15/06/2012 | 9374 Lượt xem |

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2012/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 15 tháng 6 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỈNH YÊN BÁI NĂM 2012

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 02 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 139/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tuyển dụng viên chức các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Yên Bái năm 2012.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư Pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỈNH YÊN BÁI NĂM 2012
(Kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc tuyển dụng viên chức đối với các cơ sở giáo dục công lập tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục công lập; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là UBND cấp huyện) thực hiện tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục năm 2012 theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II

TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

Mục 1. ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG

Điều 3. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ kế hoạch biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt năm 2012 giao UBND cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo; căn cứ vào định mức biên chế, kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo, biên chế có mặt, vị trí việc làm được quy định tại các văn bản hiện hành của nhà nước và của tỉnh, xác định nhu cầu tuyển dụng viên chức năm 2012 như sau:

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xác định rõ số lượng cần tuyển của từng ngạch, cơ cấu viên chức cần tuyển, điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức, thời gian tuyển dụng, đơn vị cần tuyển dụng của toàn huyện tham mưu với UBND cấp huyện phê duyệt; tiến hành quy trình tuyển dụng báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo xác định số lượng cần tuyển của từng ngạch, cơ cấu viên chức cần tuyển, điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức, thời gian tuyển dụng, đơn vị cần tuyển dụng của khối trực thuộc; tiến hành quy trình tuyển dụng viên chức theo quy định, điều động viên chức trúng tuyển đến các đơn vị trực thuộc.

Điều 4. Hình thức tuyển dụng

1. Áp dụng hình thức thi tuyển đối với các đơn vị thuộc các vùng sau:

- Vùng 1: Các phường thuộc Thành phố Yên Bái (7 phường);

- Vùng 2: Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I (41 đơn vị).

(Phụ lục số 1 kèm theo)

2. Áp dụng hình thức xét tuyển đối với các đơn vị thuộc Vùng 3 (132 đơn vị): Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III, trong đó các xã thuộc khu vực III là xã ĐBKK.

(Phụ lục số 2 kèm theo)

3. Tuyển thẳng đối với các đối tượng là: Tiến sỹ; thạc sỹ; đại học chính quy tốt nghiệp loại giỏi theo Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.

Điều 5. Thời gian tổ chức tuyển dụng trong tỉnh (áp dụng đối với cả hình thức thi tuyển và xét tuyển)

1. Các đơn vị chỉ tuyển dụng viên chức: 01 đợt.

2. Thời gian xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tiến hành quy trình tuyển dụng: Từ ngày 25/6 đến 15/8/2012.

Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển và yêu cầu về hiểu biết, trình độ

1. Điều kiện:

Người đăng ký dự tuyển vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo phải có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch viên chức tuyển dụng và có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam. Người địa phương phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Yên Bái trước khi đi học chuyên nghiệp; Đối với người có hộ khẩu ở tỉnh khác, yêu cầu có trình độ thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng hoặc tốt nghiệp loại giỏi ở bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng. Riêng đối với cấp học mầm non được tuyển dụng người có hộ khẩu tỉnh khác nhưng phải có đơn tự nguyện cam kết công tác tại tỉnh Yên Bái ít nhất là 5 năm.

b) Tuổi đời dự tuyển từ đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo theo tiêu chuẩn của ngạch viên chức tuyển dụng;

d) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ;

đ) Không mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

e) Những trường hợp thuộc diện chính sách ưu tiên theo quy định của nhà nước phải có đầy đủ giấy tờ xác nhận do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

2. Yêu cầu về hiểu biết, trình độ:

a) Đối với giáo viên: Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định hiện hành tương ứng với ngạch giáo viên dự tuyển; tốt nghiệp các trường đại học sư phạm (khoa sư phạm), cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm; tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng khác ngoài sư phạm phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm tương ứng với ngạch cần tuyển theo chương trình nội dung quy định của Bộ Giáo dục và Ðào tạo.

 Yêu cầu về trình độ:

- Giáo viên Mầm non, Tiểu học: Tốt nghiệp trung cấp trở lên.

