|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
|
|
Số:
426/QĐ-BTC
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2010
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC GIÁ, KHUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG
HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày
09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 của Liên Bộ
Tài chính – Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn quản lý giá cước vận chuyển
hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt
Nam;
Căn cứ kết quả thẩm định phương án giá dịch vụ hàng không và đề nghị của Bộ
Giao thông vận tải công văn số 269/BGTVT-VT ngày 15/01/2010 và công văn số
644/BGTVT-VT ngày 29/01/2010;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá, khung giá
một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, bao gồm:
1/ Giá dịch vụ điều hành bay đi đến;
2/ Giá hạ, cất cánh tàu bay;
3/ Giá soi chiếu an ninh hàng
không;
4/ Giá phục vụ hành khách tại cảng
hàng không;
5/ Giá dịch vụ hỗ trợ đảm bảo hoạt
động bay.
6/ Khung giá dịch vụ sân đậu tàu
bay.
7/ Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn
khách;
8/ Khung giá dịch vụ thuê quầy làm
thủ tục hành khách;
9/ Khung giá dịch vụ cho thuê băng
chuyền hành lý;
10/ Khung giá dịch vụ xử lý hành lý
tự động;
11/ Khung giá dịch vụ cho thuê mặt
bằng làm văn phòng đại diện Hãng hàng không trong khu vực nhà ga;
12/ Khung giá phục vụ mặt đất trọn
gói tại cảng hàng không nhóm B;
13/ Khung giá dịch vụ cung ứng tra
nạp xăng dầu tàu bay thực hiện chuyến bay nội địa.
Điều 2. Các
mức giá, khung giá quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2010. Bãi bỏ Quyết định số
13/2006/QĐ-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính về giá một số dịch vụ chuyên
ngành hàng không và các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Thủ trưởng các cơ
quan, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ (báo cáo);
- Bộ GTVT;
- Cục Hàng không VN;
- Tcty Bảo đảm bay VN;
- TCTCHK miền Bắc, Trung, Nam;
- TCTHKVN; JPA, Indochina Airlines;
- Các doanh nghiệp VC hàng không;
- Vụ pháp chế, Cục TCDN;
- Lưu: VT, QLG.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu
|
BIỂU GIÁ, KHUNG GIÁ
MỘT SỐ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 426/QĐ-BTC ngày 25/02/2010 của Bộ Tài
chính)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đơn vị
tính giá dịch vụ
1. Trọng tải cất cánh tối đa
(MTOW): là trọng tải cất cánh tối đa ghi trong Tài liệu khai thác (Operatio
Specification) của từng tàu bay.
2. Đơn vị khối lượng hàng hóa (kể cả
bao bì):
a) Khối lượng tối thiểu tính giá dịch
vụ soi chiếu an ninh hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay: Tấn.
b) Trong một vận đơn lẻ (dưới 1 tấn):
tính theo khối lượng thực tế kiện hàng.
3. Ghế thiết kế: là số ghế hành
khách lắp đặt trên tàu bay theo quy định của nhà sản xuất.
Điều 2. Phân
chia nhóm cảng hàng không
1. Các cảng hàng
không của Việt Nam được chia thành nhóm như sau:
a) Nhóm A: Cảng hàng không Nội bài:
Đà Nẵng; Tân Sơn Nhất, Phú Bài, Cam Ranh, Cát Bi.
b) Nhóm B: Cảng hàng không khác
không thuộc nhóm A
2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục
Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải bổ sung, điều chỉnh danh mục
nhóm cảng phù hợp với các tiêu chuẩn về khả năng cung ứng dịch vụ, sản lượng hạ
cất cánh, hành khách thông qua cảng hàng không.
Điều 3. Quy định
về thu giá dịch vụ
1. Đồng tiền thu giá dịch vụ
a) Dịch vụ dịch vụ cung cấp cho
chuyến bay quốc tế: Đồng tiền thu giá dịch vụ được quy định bằng Đô la Mỹ
(USD). Việc thanh toán giá dịch vụ thực hiện theo các quy định hiện hành về quản
lý giá ngoại tệ của Nhà nước Việt Nam.
b) Đối với dịch vụ cung cấp cho
chuyến bay nội địa: Đồng tiền thu giá dịch vụ là đồng Việt Nam (VND).
2. Tổ chức, cá nhân có tàu bay đi,
đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán cho nhà cung
cấp dịch vụ liên quan trước khi tàu bay cất cánh rời khỏi cảng hàng không hoặc
thanh toán đầy đủ theo hợp đồng đã ký kết với nhà cung cấp dịch vụ hàng không.
