|
|
Statistics
- Documents in English (17618)
- Official Dispatches (1448)
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 326/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải về Quy hoạch
phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt
Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan Điểm:
- Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược, quy hoạch phát triển
giao thông vận tải quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của đất nước.
- Mạng đường bộ cao tốc bao gồm các trục chính có
lưu lượng xe cao, liên kết với hệ thống đường bộ, kết cấu hạ tầng của các
phương thức vận tải khác nhằm khai thác đồng bộ, chủ động và hiệu quả các dịch
vụ vận tải trong phát triển kinh tế. Đồng thời có tính kết nối với hệ thống đường
bộ cao tốc của các nước trong khu vực để chủ động hợp tác, hội nhập khu vực và
quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công
nghệ mới, vật liệu mới vào các lĩnh vực tư vấn, xây dựng, quản lý, khai thác với
Mục tiêu hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước
để đầu tư phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc dưới nhiều hình thức.
- Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia làm cơ sở
để xác định nguồn vốn đầu tư, quỹ đất và tiến trình thực hiện các dự án đường bộ
cao tốc từ nay đến năm 2020, năm 2030 và những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu:
- Nhanh chóng hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc
gia, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế trọng Điểm, các cửa khẩu chính, các
đầu mối giao thông quan trọng có nhu cầu vận tải lớn, tốc độ cao. Trong đó, tập
trung xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam, ưu tiên các tuyến đường cao tốc
nối các thành phố lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), các tuyến ra
các cảng biển lớn.
- Tạo khả năng liên kết cao với các phương thức vận
tải hiện đại khác và hội nhập khu vực, quốc tế.
- Đường bộ cao tốc được thiết lập tách biệt nhưng
phải đảm bảo liên kết được với mạng đường bộ hiện có, bảo đảm môi trường và cảnh
quan.
- Góp phần giải quyết ách tắc giao thông, trước hết
tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tuyến đường cao tốc trong Quy hoạch được hoạch
định với quy mô hoàn chỉnh, tuy nhiên trong quá trình thực hiện có thể phân kỳ
xây dựng để phù hợp với lưu lượng xe và khả năng huy động nguồn vốn, nhưng phải
tiến hành quản lý quỹ đất để hạn chế chi phí giải phóng mặt bằng sau này.
3. Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt
Nam:
Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế
của 4 vùng kinh tế trọng Điểm; chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt
Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.411 km gồm:
a) Tuyến cao tốc Bắc - Nam
Gồm 02 tuyến với tổng chiều dài Khoảng 3.083 km:
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, tổng chiều dài
1.814 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, tổng chiều dài
là 1.269 km.
b) Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc
Gồm 14 tuyến cao tốc hướng tâm kết nối với Thủ đô
Hà Nội với tổng chiều dài 1.368 km, cụ thể như sau:
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn, dài
143 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì (Phú Thọ) - Lào
Cai, dài 264 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, dài 62 km;
+ Tuyến cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) - Bắc
Kạn, dài 43 km;
+ Tuyến cao tốc Láng (Hà Nội) - Hòa Lạc (Hà Nội),
dài 30 km;
+ Tuyến cao tốc Hòa Lạc (Hà Nội) - Hòa Bình, dài 26
km;
+ Tuyến cao tốc Nội Bài (Hà Nội) - Bắc Ninh - Hạ
Long (Quảng Ninh), dài 176 km;
+ Tuyến cao tốc Hạ Long (Quảng Ninh) - Móng Cái (Quảng
Ninh), dài 128 km;
+ Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh,
dài 160 km;
+ Tuyến cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh
(Cao Bằng), dài 144 km;
+ Tuyến cao tốc Đoan Hùng (Phú Thọ) - Tuyên Quang,
dài 18 km;
+ Tuyến cao tốc Chợ Bến (Hòa Bình) - Yên Mỹ (Hưng
Yên), dài 35 km;
+ Tuyến cao tốc Phủ Lý (Hà Nam) - Nam Định, dài 25
km.
c) Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây
Nguyên:
Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể như
sau:
+ Tuyến cao tốc Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà
Tĩnh), dài 34 km;
+ Tuyến cao tốc Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng
Trị), dài 70 km;
+ Tuyến cao tốc Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia
Lai), dài 160 km.
d) Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam
Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 983 km, cụ thể như
sau:
+ Tuyến cao tốc Biên Hòa (Đồng Nai) - Phú Mỹ (Bà Rịa
- Vũng Tàu) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km;
+ Tuyến cao tốc Dầu Giây (Đồng Nai) - Liên Khương
(Lâm Đồng) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 208 km;
+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một
(Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km;
+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài
(Tây Ninh), dài 55 km;
+ Tuyến cao tốc Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc
Trăng, dài 200 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá
(Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km;
+ Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.
đ) Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố Hà Nội:
+ Vành đai 3, dài 54 km;
+ Vành đai 4, dài 125 km;
+ Vành đai 5, dài 246 km (tổng chiều dài Vành đai 5
- thành phố Hà Nội dài 331,5 km).
- Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vành đai 3, dài 89 km;
+ Vành đai 4, dài 198 km.
Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, căn
cứ nhu cầu thực tế về nguồn lực, nhu cầu vận tải sẽ nghiên cứu thực hiện đầu tư
một số tuyến cao tốc, trong đó ưu tiên các tuyến sau: Hà Giang - Tuyên Quang;
Lai Châu - Bảo Hà (Lào Cai); Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên; Pleiku (Gia Lai) -
Cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai); Chơn Thành (Bình Phước) - Cửa khẩu Hoa Lư (Bình
Phước); Thanh Thủy (Nghệ An) - Rộ (Nghệ An); nút giao Cao Bồ (Ninh Bình) - Thịnh
Long (Nam Định).
4. Danh Mục, quy mô và tiến trình xây dựng các tuyến
đường bộ cao tốc:
Danh Mục, quy mô, ước tính tổng mức đầu tư, dự kiến
tiến trình xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc thể hiện trong Phụ lục I.
5. Dự kiến quỹ đất:
Tổng quỹ đất dành cho xây dựng các tuyến đường bộ
cao tốc theo Quy hoạch Khoảng 42.043 ha, trong đó diện tích đã chiếm dụng của
các tuyến đường đã và đang được xây dựng Khoảng 8.688 ha, diện tích cần bổ sung
thêm Khoảng 33.355 ha (trong đó diện tích đất nông nghiệp ước tính Khoảng
16.402 ha). Chi tiết diện tích đất chiếm dụng của từng tuyến cao tốc thể hiện
trong Phụ lục II.
6. Cơ chế, chính sách:
a) Cơ chế tạo vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc được
huy động từ các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dưới hình
thức Chính phủ vay hoặc bảo lãnh vay, phát hành trái phiếu công trình... Ưu
tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các công trình kém hấp dẫn
về mặt tài chính nhưng đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực, tiếp tục hoàn thiện
các cơ chế chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, kể cả
các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển đường cao tốc dưới hình thức
đối tác công tư (PPP) như BOT, BT, BTO... Sửa đổi bổ sung các quy định về chính
sách hỗ trợ tài chính, thuế, giá, phí, lệ phí, nhượng quyền để tăng tính thương
mại của các dự án và trách nhiệm đóng góp của người sử dụng, đảm bảo lợi ích thỏa
đáng của nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh vận động các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp
ODA để phát triển đường cao tốc, đặc biệt là các công trình có sức lan tỏa, tạo
ra đột phá lớn. Cần tính toán kỹ, có bước đi phù hợp để phát huy hiệu quả mô
hình PPP giữa doanh nghiệp đầu tư nước ngoài với tài trợ ODA của các nước, các
tổ chức quốc tế.
b) Áp dụng các khoa học công nghệ tiên tiến
- Xây dựng và hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế, kỹ thuật trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công,
nghiệm thu, bảo trì... đường cao tốc.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới
trong xây dựng đường cao tốc. Áp dụng các công nghệ tiên tiến về tổ chức quản
lý - xây dựng - khai thác: Các thiết bị an toàn giao thông; công nghệ thông tin
trong Điều hành, quản lý và khai thác.