- Giáo viên Trung học cơ sở: Tốt nghiệp cao đẳng trở lên.

- Giáo viên Trung học phổ thông: Tốt nghiệp đại học trở lên; có chứng chỉ A ngoại ngữ (giáo viên ngoại ngữ phải có chứng chỉ B ngoại ngữ khác); có chứng chỉ tin học A. Nếu trong quá trình học đại học, người đã học ngoại ngữ, tin học thì yêu cầu bảng điểm phải thể hiện các học phần ngoại ngữ, tin học.

b) Đối với ngạch nhân viên:

- Ngạch Văn thư, lưu trữ: Tốt nghiệp trung cấp văn thư - lưu trữ trở lên; có chứng chỉ A ngoại ngữ, chứng chỉ A tin học.

- Ngạch thư viện: Tốt nghiệp trung cấp thư viện trở lên; có chứng chỉ A ngoại ngữ, chứng chỉ A tin học.

- Ngạch Thiết bị -Thí nghiệm: Thực hiện theo quy định tại Công văn số 4089/BGDĐT-TCCB ngày 19/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV về viên chức làm công tác thiết bị như sau:

+ Viên chức làm công tác thiết bị ở trường tiểu học: có trình độ tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên;

+ Viên chức làm công tác thiết bị ở trường THCS: có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

+ Viên chức làm công tác thiết bị ở trường THPT: người có trình độ cao đẳng thiết bị - thí nghiệm được xem xét dự tuyển nhân viên thiết bị trường học, nhưng phải cam kết học tập nâng cao trình độ.

Viên chức làm công tác thiết bị - thí nghiệm ở trường phổ thông phải qua khóa học bồi dưỡng và được cấp chứng chỉ về nghiệp vụ công tác thiết bị ở trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nội dung, chương trình, thời gian khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thiết bị từng cấp học theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và ban hành).

- Ngạch Kế toán: Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành tài chính kế toán; có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên, chứng chỉ tin học trình độ B trở lên.

- Ngạch Y tế học đường: Có trình độ từ Trung cấp trở lên (Y sỹ đa khoa, điều dưỡng).

Điều 7. Cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng trong tuyển dụng

1. Nhóm 1: Cộng 30 điểm

a) Người dân tộc thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng sâu, vùng xa, đặc kiệt khó khăn; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước); con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động;

b) Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 từ đủ 5 năm trở lên (tính đến ngày 31/5/2012);

c) Giáo viên hợp đồng đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; hoặc giáo viên dạy giỏi cấp huyện 3 lần trở lên; hoặc chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 3 lần trở lên.

2. Nhóm 2: Cộng 20 điểm

a) Giáo viên hợp đồng đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 2 lần, hoặc chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 2 lần;

b) Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 từ đủ 3 năm đến dưới 5 năm (tính đến ngày 31/5/2012).

3. Nhóm 3: Cộng 10 điểm

a) Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; cán bộ, công chức cấp xã có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức cấp xã từ 03 năm trở lên;

b) Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 từ đủ 02 năm đến dưới 3 năm (tính đến ngày 31/5/2012);

c) Giáo viên hợp đồng có thành tích đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 01 lần, hoặc chiến sỹ thi đua cấp cơ sở 01 lần;

d) Giáo viên hợp đồng hiện đang là Tổ trưởng chuyên môn tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1.

4. Nhóm 4: Cộng 05 điểm

Giáo viên, nhân viên có thời gian hợp đồng lao động tại đơn vị dự tuyển nguyện vọng 1 đủ 01 năm (tính đến ngày 31/5/2012).

Các đối tượng nêu tại điểm b khoản 1, 2, 3 và khoản 4 điều này nếu có số tháng lẻ từ 06 tháng trở lên được tính tròn 01 năm. Người thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được tính điểm ưu tiên cao nhất.

Mục 2. THI TUYỂN VIÊN CHỨC

Điều 8. Nội dung và hình thức thi

1. Người dự thi tuyển viên chức phải thực hiện các bài thi sau: Thi kiến thức chung và thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.

