Statistics
- Documents in English (17614)
- Official Dispatches (1448)
|
|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Số :
116/2007/QĐ-TTg
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
Hà Nội, ngày 23
tháng 7 năm 2007
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG
SẢN ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm
1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6
năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Phê
duyệt Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1.
Quan điểm:
a) Điều tra cơ bản địa
chất về tài nguyên khoáng sản là việc đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản
trên cơ sở điều tra cơ bản địa chất theo quy hoạch, kế hoạch được Nhà nước giao
phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng
thời kỳ, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các hoạt động khảo sát, thăm
dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
b) Công tác điều tra
cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản cần được thực hiện đi trước một bước
và phải tiến hành đồng thời với điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất môi
trường, địa chất tai biến, địa chất khoáng sản biển, nghiên cứu các chuyên đề về
địa chất và khoáng sản trên toàn lãnh thổ và lãnh hải; ưu tiên thực hiện ở các
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
c) Tài nguyên khoáng
sản thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, cần được đầu tư điều
tra, phát hiện và đánh giá tiềm năng khoáng sản ở trên mặt, dưới sâu theo từng
loại khoáng sản hoặc nhóm khoáng sản; đồng thời, phải có chính sách, biện pháp
bảo vệ, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và lâu dài.
2.
Mục tiêu:
a) Lập bản đồ địa chất
và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 đạt 90% diện tích phần đất liền và tỷ lệ
1/500.000 ở phần lãnh hải đến độ sâu 100m nước, tỷ lệ 1/50.000 đến 1/100.000 một
phần diện tích biển đới ven bờ đến độ sâu 30 m nước nhằm làm rõ hơn về cấu trúc
địa chất, mức độ phân bố khoáng sản và khoanh định các diện tích có triển vọng
về khoáng sản làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước;
b) Điều tra, đánh giá
tiềm năng các loại khoáng sản, trọng tâm là sắt, titan, đồng, chì - kẽm, quặng
phóng xạ, kaolin, felspat, khoáng chất công nghiệp, đá ốp lát và than làm cơ sở
quy hoạch thăm dò, phát hiện các mỏ mới, phục vụ
mục tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khoáng;
c) Tăng cường năng lực,
trình độ, đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, có độ chính xác cao, đáp ứng
các yêu cầu về phân tích mẫu địa chất, khoáng sản; củng cố và xây dựng hệ thống
thông tin dữ liệu thống nhất về địa chất khoáng sản trên phạm vi cả nước.
3. Nhiệm vụ:
a) Lập các bản đồ địa
chất và điều tra khoáng sản :
- Giai đoạn đến năm
2015:
Lập
bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 tại 35 vùng trên đất liền
thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Bộ với diện tích khoảng
75.624 km2; trong đó, có 10 vùng đã triển khai trước năm 2006.
Điều
tra địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường, địa động lực, tai biến địa chất,
trong đó chú trọng vùng ven bờ ở tỷ lệ 1/50.000 - 1/100.000 đến độ sâu 30 m nước,
diện tích khoảng 33.000 km2. Điều tra địa chất, khoáng sản, địa chất
môi trường, địa động lực, tai biến địa chất; trong đó chú trọng vùng ven bờ ở tỷ
lệ 1/500.000 đến độ sâu 100 m nước, diện tích khoảng 266.000 km2.
Bay
đo từ - xạ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 - 1/25.000, đánh giá đặc điểm cấu trúc địa
chất và khoáng sản vùng Nam Pleiku (Kon Tum, Gia Lai),
Đak Glei - Khâm Đức (Quảng Nam,
Kon Tum), diện tích khoảng 11.600 km2.
- Giai đoạn sau 2015:
Lập bản đồ địa chất
và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 tại 16 vùng trên đất liền thuộc các tỉnh
Tây Nguyên, vùng trung du miền núi phía Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ với diện
tích khoảng 38.960 km2. Bay đo từ - xạ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 -
1/25.000 vùng Bắc Kạn - Tuyên Quang, diện tích khoảng 6.200 km2; bay
đo điện từ tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000 vùng Tú Lệ (Yên Bái, Sơn La)Bai gi), và Tuyên Quang, Bắc Kạn trên diện tích khoảng
10.000 km2. Điều tra địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường, địa
động lực, tai biến địa chất vùng quần đảo Trường Sa tỷ lệ 1/500.000.
Trong quá trình lập bản
đồ địa chất và điều tra khoáng sản giai đoạn đến năm 2020, đồng thời tiến hành
công tác nghiên cứu các chuyên đề về thạch luận, địa tầng và kiến tạo các đới cấu
trúc, về mô hình tạo quặng các kiểu mỏ khoáng sản và dự báo diện tích triển vọng
trên mặt và dưới sâu.
b) Điều tra, đánh giá
tiềm năng tài nguyên khoáng sản :
- Giai đoạn đến năm
2015:
Điều tra, đánh giá
trên 62 khu vực thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên
nhằm phát hiện 40 - 45 khu vực có tiềm năng khoáng sản về than, sắt, đồng, chì
- kẽm, đá ốp lát và các khoáng chất công nghiệp, có khả năng trở thành mỏ.
- Giai đoạn sau 2015:
Điều tra, đánh giá
trên 15 khu vực thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm
phát hiện 10 khu vực có triển vọng về khoáng sản thiếc, chì - kẽm, đồng, than
nâu.
Danh mục các diện
tích lập bản đồ địa chất, điều tra, đánh giá khoáng sản được thể hiện tại Phụ lục
I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Tăng cường năng lực,
trình độ, đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến có độ chính xác cao, đáp ứng
yêu cầu phân tích thí nghiệm mẫu địa chất, khoáng sản:
- Xây dựng hai Trung
tâm phân tích thí nghiệm địa chất tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có thiết
bị tiên tiến, đủ năng lực để gia công và phân tích, xác định chính xác các loại
mẫu địa chất và khoáng sản;
-
Kiện toàn và xây dựng các đơn vị điều tra địa chất tinh gọn, có năng lực, trình
độ chuyên môn cao, có trang thiết bị điều tra và xử lý tài liệu hiện đại.
d) Xây dựng cơ sở hệ
thống dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản:
Đến năm 2015, hoàn
thành việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thống nhất trên phạm vi cả
nước về địa chất và khoáng sản. Xây dựng Trung tâm Thông tin lưu trữ địa chất
có đủ cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu tổng hợp, xử lý và
cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi. Củng cố và xây dựng mở rộng Bảo tàng Địa
chất, lưu giữ, bảo quản hệ thống phong phú các mẫu vật địa chất, khoáng sản và
các thông tin liên quan, đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác quản lý, sản xuất và
nhu cầu của cộng đồng xã hội.