- Nâng cao năng lực các viện nghiên cứu, các trung
tâm thí nghiệm, thử nghiệm trong ngành giao thông vận tải.
c) Tổ chức quản lý
- Bộ Giao thông vận tải là cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư xây dựng và khai thác mạng đường bộ cao tốc trên phạm vi toàn quốc.
- Để quản lý chung toàn bộ mạng đường bộ cao tốc,
xây dựng 03 Trung tâm Điều hành vùng ở các khu vực phía Bắc, miền Trung và miền
Nam. Các Trung tâm Điều hành vùng này liên kết với các nhà Điều hành của các đoạn
tuyến để Điều hành chung, theo dõi hoạt động quản lý khai thác trên toàn bộ mạng
đường bộ cao tốc Việt Nam.
d) Xây dựng các chính sách đồng bộ để thực hiện Quy
hoạch
- Chính sách tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng
của các nhà đầu tư.
- Chính sách bảo vệ môi trường trong phát triển đường
bộ cao tốc.
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Mở rộng các
hình thức đào tạo trong và ngoài nước về xây dựng, quản lý, khai thác đường bộ
cao tốc.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện Quy
hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030.
- Tiếp thu ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và các Bộ, ngành, địa phương liên quan về các giải pháp bảo vệ môi trường trong
quá trình thực hiện Quy hoạch.
- Nghiên cứu hình thành các mô hình tổ chức phù hợp
trong quản lý đầu tư, xây dựng và khai thác hệ thống đường bộ cao tốc.
2. Các Bộ, ngành liên quan:
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố thực hiện các Mục tiêu của quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ
với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng
ngành và địa phương.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có liên
quan:
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ,
ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc.
- Tiến hành rà soát, Điều chỉnh các quy hoạch, các
dự án trên địa bàn địa phương phù hợp với các nội dung của Quy hoạch này.
- Phê duyệt, quyết định theo thẩm quyền việc chuyển
đổi Mục đích sử dụng đất sang xây dựng đường bộ cao tốc theo Luật Đất đai; quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ
triển khai Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành,
thay thế Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).Q
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC QUỐC GIA ĐẾN
NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 326/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tuyến đường/ đoạn
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
Chiều dài (km)
|
Quy mô (làn xe)
|
Tiến trình đầu tư (km)
|
Vốn đầu tư (tỷ đồng)
|
|
2020
|
2030
|
Sau 2030
|
2020
|
2030
|
Sau 2030
|
|
I
|
Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông
|
1814
|
|
1149
|
665
|
0
|
176.369
|
166.400
|
154.938
|
|
1
|
Pháp Vân - Cầu Giẽ
|
Pháp Vân, Hà Nội
|
Cầu Giẽ, Hà Nội
|
30
|
6
|
30
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cầu Giẽ - Cao Bồ
|
Cầu Giẽ, Hà Nội
|
Nút giao Cao Bồ,
Nam Định
|
50
|
6
|
50
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cao Bồ - Ninh Phúc
|
Nút giao Cao Bồ,
Nam Định
|
Ninh Phúc (giao với
QL10), Ninh Bình
|
5
|
6
|
5
|
|
|
1.511
|
|
1.489
|
|
4
|
Ninh Phúc - Ninh
Bình
|
Ninh Phúc (giao với
QL10), Ninh Bình
|
Xuân Mai (giao
QL1), Ninh Bình
|
10
|
6
|
10
|
|
|
1.791
|
|
1.209
|
|
5
|
Ninh Bình - TP.
Thanh Hóa
|
Xuân Mai (giao
QL1), Ninh Bình
|
Đông Xuân (giao
QL47), Thanh Hóa
|
53,2
|
6
|
53,2
|
|
|
9.793
|
|
10.107
|
|
6
|
TP. Thanh Hóa -
Nghi Sơn
|
Đông Xuân (giao
QL47), Thanh Hóa
|
Nghi Sơn, Thanh Hóa
|
53
|
6
|
53
|
|
|
8.500
|
|
6.968
|
|
7
|
Nghi Sơn - Diễn
Châu
|
Nghi Sơn, Thanh Hóa
|
Diễn Châu (giao với
QL7), Nghệ An
|
48,8
|
4-6
|
48,8
|
|
|
7.026
|
|
8.785
|
|
8
|
Diễn Châu - Hà Tĩnh
|
Diễn Châu (giao với
QL7), Nghệ An
|
Bãi Vọt (giao QL8),
Hà Tĩnh
|
48
|
4-6
|
48
|
|
|
15.360
|
|
2.400
|
|
9
|
Hà Tĩnh - Vũng Áng
|
Bãi Vọt (giao QL8),
Hà Tĩnh
|
Vũng Áng, Hà Tĩnh
|
80
|
4-6
|
80
|
|
|
25.600
|
|
4.000
|
|
10
|
Vũng Áng - Bùng
|
Vũng Áng, Hà Tĩnh
|
Bùng, Quảng Bình
|
65
|
4
|
65
|
|
|
11.200
|
|
|
|
11
|
Bùng - Vạn Ninh
|
Bùng, Quảng Bình
|
Vạn Ninh, Quảng
Bình
|
55
|
4
|
55
|
|
|
9.520
|
|
|
|
12
|
Vạn Ninh - Quảng Trị
|
Vạn Ninh, Quảng
Bình
|
Cam Lộ, Quảng Trị
|
62
|
4
|
|
62
|
|
|
15.000
|
|
|
13
|
Quảng Trị - Thừa
Thiên - Huế
|
Cam Lộ, Quảng Trị
|
La Sơn, Thừa Thiên
- Huế
|
98
|
4
|
|
98
|
|
|
31.360
|
|
|
14
|
Thừa Thiên - Huế -
Đà Nẵng
|
La Sơn, Thừa Thiên
- Huế
|
Túy Loan, Đà Nẵng
|
84
|
4
|
84
|
|
|
13.440
|
|
11.760
|
|
15
|
Đà Nẵng - Quảng
Ngãi
|
Túy Loan, Đà Nẵng
|
TP. Quảng Ngãi, Quảng
Ngãi
|
130
|
4-6
|
130
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Quảng Ngãi - Bình Định
|
TP. Quảng Ngãi, Quảng
Ngãi
|
An Nhơn, Bình Định
|
170
|
4
|
0
|
170
|
|
|
27.200
|
23.800
|
|
17
|
Bình Định - Nha
Trang
|
An Nhơn, Bình Định
|
Diên Khánh, TP. Nha
Trang, Khánh Hòa
|
215
|
4
|
0
|
215
|
|
|
34.400
|
30.100
|
|
18
|
Nha Trang - Phan
Thiết
|
Diên Khánh, TP. Nha
Trang, Khánh Hòa
|
TP. Phan Thiết,
Bình Thuận
|
226
|
4-6
|
226
|
|
|
36.160
|
|
47.460
|
|
19
|
Phan Thiết - Dầu
Giây
|
TP. Phan Thiết,
Bình Thuận
|
Dầu Giây, Đồng Nai
|
98
|
4-6
|
98
|
|
|
29.400
|
|
6.860
|
|
20
|
Dầu Giây - Long
Thành
|
Dầu Giây, Đồng Nai
|
Long Thành, Đồng
Nai
|
43
|
6-8
|
43
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Long Thành - Bến Lức
|
Long Thành, Đồng
Nai
|
Bến Lức, Long An
|
58
|
6-8
|
58
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Bến Lức - Trung
Lương
|
Bến Lức, Long An
|
Trung Lương, Tiền
Giang
|
40
|
8
|
40
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Trung Lương - Mỹ
Thuận
|
Trung Lương, Tiền
Giang
|
Mỹ Thuận, Vĩnh Long
|
54
|
6
|
54
|
|
|
17.148
|
9.500
|
|
|
24
|
Mỹ Thuận - Cần Thơ
|
Mỹ Thuận, Vĩnh Long
|
TP. Cần Thơ
|
38
|
6
|
38
|
|
|
10.640
|
5.700
|
|
|
II
|
Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây
|
1.269
|
|
347
|
848
|
74
|
16.680
|
108.500
|
123.380
|
|
A
|
Đoạn Đoan Hùng - Hòa Lạc - Khe Cò
|
484
|
|
130
|
354