2. Thi kiến thức chung: Thi viết về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành Giáo dục và Đào tạo hoặc lĩnh vực tuyển dụng.

3. Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thông qua hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm và thi thực hành.

Riêng thi tuyển dụng giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện theo các quy định dưới đây:

a) Căn cứ thi tuyển:

Khi tuyển dụng giáo viên bằng thi tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải căn cứ vào vị trí công tác của từng người, hồ sơ của người dự tuyển và số chỉ tiêu biên chế theo định mức hiện hành mà đơn vị được tuyển dụng.

b) Nội dung thi:

- Phần thi thực hành gồm: Soạn giáo án, giảng dạy trên lớp về kiến thức chuyên môn trong phạm vi được đào tạo, phù hợp ngạch dự tuyển;

- Phần thi phỏng vấn: Thái độ, động cơ của người khi lựa chọn vị trí tuyển dụng; hiểu biết về tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, khả năng ứng xử và giải quyết tình huống tại trường, tại lớp và các mối quan hệ phối hợp trong công tác đối với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, đối với giáo viên chủ nhiệm lớp, đối với giáo viên trong trường và phụ huynh học sinh để giáo dục học sinh.

c) Việc tuyển dụng bằng thi tuyển gồm 2 phần bắt buộc: Phần thi thực hành và phần thi phỏng vấn.

d) Không thực hiện việc thi lại các nội dung, kiến thức quản lý hành chính Nhà nước, quản lý nhà nước về giáo dục, chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch giáo viên.

đ) Thời gian thi:

- Phần thi thực hành: Thời gian soạn giáo án 60 phút; thời gian thực hành giảng dạy 45 phút/người dự thi;

- Phần thi phỏng vấn: Thời gian chuẩn bị 30 phút; thời gian phỏng vấn 15 phút/người dự thi.

Điều 9. Cách tính điểm

1. Đối với thi tuyển giáo viên:

a) Điểm mỗi phần thi được tính theo thang điểm 100.

b) Điểm phần thi thực hành được tính trên cơ sở lấy điểm giảng dạy trên lớp (theo thang điểm 100) nhân hệ số 2 cộng với điểm soạn giáo án (theo thang điểm 100) và được tổng số điểm đem chia cho 3.

c) Điểm phần thi thực hành tính hệ số 3, điểm phần thi phỏng vấn tính hệ số 1.

2. Đối với thi tuyển các chức danh viên chức còn lại:

a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

b) Điểm các bài thi được tính như sau:

- Thi kiến thức chung: Tính hệ số 1;

- Thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành: Phần thi viết hoặc thi trắc nghiệm tính hệ số 1; phần thi thực hành tính hệ số 2.

3. Kết quả thi là tổng số điểm của bài thi kiến thức chung và các bài thi chuyên môn nghiệp vụ, chuyên ngành, cộng với điểm ưu tiên.

Điều 10. Cách xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức

1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải tham dự đủ các nội dung thi quy định tại Điều 8 quy định này, mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên và được xác định theo nguyên tắc: người trúng tuyển có kết quả thi cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp người dự tuyển không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 hoặc 2 thì phải chịu sự phân công của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

3. Trường hợp người đạt kết quả qua thi tuyển có cùng nguyện vọng 1 hoặc cùng nguyện vọng 2 mà có điểm thi tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào thứ tự ưu tiên sau đây để xác định người trúng tuyển:

a) Có trình độ đào tạo cao hơn;

b) Đã từng là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ở cấp trung học phổ thông;

c) Có thành tích xuất sắc được khen thưởng trong thời gian học tập ở trường chuyên nghiệp;

d) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định người trúng tuyển.

4. Không thực hiện bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

Mục 3. XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC

Điều 11. Nội dung xét tuyển viên chức

1. Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.

2. Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Đối với chức danh giáo viên, người dự tuyển phải có kết quả thực hành giảng dạy từ 3 đến 5 tiết.