Điều 4. Đối
tượng miễn thu
1. Các chuyến bay được cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành hàng không (Cục Hàng không Việt Nam) ghi trong phép
bay hoặc công văn, điện văn triển khai, gồm:
a) Chuyến bay chuyên cơ (không bao
gồm tàu bay chuyên khoang hoặc thuê khoang cho mục đích chuyên cơ);
b) Chuyến bay của tàu bay công vụ:
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận
chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo
khác.
2. Chuyến bay phải quay trở lại hạ
cánh tại cảng hàng không khởi hành sau khi cất cánh trong khoảng thời gian dưới
30 phút vì bất cứ lý do nào.
3. Hàng gửi theo đường ngoại giao,
hàng viện trợ nhân đạo.
4. Hàng hóa, phụ tùng xuất đi phục
vụ sửa chữa và vật tư, vật phẩm của các Hãng hàng không phục vụ cho chuyến bay
(không bao gồm hàng bán miễn thuế trên các chuyến bay).
5. Hành khách đi tàu bay thuộc đoàn
chuyên cơ của Việt Nam và đoàn đại biểu Chính phủ, ngoại giao nước ngoài thăm
chính thức hoặc dự hội nghị do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ Việt Nam mới.
6. Hành khách quá cảnh trong vòng
24 giờ (Transit/Tranfer Passenger): Chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và
đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý (Passenger
Ticket and Baddage Check).
7. Thành viên tổ bay (kể cả trường
hợp chuyển sân).
8. Trẻ em dưới 02 tuổi: tính tại thời
điểm khởi hành chặng đầu tiên.
9. Trường hợp khác Cục Hàng không Việt
Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải quy định.
Điều 5. Đối tượng
giảm giá
Nhằm mục đích khuyến khích các Hãng
hàng không đi/đến Việt Nam, căn cứ tình hình thực tế tại các cảng hàng không, Cục
Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá trên nguyên
tắc công bằng, không phân biệt đối xử; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và
phù hợp với chất lượng dịch vụ cho các đối tượng sau:
1. Chính sách giá ưu đãi theo thời hạn
không quá 36 tháng, mức giảm tối đa 50% cho những đối tượng:
a) Hãng hàng không đầu tiên mở đường
bay đi và đến Việt Nam chưa có hãng nào tham gia khai thác.
b) Hãng hàng không mới tham gia
khai thác trên các đường bay hiện đang khai thác.
c) Hãng hàng không khai thác đi/ đến
Việt Nam vào giờ thấp điểm. Tùy thuộc vào tình hình thực tế khai thác của từng
cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam công bố giờ cao điểm, thấp điểm
và trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá khuyến khích cho các Hãng
hàng không.
2. Chính sách giảm giá dịch vụ đối
với Nhà vận chuyển có tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hàng tháng như
sau:
a) Đối với các dịch vụ hàng không
do nhà nước quy định mức giá, khung giá cung cấp cho các chuyến bay quốc tế:
- Giá trị trên 50.000 USD đến dưới
100.000 USD: Giảm 3%
- Giá trị từ 100.000 USD đến dưới
300.000 USD: Giảm 5%
- Giá trị từ 300.000 USD đến dưới
500.000 USD: Giảm 7%
- Giá trị trên 500.000 USD: Giảm
10%
b) Đối với các dịch vụ hàng không
do nhà nước quy định mức giá, khung giá cung cấp cho các chuyến bay nội địa:
- Giá trị trên 2 tỷ đồng đến dưới 4
tỷ đồng: Giảm 3%
- Giá trị từ 4 tỷ đồng 6 tỷ đồng:
Giảm 5%
- Giá trị từ 6 tỷ đồng đến dưới 10
tỷ đồng: Giảm 7%
- Giá trị trên 10 tỷ đồng: Giảm 10%
c) Việc xác định tổng số tiền thanh
toán ghi trên hóa đơn hàng tháng làm căn cứ để tính toán mức giảm cụ thể như
sau:
Tổng số tiền thanh toán ghi trên
hóa đơn hàng tháng là tổng số tiền mà Nhà vận chuyển phải thanh tra cho Tổng
công ty Cảng hàng không trên cơ sở mức giá do Nhà nước quy định tại mục I
Chương II (trừ giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay và giá phục vụ hành
khách tại cảng hàng không) và mức giá dịch vụ do Tổng công ty Cảng hàng không
quy định cụ thể trong khung giá Nhà nước quy định tại mục II Chương II (trừ giá
dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không đối với các chuyên bay nội địa)
do các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Cảng hàng không hoặc Tổng công ty cảng
hàng không cung cấp cho Nhà vận chuyển (bao gồm cả chuyến bay quốc tế và nội địa)
trong thời gian 01 tháng (tháng tính theo số ngày dương lịch).
