|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5349/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 11 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HỒ SƠ SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 tháng 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 6111/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế phê duyệt Đề án triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại trạm y tế,
xã, phường giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Quyết định số 4888/QĐ-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế phê duyệt Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin y tế thông
minh giai đoạn 2019 - 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo quyết định này Kế hoạch triển khai hồ sơ
sức khỏe điện tử.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục,
Tổng cục thuộc Bộ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, các Giám đốc Sở Y tế
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế Bộ, Ngành và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ban Kinh tế Trung ương;
- Ủy ban về các vấn đề xã hội, QH;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Bộ trưởng, Thứ trưởng BYT;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, CNTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kim Tiến
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI HỒ SƠ SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5349/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2019)
I. Sự cần thiết
Hồ sơ sức khỏe là tài liệu y tế ghi lại quá trình
chăm sóc sức khỏe của một người từ lúc sinh ra cho đến mất đi theo mẫu quy định
của Bộ Y tế.
Hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR) là bản tin học hóa của
hồ sơ sức khỏe được lập, hiển thị, cập nhật, lưu trữ và chia sẻ bằng phương tiện
điện tử.
Đối với người dân, hồ sơ sức khỏe điện tử giúp mỗi
người dân biết và tự quản lý thông tin sức khỏe liên tục, suốt đời của mình. Từ
đó, chủ động phòng bệnh, chủ động chăm sóc sức khỏe của mình. Khi đi khám bệnh,
thông qua hồ sơ sức khỏe, người bệnh cung cấp cho thầy thuốc hồ sơ sức khỏe, tiền
sử bệnh tật và quá trình khám chữa bệnh một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ
tạo thuận lợi cho việc chẩn đoán và điều trị của thầy thuốc.
Đối với người thầy thuốc, hồ sơ sức khỏe điện tử
cung cấp cho người thầy thuốc đầy đủ các thông tin về bệnh tật, tiền sử bệnh tật,
các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, từ đó kết hợp với thăm khám hiện tại,
người thầy thuốc có nhận định về sức khỏe của người bệnh toàn diện hơn, chẩn
đoán bệnh kịp thời, chính xác hơn, phát hiện bệnh sớm hơn, điều trị kịp thời
khi bệnh còn ở giai đoạn sớm mang lại hiệu quả điều trị cao hơn, giảm bớt chi
phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) của mỗi người dân. Hơn nữa, khi thông tin về sức
khỏe của người bệnh được thông suốt giữa các tuyến sẽ giúp việc chẩn đoán và phối
hợp điều trị tốt hơn. Hồ sơ sức khỏe điện tử giúp người thầy thuốc chăm sóc sức
khoẻ cho người dân liên tục, toàn diện theo nguyên lý của y học gia đình tốt
hơn.
Đối với công tác quản lý, việc triển khai hồ sơ sức
khỏe điện tử giúp cho ngành y tế có được dữ liệu về sức khỏe của người dân đầy
đủ, chính xác và kịp thời. Đây là cơ sở dữ liệu về sức khỏe lớn của ngành mà việc
tổng hợp, phân tích dữ liệu thông tin sẽ giúp ngành y tế có các chỉ đạo rất kịp
thời về phòng chống dịch bệnh nói riêng và có được các dự báo, hoạch định chính
sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân tốt hơn vì có
những bằng chứng thực tiễn, có cơ sở khoa học hơn.
Đối với bảo hiểm y tế, khi thông tin về khám chữa bệnh
của người bệnh thông suốt, minh bạch, giúp cho việc quản lý chi phí khám, chữa
bệnh bảo hiểm y tế dễ dàng hơn, góp phần hạn chế việc lạm dụng thuốc và xét
nghiệm nếu có.
Như vậy, việc xây dựng hệ thống hồ sơ sức khỏe điện
tử rất có ích cho người dân, rất có lợi cho ngành y tế, tạo thuận lợi cho thầy
thuốc khi hành nghề, là một nội dung quan trọng có ý nghĩa thực tiễn, có tính
thời sự cao trong việc xây dựng y tế điện tử, từng bước ứng dụng và phát triển
y tế thông minh, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, góp phần
hiện đại hóa ngành y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới theo Nghị quyết 20-NQ/TW.