Điều 12. Cách tính điểm

1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập (cộng điểm lần thi thứ nhất) của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

3. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

4. Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

5. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 điều này cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại khoản 3 và khoản 4 điều này cộng với điểm ưu tiên (nếu có).

Điều 13. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức

1. Người trúng tuyển trọng kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp người dự tuyển không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 hoặc 2 thì phải chịu sự phân công của Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.

3. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn hoặc điểm thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn hoặc điểm thực hành bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Có trình độ đào tạo cao hơn;

b) Đã từng là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ở cấp trung học phổ thông;

c) Có thành tích xuất sắc được khen thưởng trong thời gian học tập ở trường chuyên nghiệp;

d) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định người trúng tuyển.

4. Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC, TẬP SỰ

Điều 14. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự thi tuyển viên chức

1. Đối với các trường mầm non, phổ thông thuộc UBND cấp huyện do phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì; Đối với các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.

2. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển để niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang điện tử của đơn vị (nếu có).

Điều 15. Tổ chức tuyển dụng viên chức

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ (đối với biên chế cấp huyện) thành lập hội đồng tuyển dụng để tiến hành quy trình tuyển dụng viên chức, chịu trách nhiệm về nội dung, đề thi, quy trình và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng viên chức; xây dựng cơ cấu thi tuyển trình UBND cấp huyện phê duyệt trước khi tổ chức thi tuyển và lập danh sách người trúng tuyển báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với biên chế cấp tỉnh) thành lập hội đồng tuyển dụng để tiến hành quy trình tuyển dụng theo quy định; lập danh sách người trúng tuyển, phê duyệt kết quả tuyển dụng.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ký hợp đồng lao động với người trúng tuyển và điều động đến đơn vị cần tuyển dụng.

Điều 16. Thời gian hoàn thành việc xác định người trúng tuyển qua thi tuyển và xét tuyển.

1. Chậm nhất trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tổ chức thi tuyển, Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức phải hoàn thiện công tác chấm thi và công bố danh sách những người trúng tuyển qua thi tuyển hoặc xét tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có);

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả bài thi tuyển. Hội đồng thi tuyển viên chức tổ chức phúc khảo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi hết thời hạn nhận đơn phúc khảo như quy định tại khoản này.

3. Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi hoàn thành việc phúc khảo (nếu có). Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công bố danh sách người trúng tuyển để làm căn cứ xác định người trúng tuyển.

4. Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được danh sách người đạt kết quả qua thi tuyển hoặc xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành xác định người trúng tuyển theo vị trí việc làm, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt (đối với biên chế cấp huyện); Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với biên chế cấp tỉnh).

Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng

Sau 10 ngày được công nhận kết quả tuyển dụng; Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với biên chế cấp huyện), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với biên chế cấp tỉnh) gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian và địa điểm người trúng tuyển đến ký hợp đồng làm việc.

Điều 18. Hợp đồng làm việc và tập sự

Thực hiện theo Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Sở Nội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hướng dẫn quy trình tuyển dụng viên chức, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Yên Bái.

2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn UBND cấp huyện về nội dung, hình thức thi phần kiến thức chung để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

Điều 20. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung thi và đề thi tuyển; quy trình ra đề và bảo mật đề thi tuyển viên chức để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức quán triệt triển khai Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc tuyển dụng viên chức các cơ sở giáo dục công lập năm 2012 theo thẩm quyền.

2. Chỉ đạo Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước và của tỉnh về tuyển dụng viên chức.

Điều 22. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện

1. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển dụng được UBND cấp huyện phê duyệt; căn cứ các văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo về nội dung, hình thức thi phần kiến thức; nội dung thi và đề thi tuyển; quy trình ra đề và bảo mật đề thi tuyển viên chức để thực hiện.

2. Chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ để thẩm định cơ cấu, kết quả tuyển dụng viên chức các trường công lập trình UBND cấp huyện phê duyệt; tổng hợp báo cáo về công tác tuyển dụng viên chức các trường công lập năm 2012 theo quy định./.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÙNG 1 VÀ 2 TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

TT

Huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc TW)

Xã thuộc khu vực

Xã, phường, thị trấn

Vùng 1 (Các phường thuộc thành phố Yên Bái) = 7 đơn vị

1

TP Yên Bái

I

Phường Hồng Hà

2

TP Yên Bái

I

Phường Nguyễn Phúc

3

TP Yên Bái

I

Phường Nguyễn Thái Học

4

TP Yên Bái

I

Phường Yên Ninh

5

TP Yên Bái

I

Phường Minh Tân

6

TP Yên Bái

I

Phường Đồng Tâm

7

TP Yên Bái

I

Phường Yên Thịnh

Vùng 2 (Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I ) = 41 đơn vị

1

TP Yên Bái

I

Xã Nam Cường

2

TP Yên Bái

I

Xã Tuy Lộc

3

TP Yên Bái

I

Xã Minh Bảo

4

TP Yên Bái

I

Xã Tân Thịnh

5

TP Yên Bái

I

Xã Văn Phú

6

TP Yên Bái

I

Xã Văn Tiến

7

TP Yên Bái

I

Xã Phúc Lộc

8

TP Yên Bái

I

Xã Giới Phiên

9

TP Yên Bái

I

Xã Âu Lâu

10

TP Yên Bái

I

Xã Hợp Minh

11

TX Nghĩa Lộ

I

Phường Trung Tâm

12

TX Nghĩa Lộ

I

Phường Tân An

13

TX Nghĩa Lộ

I

Phường Cầu Thia

14

TX Nghĩa Lộ

I

Phường Pú Trạng

15

Huyện Văn Chấn

I

Xã Sơn Thịnh

16

Huyện Văn Chấn

I

TTNT Nghĩa Lộ

17

Huyện Văn Chấn

I

TTNT Trần Phú

18

Huyện Văn Chấn

I

Xã Tân Thịnh

19

Huyện Văn Chấn

I

Xã Đại Lịch

20

Huyện Văn Chấn

I

Xã Thượng Bằng La

21

Huyện Trấn Yên

I

TT Cổ Phúc

22

Huyện Trấn Yên

I

Xã Báo Đáp

23

Huyện Trấn Yên

I

Xã Đào Thịnh

24

Huyện Trấn Yên

I

Xã Việt Thành

25

Huyện Trấn Yên

I

Xã Nga Quán

26

Huyện Trấn Yên

I

Xã Minh Quân

27

Huyện Trấn Yên

I

Xã Bảo Hưng

28

Huyện Văn Yên

I

Thị trấn Mậu A

29

Huyện Văn Yên

I

Xã Mậu Đông

30

Huyện Văn Yên

I

Xã Đông Cuông

31

Huyện Văn Yên

I

Xã Đông An

32

Huyện Yên Bình

I

Thị trấn Thác Bà

33

Huyện Yên Bình

I

Thị trấn Yên Bình

34

Huyện Yên Bình

I

Xã Hán Đà

35

Huyện Yên Bình

I

Xã Đại Minh

36

Huyện Yên Bình

I

Xã Thịnh Hưng

37

Huyện Yên Bình

I

Xã Phú Thịnh

38

Huyện Yên Bình

I

Xã Đại Đồng

39

Huyện Yên Bình

I

Xã Cảm Ân

40

Huyện Yên Bình

I

Xã Mông Sơn

41

Huyện Lục Yên

I

Thị Trấn Yên Thế

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÙNG 3 TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

TT

Huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc TW)

Xã thuộc khu vực

Xã, phường, thị trấn

Vùng 3 ( Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III ) = 132 đơn vị

Trong đó các xã thuộc khu vực III là xã đặc biệt khó khăn; học sinh sẽ được miễn học phí

