn cứ Quy chế này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã bsung thêm các tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhưng không được thp hơn mức quy định tại Quy chế này.

2. SVăn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với UBND huyện, thành phố, thị xã, Ban chđạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa các cp triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cn bổ sung, sửa đi cho phù hp, đnghị các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đnghiên cứu, thống nhất, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Tags: 34/2012/QD-UBND, QUYET DINH 34, TINH HA TINH, XA DAT CHUAN VAN HOA NONG THON MOI, CONG NHAN DANH HIEU, VAN HOA - XA HOI