II. Cơ sở pháp lý
Nghị quyết số 20-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tăng cường công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Quyết định số 2348/QĐ-TTg
ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng và phát triển
mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới;
Quyết định số 6111/QĐ-BYT
ngày 29/12/2017 của Bộ Trưởng Bộ Y tế phê duyệt đề án triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin tại trạm y tế, xã, phường giai đoạn 2018-2020;
Quyết định số 4888/QĐ-BYT
ngày 18/10/2019 của Bộ Trưởng Bộ Y tế phê duyệt đề án ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin y tế thông minh giai đoạn 2019-2025.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR) cho toàn
dân, bảo đảm mỗi người dân có một hồ sơ sức khỏe điện tử, từng bước hình thành cơ
sở dữ liệu về sức khỏe người dân tại Trung tâm dữ liệu Y tế Quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống hồ sơ sức khỏe điện
tử, đảm bảo quản lý đầy đủ các thông tin theo quy định tại quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu,
cung cấp các giao diện tương tác với Bộ Y tế, Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
chuyên gia y tế và người dân.
b) Thu thập trực tiếp thông tin sức khỏe của người
dân hoặc thu thập từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vào hồ sơ sức khỏe điện tử
thông qua các tiêu chuẩn của ngành y tế đã ban hành bao gồm tiêu chuẩn quốc tế
HL7 và chuẩn định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo Quyết định số 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
c) Đến năm 2020: Các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, tối thiểu 80% người dân được lập
hồ sơ sức khỏe điện tử. Hình thành cơ sở dữ liệu về sức khỏe người dân tại Sở Y
tế và Trung tâm dữ liệu Y tế Quốc gia.
d) Năm 2025: 95% người dân trên toàn quốc có hồ sơ
sức khỏe điện tử, được cập nhật thông tin sức khỏe thường xuyên và được kết nối
với tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cả nước.
IV. Nội dung hoạt động
1. Xây dựng, hoàn thiện phần
mềm hồ sơ sức khỏe
Phần mềm hồ sức khỏe đáp ứng các quy định về thiết
kế và chức năng cụ thể như sau:
a) Về thiết kế phần mềm
Phần mềm được thiết kế đáp ứng các quy định sau:
- Phải ghi nhận toàn bộ nội dung, thông tin như hồ
sơ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế (Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe
ban đầu);
- Quyết định số 4210/QĐ-BYT
ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu
đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 48/2017/TT-BYT
ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định trích chuyển dữ liệu điện tử
trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Tương thích với tiêu chuẩn HL7;
- Có khả năng kết nối, liên thông hồ sơ sức khỏe điện
tử với hệ thống mã định danh y tế cho người dân (ID) và các hệ thống thông tin
y tế liên quan.
b) Các nhóm chức năng của phần mềm:
- Nhóm chức năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Nhóm chức năng quản lý hành chính;
- Nhóm chức năng quản lý hạ tầng thông tin.
c) Tuân thủ việc bảo vệ thông tin cá nhân theo quy
định tại mục 2, Chương II của Luật An toàn thông tin mạng.
2. Triển khai, xây dựng hệ thống
mã định danh y tế cho người dân
a) Triển khai xây dựng hệ thống quản lý mã định
danh y tế cho người dân theo Quyết định số 4376/QĐ-BYT
ngày 24/09/2019 của Bộ Y tế ban hành quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định
danh y tế.
b) Đảm bảo mỗi hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân
được cấp phát một mã định danh y tế.
c) Thời gian hoàn thành: Năm 2020.
3. Về quản lý thông tin, dữ
liệu
a) Thông tin, dữ liệu hình thành khi triển khai hồ
sơ sức khỏe điện tử là tài sản thuộc sở hữu của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y
tế, Sở Y tế).
b) Nhà cung cấp dịch vụ hoặc đơn vị phát triển phần
mềm có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn của phần
mềm hồ sơ sức khỏe và các công cụ cần thiết khi kết thúc hợp đồng để bảo đảm Bộ
Y tế hoặc Sở Y tế vẫn có thể khai thác sử dụng hồ sơ sức khỏe điện tử kể cả
trong trường hợp thay đổi nhà cung cấp dịch vụ.
4. Triển khai hệ thống hồ sơ sức
khỏe điện tử
a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động
tổ chức triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử trên địa bàn. Bảo đảm tới cuối năm
2020 có ít nhất 80% người dân trên địa bàn tỉnh, thành phố được tạo lập hồ sơ sức
khỏe điện tử.
b) Các bước triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử bao gồm:
- Xây dựng phần mềm hồ sơ sức khỏe;
- Cài đặt phần mềm hồ sơ sức khỏe cho các cơ sở y tế;
- Đào tạo, tập huấn các cán bộ y tế sử dụng phần mềm
hồ sơ sức khỏe;
- Tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân trên
địa bàn từ thông tin sức khỏe của người dân tại cơ sở khám chữa bệnh hoặc từ
thông tin trực tiếp của người dân;
- Tổ chức cập nhật thông tin trên phần mềm hồ sơ sức
khỏe tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Khai thác thông tin sức khỏe trên phần mềm hồ sơ
sức khỏe điện tử;
- Duy trì hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
c) Thời gian thực hiện: 2019-2025.