3. Trường hợp thị trường vận chuyển
hàng không có biểu hiện suy giảm rõ rệt; hoặc trường hợp khuyến khích, thu hút
các Hãng hàng không quốc tế đi/đến Việt Nam (trừ cảng hàng không quốc tế Nội
Bài, Tân Sơn Nhất), Cục Hàng không Việt Nam chủ động xem xét trình Bộ Giao
thông vận tải ban hành chính sách giảm giá tại Cảng Hàng không, sân bay nhằm
khuyến khích, thu hút các nhà vận chuyển duy trì, phát triển đường bay đi/đến
Việt Nam.
4. Trường hợp đặc biệt khác, Cục Hàng
không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể mức giảm giá, thời hạn
áp dụng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
Điều 6. Một số
từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Chuyến bay: là việc khai thác
tàu bay từ khi cất cánh tại một cảng hàng không và hạ cánh tại một cảng hàng
không khác tiếp ngay sau đó.
2. Chuyến bay quốc tế: là chuyến
bay có điểm hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay ngoài lãnh
thổ nước Việt Nam.
3. Chuyến bay nội địa: là chuyến
bay có điểm cất cánh và hạ cánh trong lãnh thổ nước Việt Nam.
4. Hàng hóa (kể cả container) theo
vận đơn: là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam.
5. Nhà vận chuyển: là pháp nhân, tổ
chức, cá nhân dùng tàu bay thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu bay thuộc sở hữu
của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hóa, hành khách và hoạt động hàng
không chung.
6. Chuyến bay chuyên cơ: là chuyên
bay được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định của Nghị định
số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm
chuyến bay chuyên cơ.
7. Chuyến bay của tàu công vụ: là
chuyến bay được thực hiện bởi tàu bay của lực lượng vũ trang, hải quan và các
cơ quan nhà nước khác chuyên dùng cho mục đích công vụ.
8. Mức giá, khung giá dịch vụ tại
quy định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Chương 2.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
MỤC 1. GIÁ DỊCH
VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ
Điều 7. Giá dịch
vụ điều hành bay đi đến
1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển
có tàu bay thực hiện chuyến bay đi/đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay
quốc tế: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành
hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:
Đơn
vị tính: USD/lượt hạ cánh hoặc cất cánh
|
Trọng
tải cất cánh tối đa (MTOW)
|
Mức
giá dịch vụ
|
|
|
Cự
ly điều hành dưới 250 km
|
Cự
ly điều hành từ 250 km trở lên
|
|
Dưới 20 tấn
|
80
|
100
|
|
Từ 20 – dưới 50 tấn
|
125
|
150
|
|
Từ 50 – dưới 100 tấn
|
210
|
255
|
|
Từ 100 – dưới 150 tấn
|
260
|
320
|
|
Từ 150 – dưới 190 tấn
|
310
|
390
|
|
Từ 190 – dưới 240 tấn
|
345
|
425
|
|
Từ 240 – dưới 300 tấn
|
380
|
460
|
|
≥ 300 tấn
|
425
|
520
|
b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội
địa: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành hạ cánh
và lược điều hành cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:
Đơn
vị tính: VND/chuyến bay nội địa
|
Trọng
tải cất cánh tối đa (MTOW)
|
Mức
giá dịch vụ
|
|
|
Cự
ly điều hành dưới 500 km
|
Cự
ly điều hành từ 500 km trở lên
|
|
Dưới 20 tấn
|
510.000
|
740.000
|
|
Từ 20 – dưới 50 tấn
|
800.000
|
1.100.000
|
|
Từ 50 – dưới 100 tấn
|
1.350.000
|
3.020.000
|
|
Từ 100 – dưới 150 tấn
|
2.250.000
|
4.300.000
|
|
Từ 150 – dưới 190 tấn
|
3.060.000
|
5.620.000
|
|
Từ 190 – dưới 240 tấn
|
3.310.000
|
6.800.000
|
|
Từ 240 – dưới 300 tấn
|
3.650.000
|
7.360.000
|
|
≥ 300 tấn
|
5.030.000
|
8.320.000
|
3. Quy định tính giá trong một số
trường hợp đặc biệt:
a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại
điểm 2 trên đây (tính theo đường bay từ cảng hàng không, sân bay cất cánh đến cảng
hàng không, sân bay hạ cánh) phù hợp với MTOW tương ứng đối với:
- Tàu bay lên thẳng và các phương
tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);
- Tàu bay phải hạ cánh tại cảng
hàng không, sân bay của Việt Nam (không phải cảng hàng không, sân bay dự định hạ
cánh) vì lý do bất khả kháng (kỹ thuật, thời tiết);
- Tàu bay thực hiện các chuyến bay
kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không, khảo sát địa chất, chụp ảnh và
bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại) đến các cảng hàng không,
sân bay Việt Nam. Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một cảng hàng không, sân
bay thì mức giá tính theo kilomet (km) điều hành thực tế.