|
0
|
16.680
|
49.220
|
52.010
|
|
1
|
Đoan Hùng - Ngã Ba
Phú Hộ
|
Đoan Hùng (km
1+900/QL70), Phú Thọ
|
Phú Hộ (km1+500/ĐT315),
Phú Thọ
|
22
|
4
|
22
|
|
|
2.640
|
|
2.860
|
|
2
|
Ngã Ba Phú Hộ - Cổ
Tiết
|
Phú Hộ (km 1+500
ĐT315), Phú Thọ
|
Cổ Tiết (giao QL
32A), Phú Thọ
|
18
|
4
|
18
|
|
|
2.340
|
|
2.160
|
|
3
|
Cổ Tiết - Ba Vì -
Giao VĐ5, TP. Hà Nội và đường vào Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
Cổ Tiết (giao QL
32A), Phú Thọ
|
Giao VĐ 5, TP. Hà Nội
và đường vào Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
33
|
4
|
33
|
|
|
4.290
|
|
3.960
|
|
4
|
Giao VĐ5, TP. Hà Nội
và đường vào Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam - Chợ Bến
|
Giao đường VĐ5, TP.
Hà Nội và đường vào Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam, Hà Nội
|
Chợ Bến, Hòa Bình
|
57
|
6
|
57
|
|
|
7.410
|
|
10.830
|
|
5
|
Chợ Bến - Thạch Quảng
|
Chợ Bến, Hòa Bình
|
Thạch Quảng, Thanh
Hóa
|
62
|
4-6
|
|
62
|
|
|
8.060
|
6.200
|
|
6
|
Thạch Quảng - Tân Kỳ
|
Thạch Quảng, Thanh
Hóa
|
Tân Kỳ, Nghệ An
|
173
|
4-6
|
|
173
|
|
|
22.490
|
17.300
|
|
7
|
Tân Kỳ - Tri Lễ
|
Tân Kỳ, Nghệ An
|
Nam cầu Tri Lễ, Nghệ
An
|
19
|
4
|
|
19
|
|
|
2.470
|
1.900
|
|
8
|
Tri Lễ - Khe Cò
|
Nam cầu Tri Lễ, Nghệ
An
|
Khe Cò, Hà Tĩnh
|
68
|
4
|
|
68
|
|
|
8.840
|
6.800
|
|
9
|
Khe Cò - Yên Lộc
(Can Lộc), nối với cao tốc Bắc Nam phía Đông
|
Khe Cò, Hà Tĩnh
|
Yên Lộc (nối với
cao tốc Bắc Nam phía Đông), Hà Tĩnh
|
32
|
4
|
|
32
|
|
|
7.360
|
0
|
|
10
|
Yên Lộc (Can Lộc) -
Bùng
|
Yên Lộc (nối với
cao tốc Bắc Nam phía Đông), Hà Tĩnh
|
Bùng, Quảng Bình
|
133
|
4
|
Trùng với Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn từ
Vũng Áng tới Đà Nẵng
|
|
11
|
Bùng - Cam Lộ
|
Bùng, Quảng Bình
|
Cam Lộ, Quảng Trị
|
117
|
4
|
|
12
|
Cam Lộ - Túy Loan
|
Cam Lộ, Quảng Trị
|
Túy Loan, Đà Nẵng
|
182
|
4
|
|
B
|
Đoạn Ngọc Hồi - Chơn Thành - Rạch Giá
|
785
|
|
217
|
494
|
74
|
0
|
59.280
|
71.370
|
|
13
|
Tỉnh Kon Tum
|
Ngọc Hồi, Kon Tum
|
Ranh giới giữa Kon
Tum và Gia Lai
|
65
|
4-6
|
|
65
|
|
|
7.800
|
8.125
|
|
14
|
Tỉnh Gia Lai
|
Ranh giới giữa Kon
Tum và Gia Lai
|
Ranh giới giữa Gia
Lai và Đắk Lắk
|
97
|
4-6
|
|
97
|
|
|
11.640
|
12.125
|
|
15
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
Ranh giới giữa Gia
Lai và Đắk Lắk
|
Ranh giới giữa Đắk
Lắk và Đắk Nông
|
125
|
4-6
|
|
125
|
|
|
15.000
|
15.625
|
|
16
|
Tỉnh Đắk Nông
|
Ranh giới giữa Đắk
Lắk và Đắk Nông
|
Ranh giới giữa Đắk
Nông và Bình Phước
|
105
|
4-6
|
|
105
|
|
|
12.600
|
13.125
|
|
17
|
Tỉnh Bình Phước
|
Ranh giới giữa Đắk
Nông và Bình Phước
|
Điểm nối vào đoạn
Chơn Thành - Đức Hòa, Bình Phước
|
102
|
4-6
|
|
102
|
|
|
12.240
|
12.750
|
|
18
|
Chơn Thành - Đức
Hòa
|
Điểm nối vào đoạn
Chơn Thành - Đức Hòa, Bình Phước
|
Đức Hòa (nối vào
Tuyến N2 tại phía Bắc cầu Đức Hòa), Long An
|
84
|
4
|
84
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Đức Hòa - Thạnh Hóa
|
Đức Hòa (nối vào
Tuyến N2 tại phía Bắc cầu Đức Hòa), Long An
|
Thạnh Hóa (giao với
quốc lộ 62 tại), Long An
|
33
|
4
|
|
|
33
|
|
|
4.290
|
|
20
|
Thạnh Hóa - Tân Thạnh
|
Thạnh Hóa (giao với
quốc lộ 62 tại), Long An
|
Tân Thạnh (giao với
Tuyến N2), Long An
|
16
|
4
|
|
|
16
|
|
|
2.080
|
|
21
|
Tân Thạnh - Mỹ An
|
Tân Thạnh (giao với
Tuyến N2), Long An
|
Mỹ An (Km 40 +754,
tuyến N2), Đồng Tháp
|
25
|
4
|
|
|
25
|
|
|
3.250
|
|
22
|
Mỹ An - Nút giao An
Bình (Cao Lãnh)
|
Mỹ An (Km 40 +754,
tuyến N2), Đồng Tháp
|
Điểm đầu của dự án
cầu Cao Lãnh, Đồng Tháp
|
25
|
4
|
25
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Nút giao An Bình
(Cao Lãnh) Lộ Tẻ
|
Điểm đầu của dự án
cầu Cao Lãnh, Đồng Tháp
|
Điểm cuối của Dự án
cầu Vàm Cống, Cần Thơ
|
51
|
6
|
51
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Lộ Tẻ - Rạch Soi
|
Điểm cuối của Dự án
cầu Vàm Cống, Cần Thơ
|
Rạch Sỏi, An Giang
|
57
|
6
|
57
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Khu vực phía Bắc
|
1.368
|
|
918
|
171
|
279
|
55.472
|
40.800
|
138.009
|
|
1
|
Hà Nội - Bắc Giang
- Lạng Sơn
|
Nam cầu Phù Đổng
(Km 159+100), Hà Nội
|
Cửa khẩu Hữu Nghị,
Lạng Sơn
|
143
|
|
143
|
|
|
17.072
|
|
28.809
|
|
a)
|
Hà Nội - Bắc Giang
|
Nam cầu Phù Đổng
(Km159+100), Hà Nội
|
TP. Bắc Giang
(Km108+500), Bắc Giang
|
46
|
6
|
46
|
|
|
|
|
|
|
b)
|
Bắc Giang - Lạng
Sơn
|
TP. Bắc Giang
(Km108+500), Bắc Giang
|
Cửa khẩu Hữu Nghị,
Lạng Sơn
|
107
|
4-6
|
107
|
|
|
17.072
|
|
28.809
|
|
2
|
Hà Nội - Hải Phòng
|
Nam cầu Thanh Trì,
Hà Nội
|
Hải Phòng
|
105
|
4-6
|
105
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hà Nội - Việt Trì
(Phú Thọ) - Lào Cai
|
Nội Bài, Hà Nội
|
TP. Lào Cai, Lào
Cai
|
264
|
4-6
|
264
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hà Nội - Thái
Nguyên
|
Hà Nội
|
TP. Thái Nguyên,
Thái Nguyên
|
62
|
4-6
|
62
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thái Nguyên - Chợ Mới
(Bắc Kạn) - Bắc Kạn
|
TP. Thái Nguyên,
Thái Nguyên
|
Bắc Kạn
|
43
|
4-6
|
43
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Thái Nguyên - Chợ Mới
|
TP. Thái Nguyên,
Thái Nguyên
|
Chợ Mới, Bắc Kạn
|
28
|
4-6
|
28
|
|
|
|
|
|
|
b)
|
Chợ Mới - Bắc Kạn
|
Chợ Mới, Bắc Kạn
|
Bắc Kạn
|
15
|
4
|
15
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Láng (Hà Nội) - Hòa
Lạc (Hà Nội)
|
Láng, Hà Nội
|
Nút giao Hòa Lạc,
Hà Nội
|
30
|
6
|
30
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Hòa Lạc (Hà Nội) -
Hòa Bình
|
Nút giao Hòa Lạc,
Hà Nội
|
TP. Hòa Bình, Hòa
Bình
|
26
|
4-6
|
26
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Nội Bài - Bắc Ninh
- Hạ Long
|
Nội Bài, Hà Nội
|
TP. Hạ Long, Quảng
Ninh
|
176
|
4-6
|
40
|
136
|
|
|
40.800
|
9.520
|
|
a)
|
Nội Bài - Bắc Ninh
|
Nội Bài, Hà Nội
|
TP. Bắc Ninh, Bắc
Ninh
|
40
|
4-6
|
40
|
|
|
|
|
|
|
b)
|
Bắc Ninh - Hạ Long
|
TP. Bắc Ninh, Bắc
Ninh
|
TP. Hạ Long, Quảng
Ninh
|
136
|
6
|
|
136
|
|
|
40.800
|
9.520
|
|
9
|
Hạ Long - Móng Cái
|
TP. Hạ Long, Quảng
Ninh
|
Thị xã Móng Cái, Quảng
Ninh
|
128
|
4-6
|
128
|
|
|
38.400
|
|
8.960
|
|
10
|
Ninh Bình - Hải
Phòng - Quảng Ninh
|