4. Giải pháp:
a) Tập trung đầu tư
nghiên cứu, lựa chọn các phương pháp, thiết bị tiên tiến, hiện đại có độ chính
xác cao, sử dụng có hiệu quả trong công tác điều tra địa chất, khoáng sản và
phân tích thí nghiệm các loại mẫu vật;
b) Hoàn thiện, đổi mới
chính sách, cơ chế quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối
với các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản phù hợp với
Luật Ngân sách và tình hình thực tế hiện nay;
c) Đổi mới, hoàn thiện
các quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật điều tra cơ bản địa chất về tài
nguyên khoáng sản phù hợp với trình độ phát triển và năng lực công nghệ tiên tiến
của các nước trong khu vực và thế giới;
d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác điều
tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và dự báo khoáng sản đối với các cấu
trúc sâu có tiềm năng khoáng sản; nghiên cứu, hợp tác tiếp cận các thành tựu
khoa học địa chất của các nước, đẩy mạnh ứng dụng các phương pháp, thiết bị,
công nghệ tiên tiến trong công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên
khoáng sản.
5. Vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư cho công
tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2020 khoảng 2.400
tỷ đồng và nâng cao năng lực thiết bị khoảng 250 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư chủ
yếu từ ngân sách nhà nước. Kinh phí cho từng dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định và theo dự toán ngân sách nhà nước được giao.
- Các nguồn vốn do tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với
Việt Nam.
Điều
2.
Tổ chức thực hiện:
1. Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa
phương tổ chức thực hiện Quy hoạch này.
2. Bộ
Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn ngân sách để thực hiện Quy hoạch
này.
3. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp,
tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm cho việc triển khai công tác điều tra cơ bản địa
chất về tài nguyên khoáng sản theo quy hoạch trên phạm vi quản lý hành chính của
tỉnh, thành phố; sử dụng có hiệu quả các kết quả điều tra cơ bản địa chất về
tài nguyên khoáng sản để quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
Điều 4. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban
Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
-
HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Toà án nhân dân tối cao;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
-
UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
-
Lưu: Văn thư, CN (5b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn
Dũng
|
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 116/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm
2007 của
Thủ tướng Chính phủ)
Bảng 1.1 Danh mục các
diện tích lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 (phần đất
liền)
|
STT
|
Diện tích
nhóm tờ
|
Diện tích
(km2)
|
Tọa độ địa lý
|
Khoáng sản
trọng tâm
|
Lập
đề án
trước
năm
|
Hoàn thành
năm
|
|
I. Thực hiện đến
năm 2010
|
|
1
|
Mộc Châu
(Sơn La, Hoà Bình)
|
2.260
|
104°25’ - 105°00’
20°30’ - 21°00’
|
Vàng,
chì - kẽm, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2010
|
|
2
|
Phố
Lu - Bắc Than Uyên
(Lào Cai, Lai Châu)
|
1.900
|
103°30’
- 104°00’, 22°00’ - 22°10’
104°00’ - 104°15’, 22°10’ - 22°30’
|
Sắt,
đồng, vàng, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2010
|
|
3
|
Đồng
Văn
(Hà Giang)
|
1.200
|
105°15’ - 105°45’
23°00’ - 23°24’
|
Thủy
ngân, antimon, vàng, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2010
|
|
4
|
Lang
Chánh
(Thanh Hoá)
|
620
|
104°49’ - 105°15’
20°00’ - 20°10’
|
Vàng,
khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2010
|
|
5
|
Kon
Plong
(Kon Tum, Gia Lai)
|
2.000
|
108°00’ - 108°30’
14°20’ - 14°40’
|
Vàng,
đolomit, bauxit, xạ hiếm, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2010
|
|
6
|
Kong
Chro
(Gia Lai, Bình Định)
|
3.000
|
108°30’ - 109°00’
13°30’ - 14°00’
|
Vàng,
thiếc, Wolfram, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2010
|
|
7
|
Sông
Mã
(Sơn La)
|
2.940
|
102°54’ - 104°00’
20°39’ - 21°10’
|
Vàng,
chì - kẽm, thủy ngân - antimon, khoáng chất công nghiệp
|
2010
|
2015
|
|
8
|
Hoàng Su Phì
(Hà Giang)
|
950
|
104°30’ - 104°45’
22°30’ - 22°52’
|
Thiếc,
khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
9
|
Con
Cuông
(Nghệ An)
|
2.320
|
104°11’ - 105°30’
19°00’ - 19°10’
|
Vàng,
thiếc, khoáng chất công nghiệp
|
2010
|
2015
|
|
10
|
Thanh Chương (Nghệ An)
|
1.900
|
104°25’ - 105°15’
18°40’ - 19°00’
|
Vàng,
khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
11
|
Hương
Sơn
(Hà
Tĩnh)
|
1.400
|
105°06’ - 105°30’
18°20’ - 18°40’
|
Vàng,
thiếc, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
12
|
Ia
Meur
(Gia
Lai)
|
2.200
|
107°25’ - 108°00’
13°25’ - 13°50’
|
Vàng,
khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
13
|
Bắc
Giang
(Bắc Giang, Lạng Sơn)
|
2.880
|
106°00’ - 106°30’
21°00’ - 21°30’
|
Vàng,
đồng, thủy ngân, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
14
|
Tu Mơ
Rông
(Kon
Tum)
|
1.500
|
107°45’ - 108°15’
14°40’ - 15°00’
|
Vàng,
đá quý, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
15
|
Kan
Nack
(Gia Lai)
|
3.000
|
108°00’ - 108°45’
14°00’ - 14°20’
|
Vàng,
đá quý, khoáng chất công nghiệp, bauxit, xạ hiếm, khoáng sản làm vật liệu xây
dựng
|
2010
|
2015
|
|
16
|
Buôn
Đôn
(Đak
Lak)
|
2.900
|
107°29’ - 108°15’
12°40’ - 13°00’
|
Vàng,
antimon và khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
17
|
Đak
Mil
(Đak
Lak)
|
2.760
|
107°30’ - 108°15’
12°20’ - 12°40’
|
Bauxit,
đá quý, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
18
|
Đèo
Bảo Lộc
(Lâm
Đồng, Bình Thuận)
|
2.020
|
107°30’ - 108°00’
11°10’ - 11°30’
|
Vàng,
thiếc, đá quý, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2010
|
2015
|
|
II. Thực hiện đến
năm 2015
|
|
19
|
Mường
Toỏng
(Lai Châu )
|
1.700
|
102°20’ - 103°00’
21°39’ - 22°10’
|
Vàng,
đồng, khoáng chất công nghiệp