1

Thị xã Nghĩa Lộ

II

Xã Nghĩa Phúc

2

Thị xã Nghĩa Lộ

II

Xã Nghĩa An

3

Thị xã Nghĩa Lộ

III

Xã Nghĩa Lợi

4

Huyện Văn Chấn

II

TTNT Liên Sơn

5

Huyện Văn Chấn

II

Xã Phù Nham

6

Huyện Văn Chấn

II

Xã Sơn A

7

Huyện Văn Chấn

II

Xã Đồng Khê

8

Huyện Văn Chấn

II

Xã Thạch Lương

9

Huyện Văn Chấn

II

Xã Chấn Thịnh

10

Huyện Văn Chấn

II

Xã Thanh Lương

11

Huyện Văn Chấn

II

Xã Nghĩa Tâm

12

Huyện Văn Chấn

II

Xã Nậm Búng

13

Huyện Văn Chấn

III

Xã Suối Quyền

14

Huyện Văn Chấn

III

Xã Nậm Mười

15

Huyện Văn Chấn

III

Xã Suối Bu

16

Huyện Văn Chấn

III

Xã Nậm Lành

17

Huyện Văn Chấn

III

Xã Sùng Đô

18

Huyện Văn Chấn

III

Xã Minh An

19

Huyện Văn Chấn

III

Xã Suối Giàng

20

Huyện Văn Chấn

III

Xã Tú Lệ

21

Huyện Văn Chấn

III

Xã Nghĩa Sơn

22

Huyện Văn Chấn

III

Xã Gia Hội

23

Huyện Văn Chấn

III

Xã Bình Thuận

24

Huyện Văn Chấn

III

Xã An Lương

25

Huyện Văn Chấn

III

Xã Hạnh Sơn

26

Huyện Văn Chấn

III

Xã Phúc Sơn

27

Huyện Văn Chấn

III

Xã Sơn Lương

28

Huyện Văn Chấn

III

Xã Cát Thịnh

29

Huyện Trấn Yên

II

Xã Hoà Cuông

30

Huyện Trấn Yên

II

Xã Minh Quán

31

Huyện Trấn Yên

II

Xã Cường Thịnh

32

Huyện Trấn Yên

II

Xã Minh Tiến

33

Huyện Trấn Yên

II

Xã Y Can

34

Huyện Trấn Yên

II

Xã Tân Đồng

35

Huyện Trấn Yên

II

Xã Việt Cường

36

Huyện Trấn Yên

II

Xã Hồng Ca

37

Huyện Trấn Yên

II

Xã Lương Thịnh

38

Huyện Trấn Yên

II

Xã Vân Hội

39

Huyện Trấn Yên

II

Xã Quy Mông

40

Huyện Trấn Yên

II

Xã Hưng Thịnh

41

Huyện Trấn Yên

II

Xã Hưng Khánh

42

Huyện Trấn Yên

II

Xã Việt Hồng

43

Huyện Trấn Yên

III

Xã Kiên Thành

44

Huyện Văn Yên

II

Xã Yên Hợp

45

Huyện Văn Yên

II

Xã Châu Quế Hạ

46

Huyện Văn Yên

II

Xã Hoàng Thắng

47

Huyện Văn Yên

II

Xã An Thịnh

48

Huyện Văn Yên

II

Xã Châu Quế Thượng

49

Huyện Văn Yên

II

Xã Yên Phú

50

Huyện Văn Yên

II

Xã Yên Hưng

51

Huyện Văn Yên

II

Xã Yên Thái

52

Huyện Văn Yên

II

Xã Ngòi A

53

Huyện Văn Yên

II

Xã Đại Phác

54

Huyện Văn Yên

II

Xã An Bình

55

Huyện Văn Yên

II

Xã Lâm Giang

56

Huyện Văn Yên

II

Xã Xuân ái

57

Huyện Văn Yên

II

Xã Quang Minh

58

Huyện Văn Yên

II

Xã Tân Hợp

59

Huyện Văn Yên

III

Xã Nà Hẩu

60

Huyện Văn Yên

III

Xã Phong Dụ Thượng

61

Huyện Văn Yên

III

Xã Mỏ Vàng

62

Huyện Văn Yên

III

Xã Xuân Tầm

63

Huyện Văn Yên

III

Xã Lang Thíp

64

Huyện Văn Yên

III

Xã Đại Sơn

65

Huyện Văn Yên

III

Xã Viễn Sơn

66

Huyện Văn Yên

III

Xã Phong Dụ Hạ

67

Huyện Yên Bình

II

Xã Cảm Nhân

68

Huyện Yên Bình

II

Xã Vũ Linh

69

Huyện Yên Bình

II

Xã Bạch Hà

70

Huyện Yên Bình

II

Xã Vĩnh Kiên

71

Huyện Yên Bình

II

Xã Yên Bình

72

Huyện Yên Bình

II

Xã Tân Hương

73

Huyện Yên Bình

II

Xã Bảo ái

74

Huyện Yên Bình

II

Xã Tân Nguyên

75

Huyện Yên Bình

II

Xã Xuân Long

76

Huyện Yên Bình

II

Xã Tích Cốc

77

Huyện Yên Bình