TP. Ninh Bình, Ninh
Bình
|
Cái Mắm (QL18), Quảng
Ninh
|
160
|
4-6
|
25
|
|
135
|
|
|
43.200
|
|
a)
|
Ninh Bình - Hải
Phòng
|
TP. Ninh Bình, Ninh
Bình
|
Đập Đình Vũ, Hải
Phòng.
|
135
|
4
|
0
|
|
135
|
|
|
43.200
|
|
b)
|
Hải Phòng - Quảng
Ninh
|
Đập Đình Vũ, Hải
Phòng
|
Cái Mắm (QL18), Quảng
Ninh
|
25
|
6
|
25
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Đồng Đăng (Lạng
Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng)
|
Đồng Đăng, Lạng Sơn
|
Trà Lĩnh, Cao Bằng
|
144
|
4
|
|
|
144
|
|
|
47.520
|
|
12
|
Đoan Hùng (Phú Thọ)
- Tuyên Quang
|
Đoan Hùng, Phú Thọ
|
TP. Tuyên Quang,
Tuyên Quang
|
18
|
4
|
18
|
|
|
|
|
0
|
|
13
|
Chợ Bến (Hòa Bình)
- Yên Mỹ (Hưng Yên)
|
Chợ Bến (giao với
VĐ5), Hòa Bình
|
Yên Mỹ (giao với đường
cao tốc Hà Nội - Hải Phòng), Hưng Yên
|
35
|
4
|
|
35
|
|
|
10.440
|
|
|
14
|
Phủ Lý (Hà Nam) -
Nam Định
|
Phủ Lý, Hà Nam
|
TP. Nam Định, Nam Định
|
25
|
4
|
25
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
|
264
|
|
0
|
264
|
0
|
0
|
93.100
|
0
|
|
1
|
Hồng Lĩnh (Hà Tĩnh)
- Hương Sơn (Hà Tĩnh)
|
Thị xã Hồng Lĩnh,
Hà Tĩnh
|
Thị trấn Hương Sơn,
Hà Tĩnh
|
34
|
4
|
|
34
|
|
|
11.900
|
|
|
2
|
Cam Lộ (Quảng Trị)
- Lao Bảo (Quảng Trị)
|
Thị trấn Cam Lộ, Quảng
Trị
|
Cửa khẩu Lao Bảo,
Quảng Trị
|
70
|
4
|
0
|
70
|
|
|
25.200
|
|
|
3
|
Quy Nhơn (Bình Định)
- Pleiku (Gia Lai)
|
An Nhơn, Bình Định
|
TP. Pleiku, Gia Lai
|
160
|
4
|
0
|
160
|
|
|
56.000
|
|
|
V
|
Khu vực phía Nam
|
983
|
|
65
|
277
|
641
|
|
|
|
|
1
|
Biên Hòa (Đồng Nai)
- Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu)
|
TP. Biên Hòa, Đồng
Nai
|
TP. Vũng Tàu, Bà Rịa
- Vũng Tàu
|
76
|
4-6
|
46
|
30
|
|
13,340
|
14.200
|
|
|
a)
|
Biên Hòa - Phú Mỹ
|
TP. Biên Hòa, Đồng
Nai
|
Phú Mỹ, Bà Rịa -
Vũng Tàu
|
46
|
6
|
46
|
|
|
13,340
|
4.600
|
|
|
b)
|
Phú Mỹ - Vũng Tàu
|
Phú Mỹ, Bà Rịa -
Vũng Tàu
|
TP. Vũng Tàu, Bà Rịa
- Vũng Tàu
|
30
|
4
|
|
30
|
|
|
9.600
|
|
|
2
|
Dầu Giây (Đồng Nai)
- Liên Khương (Lâm Đồng) - Đà Lạt (Lâm Đồng)
|
Dầu Giây, Đồng Nai
|
Đèo Prenn, TP. Đà Lạt,
Lâm Đồng
|
208
|
4
|
19
|
123
|
66
|
|
20.000
|
48.040
|
|
3
|
Thành phố Hồ Chí
Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước)
|
Ngã tư Bình Phước,
TP. Hồ Chí Minh
|
Chơn Thành, Bình
Dương
|
69
|
6-8
|
0
|
69
|
|
|
24.150
|
|
|
4
|
Thành phố Hồ Chí
Minh - Mộc Bài (Tây Ninh)
|
VĐ3, TP. Hồ Chí
Minh
|
Cửa khẩu Mộc Bài,
Tây Ninh
|
55
|
6-8
|
0
|
55
|
|
|
17.600
|
|
|
5
|
Châu Đốc (An Giang)
- Cần Thơ - Sóc Trăng
|
Thị xã Châu Đốc, An
Giang
|
TP. Sóc Trăng, Sóc
Trăng
|
200
|
4
|
0
|
|
200
|
|
|
74.000
|
|
6
|
Hà Tiên (Kiên
Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu
|
Cửa khẩu Xà Xía, Thị
xã Hà Tiên, An Giang
|
TP. Bạc Liêu, Bạc
Liêu
|
225
|
4
|
0
|
|
225
|
|
|
83.250
|
|
7
|
Cần Thơ - Cà Mau
|
Thành phố Cần Thơ
|
TP. Cà Mau, Cà Mau
|
150
|
4
|
0
|
|
150
|
|
|
30.000
|
|
VI
|
Hệ thống đường vành đai thành phố Hà Nội
|
426
|
|
137
|
274
|
15
|
56.264
|
93.966
|
24.054
|
|
1
|
Vành đai 3
|
Nội Bài, Hà Nội
|
Trùng với Điểm đầu
|
55
|
4-6
|
33
|
21
|
|
14.190
|
|
|
|
2
|
Vành đai 4
|
Sóc Sơn, Hà Nội
|
Trùng với Điểm đầu
|
125
|
6-8
|
47
|
78
|
|
25.004
|
41.496
|
|
|
3
|
Vành đai 5
|
Cầu Vĩnh Thịnh, Hà
Nội
|
Trùng với Điểm đầu
|
246
|
4-6
|
57
|
175
|
15
|
17.070
|
52.470
|
24.054
|
|
VII
|
Hệ thống đường vành đai Thành phố Hồ Chí Minh
|
287
|
|
87
|
200
|
0
|
37.800
|
96.420
|
20.093
|
|
1
|
Vành đai 3
|
Nhơn Trạch, Đồng
Nai
|
Bình Chánh, TP. Hồ
Chí Minh
|
89
|
6-8
|
42
|
47
|
|
16.800
|
18.920
|
20.093
|
|
2
|
Vành đai 4
|
Phú Mỹ (giao với đường
cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu), Bà Rịa - Vũng Tàu
|
Nối với trục Bắc -
Nam tại khu vực cảng Hiệp Phước, TP. Hồ Chí Minh
|
198
|
6-8
|
45
|
153
|
|
21.000
|
77.500
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6.411
|
|
2.703
|
2.699
|
1.009
|
342.585
|
599.186
|
460.474
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI CHIẾM DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tỉnh, thành phố/
các tuyến cao tốc đi qua
|
Diện tích chiếm
dụng (ha)
|
Diện tích đất
nông nghiệp chiếm dụng thêm (ha)
|
Diện tích đất
lúa chiếm dụng thêm (ha)
|
|
Diện tích đã
chiếm dụng
|
Diện tích chiếm
dụng thêm
|
Tổng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(3)+(4)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
Hà Nội
|
1.123
|
2.579
|
3.703
|
2.579
|
1.821
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
84
|
351
|
435
|
351
|
246
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
88
|
150
|
238
|
150
|
105
|
|
|
Hà Nội - Hải Phòng
|
22
|
66
|
88
|
66
|
46
|
|
|
Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái
|
64
|
11
|
75
|
11
|
10
|
|
|
Hà Nội - Thái Nguyên
|
130
|
0
|
130
|
0
|
0
|
|
|
Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai
|
106
|
71
|
177
|
71
|
66
|
|
|
Láng - Hòa Lạc - Hòa Bình
|
475
|
0
|
475
|
0
|
0
|
|
|
Vành đai 3, TP. Hà Nội
|
119
|
264
|
383
|
264
|
159
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hà Nội
|
0
|
816
|
816
|
816
|
571
|
|
|
Vành đai 5, TP. Hà Nội
|
0
|
740
|
740
|
740
|
518
|
|
|
Lạng Sơn - Bắc Giang - Hà Nội
|
36
|
11
|
47
|
11
|
7
|
|
|
Chợ Bến (Hòa Bình) - Yên Mỹ (Hưng Yên)
|
0
|
100
|
100
|
100
|
93
|
|
2
|
Vĩnh Phúc
|
191
|
128
|
319
|
128
|
118
|
|
|
Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai
|
191
|
128
|
319
|
128
|
118
|
|
3
|
Bắc Ninh
|
245
|
203
|
448
|
203
|
177
|
|
|
Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái
|
48
|
99
|
147
|
99
|
86
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hà Nội
|
48
|
104
|
152
|
104
|
91
|
|
|
Hà Nội - Thái Nguyên
|
45
|
0
|
45
|
0
|
0
|
|
|
Lạng Sơn - Bắc Giang - Hà Nội
|
104
|
0
|
104
|
0
|
0
|
|
4
|
Hải Dương
|
568
|
384
|
952
|
384
|
356
|
|
|
Hà Nội - Hải Phòng
|
568
|
0
|
568
|
0
|
0
|
|
|
Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái
|
0
|
94
|
94
|
94
|
87
|
|
|
Vành đai 5, TP. Hà Nội
|
0
|
290
|
290
|
290
|
269
|
|
5
|
Hải Phòng
|
679
|
100
|
779
|
100
|
93
|
|
|
Hà Nội - Hải Phòng
|
679
|
0
|
679
|