|
2015
|
2015
|
|
20
|
Mường
Nhé
(Lai Châu)
|
2.220
|
102°08’ - 102°55’
22°10’ - 22°47’
|
Vàng,
đồng, khoáng chất công nghiệp
|
2015
|
2015
|
|
21
|
Ninh
Bình
(Ninh
Bình, Thanh Hoá)
|
1.940
|
105°30’ - 106°00’
20°00’ - 20°20’
|
Thủy
ngân, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2015
|
|
22
|
Uông
Bí
(Quảng
Ninh, Hải Dương)
|
2.360
|
106°30’ - 107°15’
20°50’ - 21°20’
|
Thủy
ngân -antimon, vàng, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2015
|
|
23
|
Thanh
Hoá
(Thanh Hoá)
|
1.680
|
105°30’ - 106°00’
19°40’ - 20°00’
|
Khoáng
chất công nghiệp và khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2015
|
|
24
|
Chư
Sê
(Gia
Lai)
|
2.000
|
108°00’ - 108°30’
13°40’ - 14°00’
|
Sét
chịu lửa, đá ốp lát, kaolin, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2015
|
|
25
|
Krông
Bông
(Đak
Lak)
|
2.020
|
108°15’ - 108°45’
12°20’ - 12°40’
|
Vàng,
thiếc, đá ốp lát, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2015
|
|
26
|
Tú
Lệ
(Lào Cai, Yên Bái)
|
2.400
|
104°00’ - 104°30’
21°20’ - 21°50’
|
Vàng,
đồng, chì - kẽm, khoáng chất công nghiệp
|
2015
|
2020
|
|
27
|
Khe
Cát
(Quảng
Bình)
|
2.870
|
105°58’ - 107°00’
17°05’ - 17°30’
|
Vàng,
chì - kẽm, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2020
|
|
28
|
Ea
Sup
(Đak
Lak)
|
2.200
|
107°30’ - 108°00’
13°00’ - 13°25’
|
Vàng,
barit, đá quý, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2020
|
|
29
|
Chư
Pah
(Gia Lai, Kon
Tum)
|
2.350
|
107°20’ - 108°00’
13°50’ - 14°10’
|
Vàng,
đá quý, kaolin, khoáng chất công nghiệp
|
2015
|
2020
|
|
30
|
Đình
Lập
(Quảng Ninh, Lạng Sơn)
|
960
|
107°00’ - 107°15’
21°20’ - 21°40’
|
Đồng,
vàng, khoáng chất công nghiệp
|
2015
|
2020
|
|
31
|
Tĩnh
Gia
(Thanh
Hoá, Nghệ An)
|
2.070
|
105°30’ - 105°55’
19°00’ - 19°40’
|
Khoáng
chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2020
|
|
32
|
Đông
Thọ
(Hà
Tĩnh, Quảng Bình)
|
2.450
|
105°30’ - 106°18’
17°50’ - 18°23’
|
Vàng,
mangan, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2020
|
|
33
|
Đak
Nông
(Đak
Nông)
|
2.570
|
107°00’ - 107°45’
12°00’ - 12°20’
|
Vàng,
thiếc, bauxit, đá quý, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2015
|
2020
|
|
34
|
Bảo
Lộc
(Lâm
Đồng, Đak Nông)
|
4.040
|
107°30’ - 108°15’
11°30’ - 12°00’
|
Thiếc,
Wolfram, thạch anh tinh thể, khoáng sản làm vật liệu xây dựng, bauxit, than
nâu, sét bentonit
|
2015
|
2020
|
|
35
|
Châu
Đốc
(An
Giang, Đồng Tháp)
|
2.370
|
105°00’ - 105°30’
10°30’ - 11°00’
|
Sét
gạch ngói, cát, sạn sỏi, đá xây dựng, than bùn
|
2015
|
2020
|
|
36
|
Mộc
Hoá
(Đồng
Tháp, Long An)
|
2.610
|
105°30’ - 106°00’
10°30’ - 11°00’
|
Sét gạch ngói, than bùn, đất san lấp, cát, sạn
|
2015
|
2020
|
|
III. Thực hiện đến
năm 2020
|
|
37
|
Hải
Dương
(Hải Dương, Bắc Giang, Hưng Yên)
|
1.970
|
105°45’ - 106°31’
20°40’ - 21°00’
|
Khoáng
chất công nghiệp và khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2020
|
2020
|
|
38
|
Tân
An
(Long
An)
|
3.060
|
106°00’ - 106°45’
10°30’ - 11°00’
|
Sét
gạch ngói, than bùn, cát cuội sỏi, vật liệu san lấp
|
2020
|
2020
|
|
39
|
A
Yunpa
(Gia
Lai)
|
2.000
|
108°00’ - 108°30’
13°20’ - 13°40’
|
Vàng,
fluorit, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2020
|
2020
|
|
40
|
Ea
H’Leo
(Đak
Lak)
|
2.000
|
108°00’ - 108°30’
13°00’ - 13°20’
|
Vàng,
barit, đá quý, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2020
|
2020
|
|
41
|
Bù
Đăng (Bình
Phước, Lâm Đồng)
|
3.040
|
107°00’ - 107°30’
11°30’ - 12°00’
|
Vàng,
thiếc, bauxit, đá quý, khoáng sản làm vật liệu xây dựng
|
2020
|
2020
|
Bảng 1.2. Danh
mục các diện tích lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản vùng biển ven bờ
|
TT
|
Danh mục các nhiệm vụ
|
Diện tích (km2)
|
Lập
đề án
trước
năm
|
Hoàn thành
năm
|
|
Điều tra tỷ lệ
1/100.000 - 1/50.000
|
|
1
|
Khảo
sát, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản
vùng ven bờ tỉnh Sóc Trăng, tỷ lệ 1/100.000
|
5.552
|
2005
|
2010
|
|
2
|
Điều
tra địa chất khoáng sản tỷ lệ
1/100.000
- 1/50.000 dải ven biển Hải Phòng -
Móng Cái từ 0 - 30m nước
|
9.200
|
2010
|
2015
|
|
3
|
Điều
tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/100.000 -1/50.000 dải ven biển Nga Sơn đến Diễn
Châu từ 0 - 30 m nước
|
8.500
|
2010
|
2015
|
|
|
Tổng diện tích
|
23.250
|
|
|
|
Điều tra tỷ lệ 1:
500.000
|
|
4
|
Điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ
1:500.000 đến độ sâu 100 m nước (vùng biển có độ sâu
30 - 100 m phía
ngoài dải ven biển 0 - 30 m nước, từ Móng Cái đến Kiên Giang)
|
266.000
|
2015
|
2020
|
Bảng 1.3. Danh mục các diện tích bay đo địa vật lý
|
TT
|
Tên diện tích (đề
án)
|
Vị trí
địa lý
|
Toạ độ
|
Diện tích
(km2)
|
Lập
đề án
trước
năm
|
Hoàn thành
năm
|
|
1
|
Bay
đo từ - xạ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 -
1/25.000 vùng Nam Pleiku
|
Kon Tum,
Gia
Lai
|
A:
107o31’; 14o00’
B:
108o30’; 14o11’
C:
108o38’; 13o14’
D:
108o27’; 12o49’
E:
107o36’; 12o50’
|
8.000
|
2010
|
2010
|
|
2
|
Bay đo từ - xạ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 - 1/25.000 vùng
Đak Glei - Khâm Đức
|
Quảng
Nam,
Kon
Tum
|
Diện
tích 1:
A:
107o25'; 14o45'
B:
108o05'; 15o30'
C:
108o00'; 14o45'
D:
107o25'; 15o30'
Diện
tích 2:
A:
107o13'; 15o30'
B:
108o00'; 15o30'
C:
108o00'; 16o25'
D:
107o13'; 16o25'
|
3.600
|
2015
|
2015
|
|
3
|
Bay
đo từ - xạ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 - 1/25.000 vùng Bắc Kạn - Tuyên Quang
|
Tuyên
Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên
|
A:
105o34’; 22o23’
B:
106o00’; 21o59’
C:
106o00’; 21o24’
D:
105o23’; 21o40’
E:
105o10’; 21o52’
F:
105o10’; 22o13’
|
6.200
|
2015
|
2020
|
|
4
|
Bay
đo điện từ tỷ lệ 1/25.000 - 1/10.000 đới Lô Gâm
|
Bắc
Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang
|
A.104°50';
23°02'
B.104°54';
23°09'
C.105°54';
22°40'
D.106°06';
22°26'
E.106°00';
22°18'
F.106°10';
22°10'
G.106°00';
21°59'
H.105°34';
22°23'
|
3.000
|
2020
|
2020
|
|
5
|
Bay
đo điện từ tỷ lệ 1/25.000 - 1/10.000 đới Tú Lệ
|
Yên
Bái, Sơn La
|
A.