b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại
điểm 2 trên đây đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại
cảng hàng không đã xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều
hành bay.
Trường hợp do lỗi của cảng hàng
không hoặc điều hành, Tổng công ty cảng hàng không hoặc Tổng công ty Bảo đảm hoạt
động bay thương thảo với các đối tượng để thanh toán, đền bù một cách hợp lý
các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay quay lại cảng hàng không nơi xuất
phát.
Điều 8. Giá hạ,
cất cánh tàu bay (Landing bhargse)
1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển
có tàu bay hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay
quốc tế tại cảng hàng không nhóm A:
|
Trọng
tải cất cánh tối đa (MTOW)
|
Mức
giá ở mức ban đầu (USD/lần)
|
Giá
1 Tấn trên mức ban đầu (USD/Tấn)
|
|
Dưới 20 tấn
|
80
|
0,0
|
|
Từ 20 – dưới 50 tấn
|
80
|
3,5
|
|
Từ 50 – dưới 150 tấn
|
185
|
5,0
|
|
Từ 150 – dưới 250 tấn
|
685
|
5,5
|
|
≥ 250 tấn
|
1.235
|
6,0
|
b) Giá áp dụng đối
với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A:
|
Trọng
tải cất cánh tối đa (MTOW)
|
Mức
giá ở mức ban đầu (VND/lần)
|
Giá
1 Tấn trên mức ban đầu (VND/Tấn)
|
|
Dưới 20 tấn
|
580.000
|
0
|
|
Từ 20 – dưới 50 tấn
|
580.000
|
25.000
|
|
Từ 50 – dưới 150 tấn
|
1.330.000
|
36.000
|
|
Từ 150 – dưới 250 tấn
|
4.930.000
|
40.000
|
|
≥ 250 tấn
|
8.930.000
|
45.000
|
c) Giá áp dụng đối với chuyến bay hạ
cánh tại các cảng hàng không nhóm B của Việt Nam: Thu bằng (=) 60% mức giá quy
định cho chuyến bay quốc tế và nội địa phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến
bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A.
3. Quy định tính giá trong một số
trường hợp đặc biệt:
a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại
điểm 2 trên đây phù hợp với MTOW tương ứng đối với:
- Tàu bay lên thẳng và các phương
tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);
- Tàu bay hạ cánh tại cảng hàng
không, sân bay Việt Nam (không phải cảng hàng không dự định hạ cánh) vì lý do bất
khả kháng (sự cố kỹ thuật, thời tiết);
- Tàu bay hạ cánh kỹ thuật (nạp dầu),
không thực hiện lấy khách từ cảng hạ cánh;
- Tàu bay thực hiện các chuyến bay
để kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không và bay huấn luyện (không kết hợp
khai thác thương mại).
b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại
điểm 2 trên đây đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quy lại
cảng hàng không nơi xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều
hành bay.
Trường hợp do lỗi của cảng hàng
không hoặc điều hành bay, Tổng công ty cảng hàng không hoặc Tổng công ty Bảo đảm
hoạt động bay thương thảo với các đơn vị để thanh toán, đền bù một cách hợp lý
các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất
phát.
Điều 9. Giá soi
chiếu an ninh hàng không
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận
chuyển có sử dụng dịch vụ soi chiếu kiểm tra an ninh hành khách, hành lý, hàng
hóa tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam bằng các loại máy móc thiết bị chuyên
dùng.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay
quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
- Soi chiếu hành khách, hành lý:
Đơn
vị tính: USD/chuyến bay
|
Ghế
thiết kế của tàu bay
|
Mức
giá dịch vụ
|
|
Tàu bay ≤ 100 ghế
|
30
|
|
Tàu bay từ 101 – 200 ghế
|
50
|
|
Tàu bay từ 201 – 300 ghế
|
90
|
|
Tàu bay từ 301 – 400 ghế
|
110
|
|
Trên 400 ghế
|
170
|
- Soi chiếu hàng hóa theo vận đơn:
15 USD/tấn hàng.
b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội
địa tại cảng hàng không nhóm A.
