|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC
NHÀ Ở
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi: Luật số 43/2024/QH15; Luật
số 47/2024/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số 90/2025/QH15; Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực
nhà ở,
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Thông tư số 09/2025/TT- BXD ngày 13/6/2025 và Thông tư
số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi là Thông
tư số 05/2024/TT-BXD sửa đổi)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, bổ sung điểm c2 vào sau điểm c1 khoản 1
Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như
sau:
“c) Các đối tượng quy định
tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này;”
b) Bổ sung
điểm c2 vào sau điểm c1 khoản 1 Điều 6 như sau:
“c2) Đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này.”
2. Thay thế
Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
sửa đổi như sau:
a) Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT- BXD sửa đổi
bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Thay thế Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT- BXD sửa đổi
bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Thay thế Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT- BXD sửa đổi
bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Bãi bỏ cụm
từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm
được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD
sửa đổi.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
Các giấy tờ chứng minh đối tượng,
điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL; Cổng thông
tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, PC, QLN (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở)
Mẫu số
01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy
định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1. Kính gửi[1]:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số:
………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[2]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: .......………………………………..
6. Nghề nghiệp..............................
Tên cơ quan (đơn vị) ………………..............
...............................................................................................................................
7. Là đối tượng[3] ………………………………………………………………….. Tôi
xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ......
năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp[4]
Ông/Bà……………là đối tượng[5]………….....
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường
hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội
dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi[6]: ……………………………………………………………………...
2. Họ và
tên:…………………..…………………………………………………...
3. Căn cước công dân số:………………..
cấp ngày …/ …/ … tại…………………
4. Nơi ở hiện tại[7]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có):
…………………………………………………..
Căn cước công dân số…………….…cấp
ngày …/ …/ … tại…………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu
có)..……………………………………………………
8. Là đối tượng[8]:………………………………………………………………….
9. Tôi và vợ/chồng tôi (nếu có)
không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung
thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) tại tỉnh/Thành
phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân)[9].
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ......
năm .....
Người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ……..……..
………………………………………….…...
Ông/Bà: ……………………………………….
không có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội
dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất tại tỉnh/Thành phố ……………………………….. (nơi có dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
05. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều
76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
(GIẤY
TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP)
1. Kính gửi: Công an[10]
............................................................................................
2. Họ, chữ đệm và tên:
............................................................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/………..
4. Giới tính: ………………..…
5. Số định danh cá nhân (nếu
có): ………………………………………………..
6. Thẻ căn cước/căn cước công
dân số:………………….. cấp ngày …./.../..........
7. Nơi ở hiện tại[11]: ………………………………………………………………..
8. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm
trú) tại: ..........................................................
9. Là đối tượng[12] : ………………………………………………………………..
10. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng thực nhận là ………............. đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ......
năm ....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của Công an cấp xã[13]
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
[1] - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm
trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường
hợp: đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ
của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại
khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy
nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp
luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của
Luật Nhà ở.
[2] Là
nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm
trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[3] Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc
trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp
luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú công lập, trường
chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
[4] Nơi
xác nhận thuộc mục kê khai số 1.
[5] Đối
tượng thuộc mục kê khai số 7.
[6] Cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân xác nhận.
[7] Là
nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[8] Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo
tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị;
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị
thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi
đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà
nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
[9] Ghi
rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
[10]
Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
[11]
Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm
trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[12]
Ghi rõ người kê khai là đối tượng: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không
có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi
trả.
[13]
Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách
nhiệm xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ- CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.