103°08'; 22°12'
B.
103°20'; 22°30'
C.104°50';
21°35'
D.104°36';
21°18'
|
7.000
|
2020
|
2020
|
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 116/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Tên diện tích (đề
án)
|
Vị trí địa lý
|
Toạ độ
|
Diện
tích km2
|
Cơ sở địa chất
khoáng sản
|
Khởi công trước năm
|
Hoàn thành năm
|
|
2.1. Các diện tích
thực hiện đến năm 2010
|
|
1
|
Than biến chất trung bình vùng Nà Sang
|
Điện Biên
|
A:
21o19';103o02'
B:
21o19'; 103o07'
C:
21o10'; 103o10'
D:
21o10'; 103o05'
|
138
|
Có
8 vỉa than, chiều dày từ 0,3 đến
1,25 m, chiều dài khoảng 1.700 m đến
3.000 m. Chất lượng than trung bình
|
2010
|
2010
|
|
2
|
Than biến chất trung bình khu Khe Lay
|
Sơn La
|
A:
21o00'; 104o27'
B:
21o01'; 104o27'
C:
21o03'; 104o23'
D:
21o02'; 104o23'
|
15
|
Có
6 lộ vỉa than kéo dài đến 3.000 m, bề dày đến 0,7m
|
2010
|
2015
|
|
3
|
Than
antraxit dưới mức -300 m
|
Quảng Ninh
|
A:
21o4'; 107o20'
B:
21o01';107o20'
C:
21o4'; 106o35'
D:
21o10'; 103o37'
|
210
|
Các
vỉa than còn tồn tại sâu dưới các vùng mỏ đang khai thác
|
2010
|
2015
|
|
4
|
Quặng
urani khu Khe Lốt
|
Nam Giang,
Quảng Nam
|
A: 15o43’;
107o53’
B: 15o43’;
107o52’
C: 15o41’;
107o52’
D: 15o41’;
107o53’
|
25
|
Đã
phát hiện 3 lớp trầm tích chứa quặng urani có hàm lượng 0,01 - 3,8% U3O8
|
2010
|
2015
|
|
5
|
Quặng
sắt Bản Quân, huyện Chợ Đồn
|
Bắc Kạn
|
A: 105033’;
22006’
B: 105031’;
22007’
C: 105031’;
22018’
D: 105033’;
22018’
|
83
|
Có
ba điểm quặng sắt, chất lượng quặng tốt
|
2010
|
2010
|
|
6
|
Quặng
mangan vùng Đồng Tâm, Bắc Quang
|
Hà Giang
|
A:
104°56’; 22°30’
B: 104°53’; 22°28’
C: 104°56’; 22°21’
D:
104°53’; 22°21’
|
76
|
Tập
đá chứa quặng mangan dày
30 -
100 m, dài từ 1 đến 3,5 km, hàm lượng Mn 19,98%
|
2010
|
2010
|
|
7
|
Quặng
titan vùng Đồng Danh, huyện Sơn Dương
|
Sơn Dương, Tuyên Quang
|
A: 105022’;
21045’
B: 105030’;
21045’
C: 105030’;
21042’
D: 105024’;
21042’
|
55
|
Các
vành trọng sa ilmenit bao quanh khối gabro Đồng Danh, hàm lượng đến
101,5kg/m3
|
2010
|
2015
|
|
8
|
Quặng
thiếc-vonfram Pia Oắc, Nguyên Bình
|
Cao Bằng
|
A:105°49’;
22° 34’
B:105°54’; 22° 34’
C:105°53’; 22° 38’
D:105°49’;
22° 38’
|
46
|
Hệ
mạch thạch anh có bề dày đến 0,8m, cá biệt đến 1,5m, dài 100 - 150m chứa
Sn đến 0,1 - 0,3%;WO3: đến 2,43%
|
2010
|
2010
|
|
9
|
Quặng vonframit
vùng Đak Rmăng
|
Đak Nông
|
A: 12o04’;
107o59’
B: 11o58’;
108o04’
C: 11o52’;
108o04’
D: 11o52’;
108o00’
|
148
|
Có 4 thân quặng dạng
mạch thạch anh - volframit, dày từ 0,3 đến 2 m
|
2010
|
2010
|
|
10
|
Quặng chì kẽm - barit
Bản Vai, Bản Ran
|
Bảo Lâm,
Cao Bằng
|
A:
105°28’; 22°46’
B: 105°31’; 22°43’
C: 105°29’; 22°42’
D:
105°27’; 22°45’
|
19
|
Có 3 thân quặng barit, 7 thân quặng chì
kẽm, có chất lượng trung bình
|
2010
|
2010
|
|
11
|
Quặng chì - kẽm vùng Trung Sơn - Trung Minh huyện Yên Sơn
|
Yên Sơn, Tuyên
Quang.
|
A:
105°22’; 21°53’
B: 105°25’; 21°52’
C: 105°29’; 21°59’
D:
105°25’; 22°01’
|
105
|
Có 3 điểm quặng Pb-Zn dày 0,8 -
1 m. Hàm lượng Pb đến 8,79%; Zn đến 15,33%
|
2010
|
2015
|
|
12
|
Quặng
chì kẽm Bản Lìn - Phia Đăm
|
Bắc Kạn -Cao Bằng
|
A: 105o37’;
22o47’
B: 105o34’;
22o45’
C: 105o44’;
22o38’
D: 105o41’;
22o37’
|
116
|
Có
2 vùng quặng, thân quặng có quy mô đáng kể, hàm lượng trung bình -
cao
|
2010
|
2010
|
|
13
|
Quặng chì-kẽm vùng Quảng Chu - Chợ Mới
|
Bắc Kạn
|
A: 105054’;
21045’
B: 105054’;
21053’
C: 105045’;
21053’
D: 105045’;
22045’
|
211
|
Có 02 điểm quặng gồm 3 thân quặng chì kẽm,
dày đến 2 m
|
2010
|
2010
|
|
14
|
Quặng chì kẽm vùng Cẩm Nhân, Yên Bình
|
Yên Bái
|
A: 21054’;
105000’
B: 21055’;
104053’
C: 21000’;
104053’
D: 21000’;
105000’
|
107
|
6 thân quặng chì kẽm, dày 0,9 - 2,5 m, dài 200 - 1.400 m, trong đá vôi, hàm lượng
Pb+Zn: 5,32 - 13,67%.