0
|
0
|
|
|
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh
|
0
|
100
|
100
|
100
|
93
|
|
6
|
Hưng Yên
|
479
|
307
|
785
|
307
|
276
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hà Nội
|
0
|
244
|
244
|
244
|
219
|
|
|
Hà Nội - Hải Phòng
|
479
|
0
|
479
|
0
|
0
|
|
|
Chợ Bến (Hòa Bình) - Yên Mỹ (Hưng Yên)
|
0
|
63
|
63
|
63
|
57
|
|
7
|
Thái Bình
|
45
|
334
|
379
|
334
|
310
|
|
|
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh
|
0
|
210
|
210
|
210
|
195
|
|
|
Vành đai 5, TP. Hà Nội
|
45
|
124
|
169
|
124
|
115
|
|
8
|
Hà Nam
|
150
|
152
|
302
|
152
|
141
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
122
|
|
122
|
0
|
0
|
|
|
Vành đai 5, TP. Hà Nội
|
0
|
152
|
152
|
152
|
141
|
|
|
Phủ Lý (Hà Nam) - Nam Định
|
28
|
0
|
28
|
0
|
0
|
|
9
|
Nam Định
|
132
|
272
|
404
|
211
|
196
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
|
102
|
102
|
41
|
38
|
|
|
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh
|
|
170
|
170
|
170
|
158
|
|
|
Phủ Lý (Hà Nam) - Nam Định
|
132
|
0
|
132
|
0
|
0
|
|
10
|
Ninh Bình
|
0
|
224
|
224
|
180
|
167
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
|
144
|
144
|
100
|
93
|
|
|
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh
|
0
|
80
|
80
|
80
|
74
|
|
11
|
Cao Bằng
|
0
|
325
|
325
|
81
|
47
|
|
|
Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng)
|
0
|
325
|
325
|
81
|
47
|
|
12
|
Bắc Kạn
|
60
|
53
|
113
|
13
|
10
|
|
|
Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) - Bắc Kạn
|
60
|
53
|
113
|
13
|
10
|
|
13
|
Lào Cai
|
751
|
120
|
871
|
36
|
21
|
|
|
Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai
|
751
|
120
|
871
|
36
|
21
|
|
14
|
Yên Bái
|
325
|
139
|
464
|
42
|
24
|
|
|
Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai
|
325
|
139
|
464
|
42
|
24
|
|
15
|
Thái Nguyên
|
188
|
23
|
211
|
23
|
19
|
|
|
Hà Nội - Thái Nguyên
|
114
|
0
|
114
|
0
|
0
|
|
|
Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) - Bắc Kạn
|
74
|
23
|
97
|
23
|
19
|
|
16
|
Lạng Sơn
|
0
|
886
|
886
|
295
|
170
|
|
|
Lạng Sơn - Bắc Giang - Hà Nội
|
0
|
491
|
491
|
196
|
113
|
|
|
Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng)
|
0
|
395
|
395
|
99
|
57
|
|
17
|
Quảng Ninh
|
|
|
0
|
|
|
|
|
Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái
|
0
|
1.007
|
1.007
|
302
|
174
|
|
|
Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh
|
115
|
0
|
115
|
0
|
0
|
|
18
|
Bắc Giang
|
|
|
0
|
|
|
|
|
Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn
|
0
|
201
|
201
|
80
|
46
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hà Nội
|
0
|
95
|
95
|
38
|
22
|
|
|
Vành đai 5, TP. Hà Nội
|
0
|
238
|
238
|
95
|
55
|
|
19
|
Phú Thọ
|
|
|
0
|
|
|
|
|
Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai
|
229
|
0
|
229
|
0
|
0
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
400
|
208
|
608
|
110
|
63
|
|
|
Đoan Hùng (Phú Thọ) - Tuyên Quang
|
0
|
21
|
21
|
10
|
6
|
|
20
|
Tuyên Quang
|
1
|
63
|
64
|
31
|
13
|
|
|
Đoan Hùng (Phú Thọ) - Tuyên Quang
|
1
|
63
|
64
|
31
|
13
|
|
21
|
Hòa Bình
|
15
|
978
|
993
|
378
|
133
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
|
440
|
440
|
216
|
50
|
|
|
Hòa Lạc - Hòa Bình
|
15
|
347
|
362
|
104
|
50
|
|
|
Vành đai 5, TP. Hà Nội
|
0
|
192
|
192
|
58
|
33
|
|
22
|
Thanh Hóa
|
0
|
1.049
|
1.049
|
526
|
450
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
648
|
648
|
446
|
382
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
401
|
401
|
80
|
68
|
|
23
|
Nghệ An
|
0
|
1.166
|
1.166
|
355
|
304
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
600
|
600
|
274
|
235
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
566
|
566
|
81
|
70
|
|
24
|
Hà Tĩnh
|
0
|
1.230
|
1.230
|
639
|
548
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
876
|
876
|
532
|
456
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
177
|
177
|
72
|
61
|
|
|
Hồng Lĩnh (Hà Tĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh)
|
0
|
177
|
177
|
35
|
30
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
840
|
840
|
38
|
32
|
|
25
|
Quảng Trị
|
0
|
792
|
792
|
147
|
126
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
442
|
442
|
77
|
66
|
|
|
Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị)
|
0
|
350
|
350
|
70
|
60
|
|
26
|
Thừa Thiên - Huế
|
0
|
540
|
540
|
270
|
180
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
540
|
540
|
270
|
180
|
|
27
|
Đà Nẵng
|
218
|
0
|
218
|
0
|
0
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
218
|
|
218
|
0
|
0
|
|
28
|
Quảng Nam
|
386
|
0
|
386
|
0
|
0
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
386
|
|
386
|
0
|
0
|
|
29
|
Quảng Ngãi
|
184
|
450
|
634
|
315
|
285
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
184
|
450
|
634
|
315
|
285
|
|
30
|
Bình Định
|
0
|
1.224
|
1.224
|
100
|
86
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
994
|
994
|
54
|
47
|
|
|
Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai)
|
0
|
230
|
230
|
46
|
39
|
|
31
|
Phú Yên
|
0
|
622
|
622
|
97
|
83
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
622
|
622
|
97
|
83
|
|
32
|
Khánh Hòa
|
0
|
1.155
|
1.155
|
228
|
200
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
1.155
|
1.155
|
228
|
200
|
|
33
|
Kon Tum
|
0
|
454
|
454
|
196
|
94
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
454
|
454
|
196
|
94
|
|
34
|
Gia Lai
|
0
|
1.234
|
1.234
|
562
|
269
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
684
|
684
|
507
|
242
|
|
|
Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai)
|
0
|
550
|
550
|
55
|
26
|
|
35
|
Đắk Lắk
|
0
|
876
|
876
|
554
|
265
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
876
|
876
|
554
|
265
|
|
36
|
Đắk Nông
|
0
|
733
|
733
|
158
|
76
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
|
733
|
733
|
158
|
76
|
|
37
|
Lâm Đồng
|
100
|
971
|
1.071
|
97
|
46
|
|
|
Dầu Giây - Liên Khương (Lâm Đồng) - Đà Lạt (Lâm Đồng)
|
100
|
971
|
1.071
|
97
|
46
|
|