- Hành khách, hành lý
Đơn
vị tính: VND/chuyến bay
|
Ghế
thiết kế của tàu bay
|
Mức
giá dịch vụ
|
|
Tàu bay ≤ 100 ghế
|
240.000
|
|
Tàu bay từ 101 – 200 ghế
|
400.000
|
|
Tàu bay từ 201 – 300 ghế
|
720.000
|
|
Tàu bay từ 301 – 400 ghế
|
880.000
|
|
Trên 400 ghế
|
1.360.000
|
- Hàng hóa theo vận đơn: 140.000
VND/ tấn hàng
c) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội
địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 60% mức giá quy định cho chuyến
bay quốc tế và nội địa phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại
cảng hàng không nhóm A của Việt Nam.
Điều 10. Giá
phục vụ hành khách tại cảng hàng không (Pasdenger service charges)
1. Đối tượng áp dụng: Hành khách đi
tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá phục vụ hành
khách đi chuyến bay quốc tế:
Đơn
vị tính: USD/hành khách
|
Cảng
hàng không
|
Mức
giá dịch vụ
|
|
1/ Cảng hàng không quốc tế Nội
Bài
|
|
|
- Nhà ga cũ:
|
14
|
|
2/ Cảng hàng không quốc tế Tân
Sơn Nhất
|
|
|
- Nhà ga mới:
|
18
|
|
3/ Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
|
|
|
- Nhà ga cũ:
|
8
|
|
4/ Cảng hàng không khác:
|
8
|
b) Giá phục vụ
hành khách đi chuyến bay nội địa:
Đơn
vị tính: VND/hành khách
|
Cảng
hàng không
|
Mức
giá dịch vụ
|
|
Cảng hàng không thuộc nhóm A
|
40.000
|
|
Cảng hàng không thuộc nhóm B
|
30.000
|
3. Quy định tính giá trong trường hợp
đặc biệt: Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên)
thu bằng (=) 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây.
4. Quy định về phương thức thu giá
phục vụ hành khách
a) Giá phục vụ hành khách tại cảng
hàng không, sân bay Việt Nam được thu qua các Nhà vận chuyển đến và đi từ Việt
Nam. Hành khách thanh toán giá phục vụ hành khách cùng với giá cước vận chuyển
hàng không.
b) Các Nhà vận chuyển thanh toán tiền
thu giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế cho doanh nghiệp khai thác cảng
hàng không, sân bay theo tháng (chi phí chuyển tiền do bên nhận chuyển tiền chịu).
c) Căn cứ thanh toán: Doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng hàng không lập “Thông báo thu” trên cơ sở Danh sách
hành khách (Passenger Manifest) của các chuyến bay. Số tiền trong “Thông báo
thu” được xác định theo công thức:
|
Số
tiền phải trả theo “Thông báo thu”
|
=
|
Số
tiền thu được từ khách người lớn
|
+
|
Số
tiền thu được từ khách trẻ em
|
+
|
Tiền
phạt chậm trả của tháng trước (nếu có)
|
+
|
Số
tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh
|
-
|
Chi
phí hoa hồng thu hội
|
Trong đó:
- Số tiền thu được từ khách người lớn
được xác định như sau:
|
Số
tiền thu được từ khách người lớn
|
=
|
Mức
giá dịch vụ quy định
|
x
|
Số
khách trong Danh sách hành khách (Passenger Manifest)
|
-
|
Số
khách thuộc diện miễn thu, giảm giá
|
- Số tiền thu được từ khách trẻ em
được xác định như sau:
|
Số
tiền thu được từ khách trẻ em
|
=
|
Mức
giá dịch vụ quy định
|
x
|
Số
khách thuộc diện miễn thu, giảm giá
|
-
|
Số
khách thuộc diện miễn thu
|
d) Chi phí hoa hồng thu hộ: Hoa hồng
thu hộ được xác định theo tỷ lệ 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số
tiền thanh toán hàng tháng của Hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán giá phục vụ
hành khách.