|
2010
|
2010
|
|
15
|
Quặng chì kẽm
vùng Bản Lầu, Mường Khương
|
Lào Cai
|
A: 22037’;
104010’
B: 22040’;
104008’
C: 22031’;
104003’
D: 22035’;
104003’
|
107
|
Đã
ghi nhận 9 thân quặng dày 0,5 - 1,5 m,
dài 50 - 240 m
|
2010
|
2015
|
|
16
|
Quặng chì kẽm vùng
Bản Mế, Si Ma Cai
|
Lào Cai
|
A: 22043’;
104019’
B: 22043’;
104012’
C: 22037’;
104019’
D: 22037’;
104012’
|
133
|
Có
5 thân quặng dày 0,5 - 5 m, dài 130 - 380 m,. hàm lượng Pb: 0,5 - 28,71%; Zn:
0,69-13,97%
|
2010
|
2015
|
|
17
|
Quặng đồng vùng Tri Năng, huyện Lang Chánh
|
Thanh Hoá
|
A: 20o06’;
105o14’
B: 20o04’;
105o14’
C: 20o08’;
105o04’
D: 20o10’;
105o04’
|
67
|
Có ba điểm quặng với các thân quặng dày đến
4,3m, hàm lượng Cu đến 1,06%
|
2010
|
2010
|
|
18
|
Quặng đồng vùng Pắc Ma-Chiềng Ngàm
|
Thuận Châu, Sơn La
|
A: 21041’;
103036’
B: 21042’;
103038’
C: 21031’;
103045’
D: 21031’;
103043’
|
91
|
3 điểm quặng gồm
một số thân quặng dài 150 - 400 m, hàm lượng
đồng 0,5 -1,18%
|
2010
|
2015
|
|
19
|
Quặng antimon ở Yên Minh và Mèo Vạc
|
Hà Giang
|
A: 105°09’;23°02’
B: 105°10’; 23°09’
C: 105°27’; 23°13’
D: 105°31’;23°10’
|
299
|
Có 3 điểm quặng trong đá vôi, có hàm
lượng Sb đến 19%
|
2010
|
2010
|
|
20
|
Quặng molipden vùng Kin Tchang Hồ
|
Bát Xát,
Lào Cai
|
A: 22036’;
103040’
B: 22o34’;
103o37’
C: 22o27’;
103o46’
D: 22o25’;
103o45’
|
97
|
9 thân quặng dày đến 3 ¸ 4m, dài 100
m - 250 m. Hàm lượng molipden > 0,1 đến 2,98 %
|
2010
|
2010
|
|
21
|
Quặng barit Pò Tấu
|
Trùng Khánh
Cao Bằng
|
A:
106°36’;22°47’
B:
106°39’; 22°47’
C:
106°39’; 22°48’
D:
106°36’;22°48’
|
12
|
Mạch quặng barit
dài hơn 100m, dày 1,5 - 1,8m, BaSO4 = 80%
|
2010
|
2015
|
|
22
|
Kaolin, felspat vùng Hương Phong - A Roàng
|
A Lưới,
Thừa Thiên-Huế
|
A: 16o10’;
107o18’
B: 16o10’; 107o20’
C: 16o04’; 107o25’
D: 16o04’; 107o20’
|
66
|
Có 10 mạch aplit phong
hoá thành kaolin
|
2010
|
2010
|
|
23
|
Felspat vùng Trà My - Tiên Lập
|
Quảng Nam
|
A: 15o24’;
108o26’
B: 15o25’;
108o21’
C: 15o22’;
108o09’
D: 15o20’;
108o10’
|
119
|
Có nhiều mạch
pegmatit, giàu felspat trong tầng đá phiến, chất lượng trung bình
|
2010
|
2010
|
|
24
|
Felspat và kaolin vùng Tân Thịnh-Bằng
Doãn
|
Phú Thọ,
Yên Bái
|
A: 21042';
104053'
B: 21044';
104056'
C: 21039';
105005'
D: 21035';
105001'
|
144
|
Hai điểm kaolin và một điểm
pegmatit có chất lượng đáp ứng yêu cầu làm nguyên liệu sứ
|
2010
|
2015
|
|
25
|
Felspat vùng Việt Thành - Nga Quán
|
Trấn Yên,
Yên Bái
|
A: 21052';
104043'
B: 21054';
104045’
C: 21048';
104049'
D: 21047';
104048'
|
55
|
Có 4 thân khoáng dày 2 - 50 m,
kéo dài đến 500 m; chất lượng trung bình
|
2010
|
2010
|
|
26
|
Sét
kaolin vùng Yên Dũng, Lục Nam
|
Bắc Giang
|
A: 106°22’;21°16’
B: 106°22’; 21°10’
C: 106°09’; 21°10’
D: 106°09’;21°16’
|
250
|
Các
thấu kính sét kaolin màu trắng đốm nâu,
dày 2,4 - 3,0 m, có chất lượng trung bình
|
2010
|
2010
|
|
27
|
Sét
kaolin vùng Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thuỷ
|
Thanh Hoá
|
A: 105o09’;
20016’
B: 105o05’;
20020’
C: 104o58’;
20009’
D: 105o03’;
20008’
|
185
|
Có 08 điểm quặng kaolin phân bố trên diện rộng
|
2010
|
2015
|
|
28
|
Đá
ốp lát granit vùng Phu Loi
|
Tân Kỳ, Nghệ An
|
A:19°09’;105°09’
B: 19°05’; 105°04’
C: 19°07’; 105°03’
D: 19°10’;105°07’
|
38
|
Khối granosienit, granit dạng porphyr quy mô lớn, độ
nguyên khối tốt, chất lượng và tính thẩm mỹ đạt tiêu chuẩn đá ốp lát
|
2010
|
2010
|
|
29
|
Đá
ốp lát granit vùng Bình Liêu- Hải Hà
|
Quảng Ninh
|
A: 21°36’;107°41’
B: 21°36’; 107°34’
C: 21°30’; 107°34’
D: 21°30’;107°41’
|
134
|
Các
khối đá granit - pofia màu hồng, đỏ trào, có độ nguyên khối và có tính
thẩm mỹ làm đá ốp lát
|
2010
|
2010
|
|
30
|
Kiểm
tra chi tiết cụm dị thường vùng La Dạ, huyện Hàm Thuận Bắc
|
Bình Thuận
|
A: 107o55’;
11o18’
B: 107o49’;
11o18’
C: 107o49’;