38
|
Ninh Thuận
|
0
|
696
|
696
|
0
|
0
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
696
|
696
|
0
|
0
|
|
39
|
Bình Thuận
|
0
|
1.300
|
1.300
|
130
|
101
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
1.300
|
1.300
|
130
|
101
|
|
40
|
Bình Phước
|
1.095
|
1.096
|
2.191
|
763
|
594
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
1.095
|
761
|
1.856
|
663
|
516
|
|
|
TP. Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn
Thành (Bình Phước)
|
0
|
335
|
335
|
100
|
78
|
|
41
|
Tây Ninh
|
200
|
127
|
327
|
25
|
20
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
200
|
|
200
|
0
|
0
|
|
|
TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh)
|
0
|
127
|
127
|
25
|
20
|
|
42
|
Bình Dương
|
275
|
633
|
908
|
95
|
34
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
275
|
|
275
|
0
|
0
|
|
|
TP. Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn
Thành (Bình Phước)
|
0
|
38
|
38
|
6
|
8
|
|
|
Vành đai 3, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
154
|
154
|
23
|
0
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
441
|
441
|
66
|
27
|
|
43
|
Đồng Nai
|
207
|
1.639
|
1.846
|
371
|
154
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
172
|
379
|
551
|
74
|
38
|
|
|
TP. Hồ Chí Minh - Long Thành (Đồng Nai) - Dầu
Giây (Đồng Nai)
|
36
|
0
|
36
|
0
|
0
|
|
|
Biên Hòa (Đồng Nai) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng
Tàu)
|
0
|
318
|
318
|
95
|
16
|
|
|
Dầu Giây (Đồng Nai) - Liên Khương (Lâm Đồng) - Đà
Lạt (Lâm Đồng)
|
0
|
545
|
545
|
82
|
16
|
|
|
Vành đai 3, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
124
|
124
|
37
|
41
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
273
|
273
|
82
|
43
|
|
44
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
0
|
441
|
441
|
97
|
81
|
|
|
Biên Hòa (Đồng Nai) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng
Tàu)
|
0
|
211
|
211
|
74
|
66
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
230
|
230
|
23
|
15
|
|
45
|
TP. Hồ Chí Minh
|
141
|
1.586
|
1.727
|
890
|
692
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
39
|
392
|
431
|
53
|
41
|
|
|
TP. Hồ Chí Minh - Long Thành (Đồng Nai) - Dầu
Giây (Đồng Nai)
|
102
|
0
|
102
|
0
|
0
|
|
|
TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh)
|
0
|
132
|
132
|
92
|
72
|
|
|
Vành đai 3, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
611
|
611
|
428
|
333
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
452
|
452
|
316
|
246
|
|
46
|
Long An
|
526
|
1.013
|
1.539
|
723
|
716
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
236
|
44
|
280
|
7
|
7
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
290
|
209
|
499
|
184
|
182
|
|
|
Vành đai 3, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
49
|
49
|
34
|
34
|
|
|
Vành đai 4, TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
711
|
711
|
498
|
493
|
|
47
|
Tiền Giang
|
0
|
399
|
399
|
200
|
198
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
399
|
399
|
200
|
198
|
|
48
|
Vĩnh Long
|
0
|
141
|
141
|
70
|
70
|
|
|
Bắc - Nam phía Đông
|
0
|
141
|
141
|
70
|
70
|
|
49
|
Đồng Tháp
|
0
|
292
|
292
|
261
|
258
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
292
|
292
|
261
|
258
|
|
50
|
An Giang
|
0
|
282
|
282
|
282
|
269
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
19
|
19
|
19
|
18
|
|
|
Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng
|
0
|
263
|
263
|
263
|
251
|
|
51
|
Kiên Giang
|
0
|
986
|
986
|
813
|
805
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
172
|
172
|
161
|
160
|
|
|
Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc
Liêu
|
0
|
814
|
814
|
651
|
645
|
|
52
|
Cần Thơ
|
0
|
552
|
552
|
528
|
523
|
|
|
Cần Thơ - Cà Mau
|
0
|
92
|
92
|
92
|
91
|
|
|
Bắc - Nam phía Tây
|
0
|
196
|
196
|
172
|
171
|
|
|
Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng
|
0
|
264
|
264
|
264
|
262
|
|
53
|
Hậu Giang
|
0
|
564
|
564
|
564
|
559
|
|
|
Cần Thơ - Cà Mau
|
0
|
322
|
322
|
322
|
319
|
|
|
Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc
Liêu
|
0
|
88
|
88
|
88
|
87
|
|
|
Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng
|
0
|
154
|
154
|
154
|
153
|
|
54
|
Sóc Trăng
|
0
|
154
|
154
|
154
|
153
|
|
|
Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc
Liêu
|
0
|
44
|
44
|
44
|
44
|
|
|
Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng
|
0
|
110
|
110
|
110
|
109
|
|
55
|
Bạc Liêu
|
0
|
360
|
360
|
360
|
357
|
|
|
Cần Thơ - Cà Mau
|
0
|
184
|
184
|
184
|
182
|
|
|
Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc
Liêu
|
0
|
176
|
176
|
176
|
174
|
|
56
|
Cà Mau
|
30
|
24
|
54
|
19
|
19
|
|
|
Cần Thơ - Cà Mau
|
30
|
24
|
54
|
19
|
19
|
|
|
Tổng cộng
|
8.688
|
33.355
|
42.043
|
16.402
|
12.904
|
|
THE PRIME
MINISTER
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 326/QD-TTg
|
Hanoi, March 1,
2016
|
DECISION APPROVING THE MASTER PLAN ON DEVELOPMENT OF VIETNAM’S
EXPRESSWAY NETWORK THROUGH 2020, WITH ORIENTATIONS TOWARD 2030 THE PRIME MINISTER Pursuant to the June
19, 2015 Law on Organization of the Government; Considering the
Minister of Transport s proposal for a master plan on development of Vietnam s
expressway network through 2020, with orientations toward 2030, DECIDES: Article
1. To approve the master plan on
development of Vietnam’s expressway network through 2020, with orientations
toward 2030, with the following principal contents: 1. Viewpoints: ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. - The expressway network,
including major arterial roads with high traffic flows, shall be linked with
the road network and infrastructure facilities of other modes of transport in
order to synchronously, proactively and effectively exploit transport services
for economic development and, at the same time, linked with expressway networks
of regional countries so as to take the initiative in regional and
international cooperation and integration. - To step up the