Công thức:
|
Chi
phí hoa hồng thu hộ
|
=
|
1,5%
|
x
|
Số
tiền thu được từ khách người lớn
|
+
|
Số
tiền thu sử dụng từ khách trẻ em
|
đ) Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được
đối chiếu xác minh: Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu
phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh
và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền
sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
e) Tài liệu chứng minh đối tượng
thuộc diện miễn thu, giảm giá: Danh sách hành khách (Passenger Manifest) và tài
liệu đặc thù hàng không dưới dạng điện tử (electronic form)
g) Việc thanh toán giữa doanh nghiệp
khai thác cảng hàng không và hãng hàng không thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa
hai bên trong đó quy định chi tiết về thời gian và hình thức thanh toán, cách
thức và thời hạn phạt chậm thanh toán. Mức phạt chậm thanh toán áp dụng là 0,5%
số tiền chậm thanh toán cho mỗi tuần.
h) Không thanh toán hoa hồng thu hộ
đối với chuyến bay không thường lệ (non-scheduled).
Điều 11. Giá dịch
vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay
1. Đối tượng áp dụng: Tổng công ty
Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam
2. Mức giá dịch vụ:
a) Tổng công ty Cảng hàng không miền
Bắc: 60.000 VND/chuyến bay quá cảnh không thuộc diện miễn thu theo quy định.
b) Tổng công ty Cảng
hàng không miền Trung: 430.000 VND/chuyến bay quá cảnh không thuộc diện miễn
thu theo quy định.
c) Tổng công ty Cảng hàng không miền
Nam: 60.000 VND/chuyến bay quá cảnh không thuộc diện miễn thu theo quy định.
MỤC 2. KHUNG GIÁ
DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH
Điều 12. Quy định
chung
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành
về quản lý giá dịch vụ hàng không và khung giá được quy định dưới đây, đơn vị
cung ứng dịch vụ tại cảng hàng không quy định mức giá cụ thể phù hợp với chất
lượng dịch vụ, điều kiện áp dụng và tình hình thị trường; Đồng thời thực hiện
kê khai giá, niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về
quản lý giá.
Điều 13. Khung
giá dịch vụ sân đậu tàu bay (Parking charge)
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận
chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt
Nam.
2. Khung giá dịch vụ theo chuyến
bay:
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
Đơn
vị tính: USD/tấn MTOW
|
Thời
gian đậu lại
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Miễn thu 3 giờ đầu
|
|
|
|
Trên 3 giờ đến 5 giờ
|
1,96
|
2,8
|
|
Trên 5 giờ đến 8 giờ
|
2,45
|
3,5
|
|
Trên 8 giờ đến 12 giờ
|
2,66
|
3,8
|
|
Trên 12 giờ đến 14 giờ
|
2,80
|
4,0
|
|
Trên 14 giờ đến 18 giờ
|
2,94
|
4,2
|
|
Trên 18 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày)
|
2,94
|
4,2
|
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A
Đơn
vị tính: VND/tấn MTOW
|
Thời
gian đậu lại
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Miễn thu 3 giờ đầu
|
|
|
|
Trên 3 giờ đến 5 giờ
|
14.000
|
20.000
|
|
Trên 5 giờ đến 8 giờ
|
19.000
|
27.000
|
|
Trên 8 giờ đến 12 giờ
|
20.000
|
29.000
|
|
Trên 12 giờ đến 14 giờ
|
21.000
|
30.000
|
|
Trên 14 giờ đến 18 giờ
|
22.000
|
31.000
|
|
Trên 18 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày)
|
23.000
|
32.000
|
c) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại các Cảng
hàng không nhóm A.
3. Khung giá áp dụng đối với nhà vận
chuyển chọn cảng hàng không của Việt Nam làm cảng hàng không căn cứ (home
base).
a) Khung giá dịch vụ áp dụng tại cảng
hàng không nhóm A
Đơn
vị tính: VND/tàu bay/tháng
|
Trọng
tải cất cánh tối đa (MTOW)
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Từ 0 đến 50 tấn
|
3.500.000
|
5.000.000
|
|
Trên 50 đến 100 tấn
|
9.500.000
|
13.500.000
|
|
Trên 100 đến 200 tấn
|
11.000.000
|
16.000.000
|
|
Trên 200 tấn
|
14.500.000
|
21.000.000
|
b) Khung giá dịch vụ áp dụng tại cảng
hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại các cảng hàng không
nhóm A.
c) Cảng hàng không, sân bay căn cứ của
nhà vận chuyển khai thác tại Việt Nam do Cục Hàng không Việt Nam chỉ định.
4. Thời gian đậu lại là khoảng thời
gian được tính từ thời điểm đóng chèn và thời điểm rút chèn khỏi bánh tàu bay.
Thời gian đậu lại trên 18 giờ đến
24 giờ được tính là 1 ngày, đối với tàu bay đậu lại trên 24 giờ và cất cánh
trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại được tính thêm 1 ngày. Cách tính
này sẽ được áp dụng để tính thời gian đậu lại trong những khoảng 24 giờ tiếp theo.