11o15’
D: 107o55’;
11o14’
|
68
|
Có
24 dị thường bản chất kali, liên quan đến các đới biến đổi nhiệt dịch, có
khả năng có chứa thiếc
|
2010
|
2010
|
|
31
|
Kiểm
tra chi tiết cụm dị thường vùng nam Phan Rang
|
Bình Thuận
|
A: 108o00’;
11o34’
B: 109o00’;
11o30’
C: 109o55’;
11o30’
D: 108o55’;
11o34’
|
84
|
Dị thường từ cường
độ cao, phân bố tập trung
Có
khả năng phát hiện quặng sắt
|
2010
|
2010
|
|
32
|
Kiểm
tra chi tiết cụm dị thường vùng Khánh Sơn
|
Khánh Hoà
|
A: 108o53’;
11o57’
B: 108o53’;
12o00’
C: 109o01’;
12o00’
D: 109o01’;
11o57’
|
94
|
Có
03 cụm dị thường và các dấu hiệu khoáng hoá đồng, vàng và chì - kẽm
|
2010
|
2010
|
|
2.2. Các diện
tích thực hiện đến năm 2015
|
|
33
|
Quặng phóng xạ vùng
Bản Lang - Thèn Sin
|
Lai Châu
|
A: 22o40’;
103o18’
B: 22o38’;
103o16’
C: 22o24’;
103o29’
D: 22o24’;
103o32’
|
158
|
Dải
dị thường phóng xạ trong các đới dập vỡ, có một số mạch quặng
có hàm lượng ThO2 0,01 đến 5%
|
2015
|
2115
|
|
34
|
Quặng phóng xạ vùng
Thanh Sơn
|
Phú Thọ
|
A: 21o03’;
105o04’
B: 21o03’;
105o10’
C: 21o00’;
105o10’
D: 21o01’;
105o04’
|
38
|
Dị
thường phóng xạ phân bố thành dải kéo dài. Hàm lượng thori đến 0,16%
|
2015
|
2020
|
|
35
|
Quặng sắt,
vermiculit vùng Cự Đồng
|
Thanh Sơn,
Phú Thọ
|
A:21007’;
105011’
B: 21007’;105014’
C: 21005’;
105014’
D: 21005’;
105011’
|
26
|
Có
02 điểm quặng sắt và 01 điểm quặng vermiculit, chất lượng tốt
|
2015
|
2020
|
|
36
|
Quặng sắt Bằng
Thành, Bộc Bố
|
Pắc Nậm, Bắc
Kạn
|
A: 105°38’;22°38’
B: 105°42’; 22°36’
C: 105°40’; 22°31’
D: 105°36’;22°33’
|
72
|
Có
4 điểm quặng sắt, chất lượng tốt
|
2015
|
2015
|
|
37
|
Quặng sắt vùng Xóm
Giường, Thanh Sơn
|
Phú Thọ
|
A: 20o57’;
105o07’
B: 21o01’;
105o03’
C: 20o57’;
105o03’
D: 21o01’;
105o07’
|
57
|
Có
7 thân quặng dày đến 3 m, dài đến 1500 m, chất lượng trung bình
|
2015
|
2015
|
|
38
|
Quặng mangan Ngọc
Linh, Ngọc Minh huyện Vị Xuyên
|
Hà Giang
|
A: 106°07’;22°37’
B: 105°05’; 22°34’
C: 104°59’; 22°36’
D: 105°00’;22°39’
|
70
|
Các
đới quặng kéo dài 500 m, rộng 200 m. Hàm lượng Mn: đến
25%
|
2015
|
2015
|
|
39
|
Quặng thiếc gốc
vùng Châu Tiến, Quỳ Hợp
|
Quỳ Châu,
Nghệ An
|
A: 19o24’;
105o16’
B: 19o27’;
105o16’
C: 19o 25’;
105o04’
D: 19o27’;
105o04’
|
113
|
Có
05 điểm quặng thiếc gốc phân bố trên diện rộng
|
2015
|
2015
|
|
40
|
Quặng thiếc, đá quý
Bản Pảng, huyện Thường Xuân, Quế Phong
|
Nghệ An,
Thanh Hoá
|
A: 19o54’;
105o08’
B: 19o50’;
105o13’
C: 19o47’;
105o13’
D: 19o47’;
105o06’
E: 19o49’;
105o04’
|
146
|
Có
4 điểm khoáng sản thiếc, thạch anh tinh thể, topa; 2 điểm sa khoáng thiếc
|
2015
|
2015
|
|
41
|
Quặng thiếc,
vonfram vùng tây Thường Xuân
|
Thanh Hoá
|
A: 19o57’;
105o15’
B: 19o58’;
105o20’
C: 19o53’;
105o20’
D: 19o53’;
105o15’
|
65
|
Có
hai điểm quặng và nhiều vành phân trọng sa casiterit, wolframit
|
2015
|
2015
|
|
42
|
Quặng thiếc gốc
vùng Gung Ré (Sa Võ)
|
Huyện Di Linh,
Lâm Đồng
|
A: 11o29’,
108o02’
B: 11o26’,
108o04’
C: 11o23’”,
107o55’
D: 11o25’,
107o56’
|
77
|
Có
3 thân quặng và 24 mạch thạch anh turmalin - casiterit, chiều dày mạch
đến 2 m. Hàm lượng thiếc 1 - 3%
|
2015
|
2015
|
|
43
|
Quặng thiếc
vùng Yên Sơn
|
Tuyên Quang
|
A: 105°05’;21°48’
B: 105°05’; 21°41’
C: 105°13’; 21°41’
D: 105°13’;21°48’
|
169
|
Có
6 mạch quặng thiếc, dày từ 0,65 - 3,5 m, hàm lượng Sn từ 1 - 3,54%
|
2015
|
2015
|
|
44
|
Quặng chì kẽm,
antimon vùng Nậm Chảy
|
Lào Cai
|
A: 22o40’;
104o09’
B: 22o44’;
104o09’
C: 22o44’;
104o03’
D: 22o39’;
104o01’
|
103
|
Điểm quặng chì kẽm
gồm 4 thân quặng và 4 điểm quặng antimon
|
2015
|
2020
|
|
45
|
Quặng chì - kẽm
vùng tây nam Phia Khao
|
Chợ Đồn,
Bắc Kạn
|
A: 105o30’;
22o16’
B: 105o28’;
22o16’
C: 105o28’;
22o10’
D: 105o31’;
22o10’
|
44
|
Điểm quặng chì - kẽm
có 2 mạch, dày 0,2 - 5 m
|
2015
|
2015
|
|
46
|
Quặng chì -