application of scientific and technical advances, new technologies and new
materials in the fields of consultancy, construction, management and operation
with a view to mitigating environmental pollution and saving energy. - To mobilize to the utmost
domestic and overseas resources for investment in the expressway network in
various forms. - The master plan on the
national expressway network shall serve as a basis for determination of
investment capital sources, land areas and construction schedules of expressway
projects from now to 2020, 2030 and following years. 2. Objectives: - To rapidly form the
national expressway network, ensuring linkage between key economic centers,
major border gates and important traffic hubs with great demand for highspeed
transport. To focus on the building of the North-South expressway with priority
given to routes linked to big cities (Hanoi, Ho Chi Minh City and Da Nang city)
and routes to big seaports. - To develop capacity for
a strong linkage between road transport and other modern transport modes as
well as for regional and international integration. - The expressway network
shall be build separately while still ensuring linkage with the existing road
network and protection of the environment and landscape. - To contribute to tackle
traffic congestion, firstly in such big cities as Hanoi and Ho Chi Minh City. ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. 3. Planning on
development of Vietnam’s expressway network: Based on transport demand
forecasts, national socio-economic development orientations through 2030,
economic development orientations of 4 key economic regions, and the strategy
for transport development through 2020, with orientations toward 2030, the
master plan sets up Vietnam’s expressway network consisting of 21 routes with a
total length of 6,411 km, including: a/ The North-South
expressway To consist of 2 routes
with a total length of around 3,083 km, including: - The eastern North-South
route of a total length of 1,814 km. - The western North-South
route of a total length of 1,269 km. b/ The expressway system
in the northern region To consist of 14 radial
routes linked with Hanoi capital with a total length of 1,368 km, including: + Hanoi-Bac Giang-Lang
Son expressway, 143 km long; ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. + Hanoi-Viet Tri (Phu Tho
province)-Lao Cai expressway, 264 km long; + Hanoi-Thai Nguyen
expressway, 62 km long; + Thai Nguyen-Cho Moi
(Bac Kan province)-Bac Kan expressway, 43 km long; + Lang (Hanoi)-Hoa Lac
(Hanoi) expressway, 30 km long; + Hoa Lac (Hanoi)-Hoa
Binh expressway, 26 km long; + Noi Bai (Hanoi)-Bac
Ninh-Ha Long (Quang Ninh province) expressway, 176 km long; + Ha Long (Quang Ninh
province)-Mong Cai (Quang Ninh province) expressway, 128 km long; + Ninh Binh-Hai
Phong-Quang Ninh expressway, 160 km long; + Dong Dang (Lang Son
province)-Tra Linh (Cao Bang province) expressway, 144 km long; ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. + Cho Ben (Hoa Binh
province)-Yen My (Hung Yen province) expressway, 35 km long; + Phu Ly (Ha Nam
province)-Nam Dinh expressway, 25 km long. c/ The expressway
system in Central Vietnam and the Central Highlands To consist of 3 routes
with a total length of 264 km, including: + Hong Linh (Ha Linh)-Huong
Son (Ha Tinh province) expressway, 34 km long; + Cam Lo (Quang Tri
province)-Lao Bao (Quang Tri province) expressway, 70 km long; + Quy Nhon (Binh Dinh
province)-Pleiku (Gia Lai province) expressway, 160 km long. d/ The expressway system
in the southern region To consist of 7 routes of
a total length of 983 km, including: ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. + Dau Giay (Dong Nai
province)-Lien Khuong (Lam Dong province)-Da Lat (Lam Dong province)
expressway, 208 km long; + Ho Chi Minh City-Thu
Dau Mot (Binh Duong province)-Chon Thanh (Binh Phuoc province) expressway, 69
km long; + Ho Chi Minh City-Moc
Bai (Tay Ninh province) expressway, 55 km long; + Chau Doc (An Giang
province)-Can Tho-Soc Trang expressway, 200 km long; + Ha Tien (Kien Giang
province)-Rach Gia (Kien Giang province)-Bac Lieu expressway, 225 km long; + Can Tho-Ca Mau
expressway, 150 km long. dd/ The system of
high-speed ring roads of Hanoi and Ho Chi Minh City - In Hanoi: + Ring road No. 3: 54 km
long; ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. + Ring road No. 5: 246 km
long (Hanoi ring road No. 5 has a total length of 331.5 km). - In Ho Chi Minh City: + Ring road No. 3: 89 km
long; + Ring road No. 4: 198 km
long. In the course of
implementation of the master plan, based on actual resource needs and transport
demand, the building of a number of expressways will be considered with
priority given to the following routes: Ha Giang-Tuyen Quang; Lai Chau-Bao Ha (Lao
Cai province); Hoa Binh-Son La-Dien Bien; Pleiku (Gia Lai province)-Le Thanh
border gate (Gia Lai province); Chon Thanh (Binh Phuoc province)-Hoa Lu border
gate (Binh Phuoc province); Thanh Thuy (Nghe An province)-Ro (Nghe An
province); and Cao Bo intersection (Ninh Binh province)- Thinh Long (Nam Dinh
province). 4. List, scale and
construction schedules of expressways The list, scale,
estimated total investment and construction schedules of expressways are
provided in Appendix I. 5. Planned land areas The total land area for
building of expressways under the master plan is around 42,043 ha, of which the
land area occupied by existing expressways and expressways under construction
is around 8,688 ha and the land area to be additionally used is 33,355 ha (including
around 16,402 ha of agricultural land). The specific land area of each route is
listed in Appendix II. ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. a/ Mechanisms for raising
investment capital Capital for investment in
construction of the expressway network will be raised from the following
sources: - To use investment
capital from the state budget in forms of government loan, government-