II

Mỹ Gia

78

Huyện Yên Bình

III

Xã Yên Thành

79

Huyện Yên Bình

III

Xã Phúc An

80

Huyện Yên Bình

III

Ngọc Chấn

81

Huyện Yên Bình

III

Phúc Ninh

82

Huyện Yên Bình

III

Xuân Lai

83

Huyện Yên Bình

III

Xã Văn Lãng

84

Huyện Lục Yên

II

Xã Mường Lai

85

Huyện Lục Yên

II

XÃ Liễu Đô

86

Huyện Lục Yên

II

Xã Tân Lĩnh

87

Huyện Lục Yên

II

Xã Minh Xuân

88

Huyện Lục Yên

II

Xã Mai Sơn

89

Huyện Lục Yên

II

Xã Trúc Lâu

90

Huyện Lục Yên

II

Xã Vĩnh Lạc

91

Huyện Lục Yên

II

Xã Khai Trung

92

Huyện Lục Yên

II

Xã An Lạc

93

Huyện Lục Yên

II

Xã Yên Thắng

94

Huyện Lục Yên

II

Xã Minh Tiến

95

Huyện Lục Yên

II

Xã Lâm Thượng

96

Huyện Lục Yên

II

Xã Minh Chuẩn

97

Huyện Lục Yên

II

Xã Tô Mậu

98

Huyện Lục Yên

II

Xã Tân Phượng

99

Huyện Lục Yên

II

Xã Động Quan

100

Huyện Lục Yên

III

Xã Phan Thanh

101

Huyện Lục Yên

III

Xã Khánh Thiện

102

Huyện Lục Yên

III

Xã Phúc Lợi

103

Huyện Lục Yên

III

Xã Trung Tâm

104

Huyện Lục Yên

III

Xã Tân Lập

105

Huyện Lục Yên

III

Xã An Phú

106

Huyện Lục Yên

III

Xã Khánh Hoà

107

Huyện Trạm Tấu

II

Thị trấn Trạm Tấu

108

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Trạm Tấu

109

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Hát Lừu

110

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Bản Công

111

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Xà Hồ

112

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Bản Mù

113

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Pá Hu

114

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Pá Lau

115

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Túc Đán

116

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Phình Hồ

117

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Làng Nhì

118

Huyện Trạm Tấu

III

Xã Tà Xi Láng

119

Huyện Mù Cang Chải

II

TT Mù Cang Chải

120

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Nậm có

121

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Cao phạ

122

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Nậm khắt

123

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Púng luông

124

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã La Pán Tẩn

125

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Dế Xu Phình

126

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Chế Cu Nha

127

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Mồ Dề

128

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Kim Nọi

129

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Khao Mang

130

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Lao Chải

131

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Hồ Bốn

132

Huyện Mù Cang Chải

III

Xã Chế tạo

 

Tags: 20/2012/QD-UBND, QUYET DINH 20, TINH YEN BAI, QUY DINH TUYEN DUNG VIEN CHUC, CO SO GIAO DUC CONG LAP, GIAO DUC