kẽm vùng Cao Mã - Tà Ván, huyện Quản Bạ
|
Hà Giang
|
A: 23o00’;
104o53’
B: 23o00’;
104o50’
C: 23o07’;
104o47’
D: 23o07';
104o50’
|
62
|
Các thân quặng chì kẽm
phân bố trong đá vôi, dày1 - 4 m; dài 90 - 400 m; hàm lượng Pb+Zn
đến 20%
|
2015
|
2015
|
|
47
|
Quặng Pb - Zn vùng
Mu Gi
|
Lệ Thuỷ, Quảng Bình
|
A: 17o04';
106o28'
B: 17o04';
106o30'
C: 17o02';
106o30'
D: 17o02';
106o28'
|
100
|
Điểm quặng chì kẽm gồm 4 đới mạch, hàm
lượng chì và kẽm đạt 9%
|
2015
|
2020
|
|
48
|
Quặng chì-kẽm vùng
Cao Bồ, Vị Xuyên
|
Vị Xuyên, Hà Giang
|
A: 22o42’;
104o58’
B: 22o50’;
104o59’
C: 22o46’;
104o54’
D: 22o42’;
104o54’
|
97
|
Có 2 điểm quặng chì kẽm và 2 điểm quặng arsen,
dày 1,0 m , dài đến 1.000 m
|
2015
|
2015
|
|
49
|
Quặng chì kẽm,
barit vùng Nà Tòng-Xá Nhè, Tuần Giáo
|
Điện Biên
|
A: 21o49';
103020'
B: 21o49';
103o25'
C: 21o41';
103o27'
D: 21o40'; 103o24'
|
118
|
Đới khoáng hóa dài 2 km, rộng 200 - 500 m, gồm 7 thân khoáng
dày 0,6 - 10 m, dài 300 - 400 m; hàm lượng Pb+Zn đến 10%
|
2015
|
2015
|
|
50
|
Quặng
antimon vùng Bá Thước
|
Thanh Hoá
|
A: 20024’;
105016’
B: 200 24’; 105022’
C: 20018’; 105022’
D: 20018’; 105016’
|
100
|
Có
4 điểm quặng có triển vọng trong tầng đá vôi
|
2015
|
2015
|
|
51
|
Quặng barit vùng
Kim Loan
|
Hạ Lang,
Cao Bằng
|
A:106°32’;22°45’
B: 106°37’;22° 45’
C: 106°37’; 22°43’
D: 106°32’;22°43’
|
33
|
Đới khoáng hoá dài 1.200
m rộng 120 - 140 m. Có 2 thân quặng
có hàm lượng BaSO4 = 48 - 82%;
Fe = 0,22 - 2,3%
|
2015
|
2020
|
|
52
|
Quặng fluorit
Ia Le
|
Chư Sê,
Gia Lai
|
A: 13o29’,
108o06’
B: 13o29’,
108o09’
C: 13o24’,
108o09’
D: 13o24’,
108o05’
|
51
|
Có
2 mạch quặng dày từ 0,5 - 1,3m, dài 300 m và một số dấu hiệu quặng fluorit.
Hàm lượng CaF2 = 51,46 %
|
2015
|
2015
|
|
53
|
Quặng vermiculit
khu Sơn Thuỷ
|
Lào Cai
|
A: 22o09’;
104o18’
B: 22o09’;
104o20’
C: 22o07’;
104o20’
D: 22o07’;
104o18’
|
15
|
Có
2 điểm quặng gồm 6 đới quặng dài 1,2 -
4km, dày 5 - 30 m, hàm lượng
vermiculit 10 - 85,2%
|
2015
|
2015
|
|
54
|
Quặng felspat
vùng Ngòi Thi
|
Bảo Thắng,
Lào Cai
|
A: 22031’;
104001’
B: 22030’;
104003’
C: 22027’;
104002’
D: 22030’;
103058’
|
32
|
Nhiều thân pegmatit giàu felspat phân bố trong tầng đá
phiến. Chất lượng trung bình
|
2015
|
2015
|
|
55
|
Quặng serixit
pyrophilit vùng Hang Chú - Chim Vàn
|
Bắc Yên,
Sơn La.
|
A: 21024’;
104013’
B: 21024’; 104018’
C: 21018’; 104018’
D: 21018’; 104013’
|
86
|
Điểm quặng Suối Lềnh
có 8 thân khoáng rộng 10 - 50 m, dài 200 - 750 m; trong tầng đá núi lửa
bị biến đổi, hàm lượng sericit 20 - 65%
|
2015
|
2020
|
|
56
|
Kaolin -felspat nam
khối Sông Chảy
|
Bắc Quang, Quang Bình, Hà Giang
|
A: 104°51’;22°28’
B: 104°54’; 22°32’
C: 104°37’; 22°25’
D: 104°45’;22°24’
|
145
|
Bốn
điểm quặng kaolin, hai điểm quặng felspat, chất lượng tốt
|
2015
|
2015
|
|
57
|
Kaolin và felspat
vùng Vân Sơn - Lâm Xuyên
|
Sơn Dương,
Tuyên Quang
|
A: 105015’;
21043’
B: 105022’;
21031’
C: 105020’;
21030’
D: 105014’;
21035’
|
120
|
Hai
điểm quặng kaolin có diện phân bố 1,0km x 0,3km, dày hơn 5m có chất lượng tốt.
Dưới kaolin là quặng felspat
|
2015
|
2015
|
|
58
|
Sét -
kaolin huyện Bến Cát.
|
Bình Dương
|
A :11o08’;
106o58’
B : 11o00’;106o53’
C : 11o24’;106o35’
D :11o17’;
106o29’
|
875
|
Các lớp thấu kính sét kaolin có chất lượng khác nhau,
phân bố trên diện rộng
|
2015
|
2015
|
|
59
|
Đá hoa trắng vùng
Thanh Thuỷ, Hà Giang
|
Hà Giang
|
A: 22°56’;104°51’
B: 22°50’; 104°58’
C: 22°48’; 104°56’
D: 22°54’ 104°49’
|
65
|
Tập
đá hoa màu trắng phân bố thành dải. Đá có chất lượng tốt
|
2015
|
2015
|
|
60
|
Đá hoa trắng
vùng Lục Yên - Yên Bình, Yên Bái
|
Yên Bái
|
A : 22006' ;104047'
B : 22006' ;104042'
C : 21059' ;104053'
D : 21056' ;104050'
|
142
|
Có 17 thân đá hoa calcit chất lượng cao
|
2015
|
2015
|
|
61
|
Đá gabro ốp lát
vùng Nam Đông.