guaranteed loan, and project bond, etc. To prioritize state budget capital for
works which are financially unattractive but effectively contribute to
socio-economic development and national defense and security. - To mobilize to the
utmost all resources, further improve mechanisms and policies for raising
investment capital from all economic sectors, including also foreign investors,
for development of expressways in the various forms of public-private
partnership (PPP) such as BOT, BT, BTO, etc. To amend and supplement policies
on financial support, tax, price, charge, fee and franchise in order to
increase commercial value of projects and users’ responsibility for
contribution, ensuring proper interests of investors. - To step up the
mobilization of ODA from donors for expressway development, especially works
which have spillover effects so as to create great breakthroughs. To take
careful consideration and appropriate steps in order to promote the efficiency
of the mode of PPP between foreign-invested enterprises and ODA of foreign
countries and international organizations. b/ Application of
advanced sciences and technologies - To formulate and
complete regulations, standards and technical-economic norms regarding
expressway survey, design, construction, acceptance test, maintenance, etc. - To encourage the
application of modern technologies and new materials in expressway
construction. To apply advanced expressway management-construction-operation
technologies: traffic safety facilities, information technology in
administration, management and operation. - To build capacity of
research institutes and testing centers in the transport sector. ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. - The Ministry of
Transport shall act as the state management agency in charge of construction
investment and operation of the expressway network nationwide. - To establish 3
administration centers in the northern, central and southern regions for
management of the expressway network. These administration centers shall
coordinate with the administrators of expressway sections in administrating and
monitoring operation of Vietnam’s expressway network. d/ Formulation of
synchronous policies for mater plan implementation - Polices for creation of
an equal competitive environment for investors. - Policies for
environmental protection in expressway development. - Policies for human resources
development: To expand forms of domestic and overseas training in expressway
construction, management and operation. Article
2. Organization of implementation 1. The Ministry of
Transport shall: - Manage and organize the
implementation of the masterplan on development of Vietnam’s expressway network
through 2020, with orientations toward 2030. ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. - To study and form
appropriate organizational models in management of investment in and
construction and operation of the expressway network. 2. Related ministries and
sectors shall, within the ambit of their functions, tasks and powers,
coordinate with the Ministry of Transport and provincial-level People’s
Committees in accomplishing the objectives of the master plan, ensuring
conformity and synchronicity with the implementation of the Vietnam’s
socio-economic development strategy through 2020, with orientations toward
2030, and sectoral and local socio-economic development plans. 3. Related
provincial-level People’s Committees shall: - Coordinate with the
Ministry of Transport and related ministries and sectors in the construction of
expressways. - Review and adjust
master plans and projects in their localities in conformity with this master
plan. - Approve and decide
according to their competence on change of land use purposes for construction of
expressway in accordance with the Land Law; and strictly manage land areas
reserved for implementation of the mater plan. Article
3. This Decision takes effect on the date
of its signing, and replaces the Prime Minister’s Decision No. 1734/QD-TTg of
December 1, 2008. Article
4. Ministers, heads of ministerial-level
agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of related
provincial-level People’s Committees shall implement this Decision.- ... ... ... Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents. PRIME MINISTER
Nguyen Tan Dung * All appendices to this
Decision are not translated.
Decision 326/QD-TTg master plan development Vietnams expressway network through 2020 2030
|
Official number:
|
326/QD-TTg
|
|
Legislation Type:
|
Decision
|
|
Organization:
|
The Prime Minister of Government
|
|
Signer:
|
Nguyen Tan Dung
|
|
Issued Date:
|
01/03/2016
|
|
Effective Date:
|
Premium
|
|
Gazette dated:
|
Updating
|
|
Gazette number:
|
Updating
|
|
|
Effect:
|
Premium
|
Decision No. 326/QD-TTg dated March 1, 2016, approving the master plan on development of Vietnam’s expressway network through 2020, with orientations toward 2030
|
|
|
|
|
Address:
|
17 Nguyen Gia Thieu street, Ward Xuan Hoa, Ho Chi Minh City
|
|
Phone:
|
(+84)28 3930 3279 (06 lines)
|
|
Email:
|
inf[email protected]
|
|
|
NOTICE
Storage and Use of Customer Information
Dear valued members,
Decree No. 13/2023/NĐ-CP on Personal Data Protection (effective from July 1st 2023) requires us to obtain your consent to the collection, storage and use of personal information provided by members during the process of registration and use of products and services of THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
To continue using our services, please confirm your acceptance of THƯ VIỆN PHÁP LUẬT's storage and use of the information that you have provided and will provided.
Pursuant to Decree No. 13/2023/NĐ-CP, we has updated our Personal Data Protection Regulation and Agreement below.
Sincerely,
I have read and agree to the Personal Data Protection Regulation and Agreement
Continue
|
|