Điều 14. Khung
giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách (Aerobrigde charges)
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận
chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt
Nam.
2. Khung giá dịch vụ:
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay quốc tế
Đơn
vị tính: USD/lần chuyến
|
Thời
gian sử dụng
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
1/ Tàu bay dưới 200 ghế
|
|
|
|
- Đến 2 giờ đầu tiên
|
85
|
120
|
|
- Mỗi 30 phút tiếp theo (USD/30
phút)
|
28
|
40
|
|
2/ Tàu bay từ 200 ghế trở lên
|
|
|
|
- Đến 2 giờ đầu tiên
|
125
|
200
|
|
- Mỗi 30 phút tiếp theo (USD/30
phút)
|
35
|
50
|
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay nội địa:
Đơn
vị tính: VND/lần chuyến
|
Thời
gian sử dụng
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
1/ Tàu bay dưới 200 ghế
|
|
|
|
- Đến 2 giờ đầu tiên
|
735.000
|
1.050.000
|
|
- Mỗi 30 phút tiếp theo (VNĐ/30
phút)
|
280.000
|
400.000
|
|
2/ Tàu bay từ 200 ghế trở lên
|
|
|
|
- Đến 2 giờ đầu tiên
|
1.120.000
|
1.600.000
|
|
- Mỗi 30 phút tiếp theo (VNĐ/30
phút)
|
420.000
|
600.000
|
c) Đối với chuyến bay nội địa kết hợp
quốc tế: Thu bằng (=) 65% mức thu tương ứng đối với chuyến bay quốc tế.
Điều 15. Khung
giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách
1. Đối tượng áp dụng: Các Nhà vận
chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt
Nam.
2. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm
thủ tục vé hành khách đi tàu bay (Check in counter) tính theo 2 phương thức:
Theo tháng và theo từng chuyến bay tùy thuộc lựa chọn của khách hàng.
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A.
|
TT
|
Cảng
hàng không
|
Đơn
vị tính
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
1
|
Giá thuê theo tháng
|
(USD/quầy/tháng)
|
2.240
|
3.200
|
|
2
|
Giá thuê theo chuyến
|
(USD/quầy/chuyến)
|
20
|
29
|
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay nội địa tại cảng không nhóm A
|
TT
|
Cảng
hàng không
|
Đơn
vị tính
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
1
|
Giá thuê theo tháng
|
(VNĐ/quầy/tháng)
|
27.000.000
|
38.000.000
|
|
2
|
Giá thuê theo chuyến
|
(VNĐ/quầy/chuyến)
|
170.000
|
240.000
|
c) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại cảng
hàng không nhóm A.
3. Khung giá dịch vụ thuê các loại
quầy làm thủ tục hành khách khác, gồm: Quầy tại cửa ra máy bay (Boarding
counter): Quầy đầu đảo (Service Desk); Quầy chuyển tiếp (Transit conuter): Thu
bằng (=) 20% mức thu tương ứng đối với quầy làm thủ tục vé hành khách đi tàu
bay tại cảng hàng không nhóm A.
4. Nội dung dịch vụ cho thuê quầy:
a) Mặt bằng hợp lý bố trí quầy bục;
b) Quầy;
c) Máy tính, trang thiết bị liên
quan (không bao gồm phần mềm máy tính chuyên dụng);
d) Bảng thông báo quầy;
đ) Bằng chuyền gắn với quầy;
e) Điện, nước phục vụ khu vực quầy;
g) Chi phí sửa chữa, quản lý có
liên quan.
5. Thời gian sử dụng quầy và số quầy
cho từng chuyến bay do cảng hàng không, sân bay và khách hàng thỏa thuận trên
cơ sở thông lệ, năng lực cung ứng quầy của từng cảng hàng không, sân bay và quy
định của nhà vận chuyển về thời gian làm thủ tục hàng không.