|
Thừa Thiên - Huế
|
A: 16o15’;
107o39’
B: 16o14’;
107o41’
C: 16o09’;
107o42’
D: 16o09’;
107o40’
|
37
|
Đá
gabro có độ nguyên khối tốt, màu sắc đẹp, chất lượng đạt tiêu chuẩn đá ốp lát
|
2015
|
2015
|
|
62
|
Đá ốp lát vùng Tân
Kỳ - Nghĩa Đàn
|
Nghệ An
|
A: 19°09’;105°09’
B: 19°19’; 105°21’
C: 19°17’; 105°23’
D: 19°01’;105°16’
|
368
|
Tầng
đá vôi, đá hoa màu sắc đa dạng, độ nguyên khối cao, chất lượng tốt có
thể làm đá ốp lát, đá hoa sạch
|
2015
|
2015
|
|
63
|
Đá ốp lát granit
vùng Mường Lát
|
Thanh Hoá
|
A: 20°31’;104°39’
B: 20°35’; 104°51’
C: 20°33’; 104°51’
D: 20°30’;104°40’
|
83
|
Có
các khối đá granit chất lượng khác nhau, đáp ứng yêu cầu làm đá ốp lát
|
2015
|
2015
|
|
64
|
Đá vôi làm đá ốp
lát, đá mỹ nghệ vùng phụ cận thành phố Thanh Hoá
|
Thanh Hoá
|
Các khối núi đá vôi
phân bố rải rác ở Yên Định, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Đông Sơn, Triệu Sơn, Thiệu
Hoá, Nông Cống, Như Thanh
|
40
|
Núi
đá vôi có màu sắc đẹp, độ nguyên khối tương đối tốt, có độ thẩm mỹ
và đặc tính kỹ thuật tốt
|
2015
|
2015
|
|
65
|
Kiểm tra dị thường vùng
Yrno
|
Lâm Đồng
|
A: 108o06’;
12o11’
B: 108o14’;
12o11’
C: 108o14’;
12o00’
D: 108o06’;
12o00’
|
279
|
Dải
tập trung các dị thường bản chất K, U và hỗn hợp
|
2015
|
2015
|
|
66
|
Kiểm tra dị thường
vùng Cẩm Thuỷ
|
Thanh Hoá
|
A:105o24
’; 20o11’
B: 105o28’;
20o11’
C: 105o28’;
20o20’
D: 105o24
’;20o20’
|
113
|
Theo
kết quả xử lý nhận dạng, vùng có triển vọng quặng sắt và antimon
|
2015
|
2015
|
|
67
|
Kiểm tra dị thường
vùng Diên Điền, Diên Khánh
|
Khánh Hoà
|
A: 109o09’;
12o20’
B: 109o04’;
12o20’
C: 109o09’;
12o15’
D: 109o04’;
12o15’
|
84
|
Tập trung các dị thường ủani và hỗn hợp
|
2015
|
2015
|
|
68
|
Kiểm tra dị thường
vùng SRó, huyện Kông Chro
|
Kông Chro,
Gia Lai
|
A: 13o45’,
108o38’
B: 13o45’,
108o42’
C: 13o43’,
108o42’
D: 13o43’,
108o38’
|
34
|
Vùng tập trung các dị thường kali, hỗn hợp,
có dấu hiệu quặng magnezit, fluorit
|
2015
|
2015
|
|
2.3. Các diện tích
thực hiện đến năm 2020
|
|
69
|
Than
nâu vùng Phủ Cừ, Đông Hưng
|
Hưng Yên, Thái Bình
|
A: 20o43’ ;106o00’
B: 20o48’ ;
106o02’
C: 20o30’ ;
106o28’
D: 20o29’ ;106o16’
|
505
|
Trong tầng trầm tích Neogen có nhiều
vỉa than nâu có tiềm năng lớn
|
2020
|
2020
|
|
70
|
Quặng urani
vùng Đăk Uy
|
Đak Hà, Kon
Tum
|
A: 14o34’ ;107o54’
B: 14o34’;
107o58’
C: 14o28’;
107o58’
D: 14o28’;
107o54’
|
80
|
Có dấu hiệu mỏ urani, có dị thường
phóng xạ mặt đất, hàng không
|
2020
|
2020
|
|
71
|
Quặng Sn, Pb -Zn
vùng Kẻ Tằng - Nậm Giọn
|
Tân Kỳ,
Nghệ An
|
A:19°04’;
105°00’
B:
19°07’; 104°59’
C:
19°12’; 105°05’
D:
19°10’;105°07’
|
78
|
Có 05 điểm quặng Sn, Pb-Zn
|
2020
|
2020
|
|
72
|
Quặng
chì - kẽm vùng Ngòi Thia
|
Sơn
Dương,Tuyên Quang
|
A:
105021’; 21048’
B:
105028’; 21048’
C:
105028’; 21045’
D:
105021’; 21045’
|
78
|
Có hai điểm quặng
chì kẽm, mạch quặng dài 200 m, dày 2 - 3 m
|
2020
|
2020
|
|
73
|
Quặng đồng vùng Bản
Vược - Quang Kim
|
Bát Xát,
Lào Cai
|
A: 22036’;
103049’
B: 22030’;
103055’
C: 22029’;
103053’
D: 22035’;
103047’
|
55
|
Có ba thấu kính quặng bề
dày đến 5 m, hàm lượng đến 1,1%, kéo dài đến 1000 m trong tầng
|
2020
|
2020
|
|
74
|
Felspat và
kaolin vùng Thẩm Dương -Làng Giàng, Văn Bàn
|
Lào Cai
|
A: 22006’;
104015’
B: 22003’;
104017’
C: 22000’;
104008’
D:22002’;
104006’
|
96
|
Các thể pegmatit, aplit với chiều
dày >20 m, dài vài trăm mét; ở Kim Sơn, Nà Bay và Làng Hốc; đạt yêu cầu
làm nguyên liệu sứ gốm
|
2020
|
2020
|
|
75
|
Sét - kaolin vùng
Bình Long
|
Bình Phước
|
A :11o24’;
106o27’
B : 11o25’;106o46’
C : 11o45’;106o47’
D : 11o45’;106o27’
|
1300
|
Các
lớp thấu kính sét kaolin chất lượng khác nhau, phân bố ở nhiều nơi,
trên diện rộng
|
2020
|
2020
|
|
76
|
Kiểm tra dị thường
vùng Tây Sơn
|
Bình Định
|
A: 108o47’;
14o07’
B: 108o52’;
14o07’
C: 108o52’;
14o00’
D: 108o47’;
14o00’
|
107
|
Tập trung dị thường phổ gamma, kiểm tra sơ bộ có
dấu hiệu khoáng hoá urani và vàng
|
2020
|
2020
|
|
77
|
Kiểm tra dị thường
vùng Cam Phước - Ninh Sơn
|
Ninh Thuận
|
A:108o35’;
11o47’
B:108o37’;
11o47’
C:108o37’;
11o40’
D:108o34’;
11o40’
|
64
|
Dải
tập trung các dị thường chủ yếu bản chất kali, phương ĐB - TN
|
2020
|
2020
|
Text size large => Please "Download" to view content.
Decision No. 116/2007/QD-TTg of July 23, 2007, on approval of the master plan for basic geological investigation on mineral resources to the year 2015, with orientation to the year 2020
|
Official number:
|
116/2007/QD-TTg
|
|
Legislation Type:
|
Decision
|
|
Organization:
|
The Prime Minister of Government
|
|
Signer:
|
Nguyen Tan Dung
|
|
Issued Date:
|
23/07/2007
|
|
Effective Date:
|
Premium
|
|
Gazette dated:
|
Updating
|
|
Gazette number:
|
Updating
|
|
|
Effect:
|
Premium
|
Decision No. 116/2007/QD-TTg of July 23, 2007, on approval of the master plan for basic geological investigation on mineral resources to the year 2015, with orientation to the year 2020
|