5. Xây dựng tài liệu chuyên môn
và các văn bản hướng dẫn
- Xây dựng chuẩn kết nối liên thông hồ sơ sức khỏe
điện tử với hệ thống mã định danh y tế cho người dân và các hệ thống thông tin
y tế liên quan.
- Xây dựng quy chế sử dụng, quản lý, vận hành, đảm
bảo an toàn thông tin hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Quy định về lập, cập nhật, khai thác hồ sơ sức khỏe
điện tử.
- Xây dựng cơ chế tài chính để duy trì, vận hành hệ
thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
Thời gian hoàn thành: Năm 2020
V. NGUỒN KINH PHÍ
1. Ngân sách nhà nước được bố trí từ dự toán chi
thường xuyên của các đơn vị và địa phương.
2. Ngân sách từ các chương trình, dự án liên quan.
3. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các đơn vị.
4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Công nghệ thông tin
a) Xây dựng, hoàn thiện và duy trì hệ thống hồ sơ sức
khỏe điện tử.
b) Xây dựng hệ thống quản lý mã định danh y tế.
c) Xây dựng tài liệu chuyên môn và các văn bản hướng
dẫn.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các đơn vị liên quan triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử.
đ) Hỗ trợ trích xuất dữ liệu và kết nối liên thông
dữ liệu giữa các phần mềm thông tin y tế với hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
e) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và
hiệu quả triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử trên toàn quốc.
g) Tổng hợp, phân tích dữ liệu sức khỏe của người
dân từ các địa phương, đơn vị vào hệ thống hồ sơ sức khỏe, hình thành cơ sở dữ
liệu sức khỏe của người dân trên toàn quốc.
2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh
a) Chủ trì triển khai công tác chuyên môn về hồ sơ
sức khỏe người dân, rà soát, cập nhật nội dung hồ sơ sức khỏe.
b) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin bảo đảm hoạt
động thường xuyên, ổn định của hệ thống hồ sơ sức khỏe sau khi triển khai thực
hiện.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế bố trí kinh phí
xây dựng, hoàn thiện, duy trì hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử, xây dựng tài liệu
và bồi dưỡng giảng viên tuyến trung ương.
b) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng cơ
chế tài chính để duy trì, vận hành hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
4. Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ và các Vụ, Cục, Tổng
cục thuộc Bộ Y tế
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng giao,
phối hợp với Cục Công nghệ thông tin triển khai, kiểm tra và đánh giá việc triển
khai hồ sơ sức khỏe điện tử trên toàn quốc.
5. Các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
a) Phân công cán bộ phụ trách triển khai hồ sơ sức
khỏe điện tử tại đơn vị.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ liên quan đến
công tác khám, chữa bệnh tại đơn vị.
6. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
a) Trên cơ sở Kế hoạch triển khai hồ sơ sức khỏe điện
tử của Bộ Y tế, căn cứ vào thực tế, Sở Y tế xây dựng kế hoạch triển khai hồ sơ
sức khỏe điện tử của địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (hoặc phê duyệt theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và tổ chức triển khai hồ sơ sức
khỏe điện tử tại địa phương, bảo đảm hoàn thành trong năm 2020.
b) Thành lập nhóm Hỗ trợ triển khai hồ sơ sức khỏe
điện tử tại địa phương.
c) Kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện
hồ sơ sức khỏe điện tử tại địa phương và báo cáo Bộ Y tế.
d) Trường hợp Sở Y tế sử dụng phần mềm hồ sơ sức khỏe
của các nhà cung cấp khác nhau thì các phần mềm đó phải đáp ứng các quy định tại
điểm 1, mục IV Kế hoạch này; đồng thời hằng tuần phải đồng bộ
dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân trên địa bàn tỉnh về Trung tâm dữ
liệu Y tế Quốc gia để phục vụ việc kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu sức
khỏe của người dân trên toàn quốc.
đ) Đồng bộ dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử của người
dân trên địa bàn tỉnh về Trung tâm dữ liệu Y tế Quốc gia tại địa chỉ http://www.hososuckhoe.gov.vn
hoặc http://www.myehr.vn.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ban Kinh tế Trung ương;
- Ủy ban về các vấn đề xã hội, QH;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Bộ trưởng, Thứ trưởng BYT;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, CNTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kim Tiến
|