|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 125/2018/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 9 năm 2018
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016
CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2010/NĐ-CP NGÀY
24 THÁNG 02 NĂM 2010 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư
ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giao
thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của khoản 1 Điều 1
Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Nhà thầu tư vấn thực hiện thẩm tra an toàn giao
thông phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A
và nhóm B, phải có ít nhất 10 thẩm tra viên; trong đó, tối thiểu có 04 thẩm tra
viên là kỹ sư công trình đường bộ, 01 thẩm tra viên là kỹ sư vận tải đường bộ
và tối thiểu có 01 thẩm tra viên là người đủ điều kiện làm Chủ nhiệm thẩm tra
an toàn giao thông;
b) Đối với dự án nhóm C và công trình đường bộ đang
khai thác, phải có ít nhất 05 thẩm tra viên; trong đó, tối thiểu có 01 thẩm tra
viên là kỹ sư công trình đường bộ, 01 thẩm tra viên là kỹ sư vận tải đường bộ
và tối thiểu có 01 thẩm tra viên là người đủ điều kiện làm Chủ nhiệm thẩm tra
an toàn giao thông.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của khoản 2 Điều 1
a) Sửa đổi Điều 12a như sau:
“Điều 12a. Điều kiện của cơ sở kinh doanh dịch vụ
đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp
luật.
2. Về cơ sở vật chất
a) Bảo đảm phòng học có diện tích tối thiểu đạt 1,5
m2/chỗ học, có thiết bị âm thanh, nghe nhìn, gồm: Màn chiếu, máy chiếu,
máy vi tính, bộ tăng âm, micro kèm loa;
b) Phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập
ngoài hiện trường, tối thiểu có: 50 áo phản quang, 01 máy đo độ phản quang của
biển báo hoặc sơn kẻ đường.
3. Về đội ngũ giảng viên
a) Có số giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy ít nhất
40% số lượng chuyên đề của chương trình khung đào tạo thẩm tra viên an toàn
giao thông đường bộ;
b) Tiêu chuẩn của giảng viên theo quy định tại khoản
1 Điều 12c của Nghị định này.”.
b) Sửa đổi khoản
1 Điều 12b như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cơ sở đào tạo được lập
thành 01 bộ, bao gồm:
a) Công văn đề nghị chấp thuận cơ sở đào tạo thẩm
tra viên an toàn giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo
Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu);
c) Kê khai về cơ sở vật chất;
d) Danh sách giảng viên, trong đó có kê khai về
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động nghề nghiệp.”.
c) Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 12c
như sau:
“b) Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành
giao thông đường bộ và có ít nhất 10 năm tham gia hoạt động một trong các lĩnh
vực: Giảng dạy về an toàn giao thông đường bộ, quản lý nhà nước về an toàn giao
thông đường bộ.”.
d) Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 12g
như sau:
“c) Trong thời gian 03 năm liên tục, cơ sở đào tạo
không thực hiện đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.”.
đ) Bổ sung Điều 12h như sau:
“Điều 12h. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch
vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
1. Thực hiện đào tạo thẩm tra viên an toàn giao
thông đường bộ theo chương trình khung do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
2. Lưu trữ hồ sơ học viên, hồ sơ tài liệu liên quan
đến công tác đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ.
3. Bố trí người phụ trách khóa học có kinh nghiệm
trong việc tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn hoặc đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ về các lĩnh vực giao thông vận tải.”.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Các tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chấp thuận cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, được tiếp tục kinh doanh đào tạo thẩm tra
viên an toàn giao thông đường bộ; đối với Giấy chấp thuận đã được cấp trước
ngày 01 tháng 7 năm 2016, khi hết thời hạn ghi trên Giấy chấp thuận, cơ sở kinh
doanh có nhu cầu tiếp tục đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ phải
hoàn thiện các điều kiện và thực hiện thủ tục chấp thuận cơ sở đào tạo thẩm tra
viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 và của Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b) pvc
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|