Điều 16. Khung
giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận
chuyển có nhu cầu sử dụng băng chuyền hành lý đến tại các cảng hàng không, sân
bay nhóm A chưa có dịch vụ xử lý hành chính tự động:
2. Khung giá dịch vụ:
a) Đối với các chuyến bay quốc tế:
Đơn
vị tính: USD/lần
|
Ghế
thiết kế của tàu bay
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Tàu bay < 40 ghế
|
8
|
12
|
|
Tàu bay từ 40 - 100 ghế
|
15
|
21
|
|
Tàu bay từ 100 – 200 ghế
|
25
|
35
|
|
Tàu bay > 200 ghế
|
42
|
60
|
b) Đối với chuyến bay nội địa:
Đơn
vị tính: VND/lần
|
Ghế
thiết kế của tàu bay
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Tàu bay < 40 ghế
|
84.000
|
120.000
|
|
Tàu bay từ 40 - 100 ghế
|
154.000
|
220.000
|
|
Tàu bay từ 100 – 200 ghế
|
252.000
|
360.000
|
|
Tàu bay > 200 ghế
|
420.000
|
600.000
|
Điều 17. Khung
giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi)
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển
có nhu cầu sử dụng băng chuyền phân loại tự động hành lý đi tại các nhà cảng
hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Khung giá dịch vụ:
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
Đơn
vị tính: USD/chuyến
|
Ghế
thiết kế của tàu bay
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Tàu bay < 100 ghế
|
15
|
21
|
|
Tàu bay từ 100 - 200 ghế
|
25
|
35
|
|
Tàu bay từ 201 – 300 ghế
|
30
|
45
|
|
Tàu by từ 301 – 400 ghế
|
40
|
55
|
|
Tàu bay > 400 ghế
|
45
|
65
|
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A.
Đơn
vị tính: VNĐ/chuyến
|
Ghế
thiết kế của tàu bay
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Tàu bay < 100 ghế
|
150.000
|
220.000
|
|
Tàu bay từ 100 - 200 ghế
|
250.000
|
360.000
|
|
Tàu bay từ 201 – 300 ghế
|
320.000
|
460.000
|
|
Tàu by từ 301 – 400 ghế
|
400.000
|
570.000
|
|
Tàu bay > 400 ghế
|
490.000
|
700.000
|
c) Khung giá áp dụng đối với chuyến
bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng đối
với cảng hàng không nhóm A.
Điều 18. Khung
giá dịch vụ cho thuê mặt bằng làm văn phòng đại diện hãng hàng không trong khu
vực nhà ga.
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận
chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt
Nam.
2. Khung giá dịch vụ đối với hàng
không nhóm A
|
Vị
trí
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
Khu vực ga quốc tế (USD/m2/tháng)
|
32
|
45
|
|
Khu vực ga quốc nội
(USD/m2/tháng)
|
450.000
|
650.000
|
b) Khung giá dịch vụ đối với cảng
hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 50% mức thu tương ứng đối với cảng hàng không nhóm
A.
3. Điều kiện áp dụng: Giá cho thuê
mặt bằng, phòng làm việc thuần và một chỗ đỗ xe ô tô ngoài nhà ga cho Văn
phòng.
Điều 19. Khung
giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm B
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận
chuyển trong nước có nhu cầu sử dụng dịch vụ này các cảng hàng không, sân bay
Việt Nam.
2. Khung giá dịch
vụ:
Đơn
vị tính: VND/chuyến
|
TT
|
Trọng
tải cất cánh tối đa (MTOW)
|
Khung
giá dịch vụ
|
|
Tối
thiểu
|
Tối
đa
|
|
1
|
Dưới 20 tấn
|
1.400.000
|
2.000.000
|
|
2
|
Từ 20 – dưới 50 tấn
|
2.100.000
|
3.000.000
|
|
3
|
Từ 50 – dưới 50 tấn
|
2.800.000
|
4.000.000
|
|
4
|
Từ 100 tấn trở lên
|
3.500.000
|
5.000.000
|
3. Điều kiện áp dụng
Mức giá trên đã bao gồm dịch vụ:
a) Giá phục vụ hạ/ cất cánh; giá dẫn
tàu bay (nếu có)
b) Phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất
trên cơ sở đảm bảo nhu cầu tối thiểu của chuyến bay và năng lực thực tế của từng
cảng hàng không.
c) Dịch vụ sử dụng phương tiện nhà
ga có liên quan trực tiếp tới việc phục vụ các chuyến bay và tiền thuê văn
phòng đại diện Hãng vận chuyển (không bao gồm sân đỗ ô tô).
d) Đảm bảo an ninh chung, soi chiếu
kiểm tra an ninh hành lý, hành khách cho chuyến bay.
đ) Sân đậu máy bay trong thời gian
đầu tiên đậu lại không thu tiền.
Điều 20. Khung
giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không đối với các chuyến bay nội địa:
1. Đối tượng áp dụng: Các
nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay
Việt Nam.
2. Khung giá dịch
vụ:
a) Mức gia tối đa: 750.000 đồng/tấn;
b) Mức giá tối thiểu áp dụng bằng
50% mức tối đa.