
Hướng dẫn áp dụng VPSAS 37 - Thỏa thuận chung theo Quyết định 2892 thế nào? (Hình AI)
Ngày 12/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2892/QĐ-BTC công bố 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4.
Theo Phụ lục II kèm theo Quyết định 2892/QĐ-BTC năm 2026, Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 (VPSAS 37) - Thỏa thuận chung được áp dụng như sau:
HD1. Các ví dụ trong phụ lục này miêu tả các tình huống giả định. Mặc dù một số khía cạnh của các ví dụ này có thể hiện hữu trong những mô hình thực tế nhưng tất cả các dữ kiện và tình huống của một mô hình thực tế cụ thể phải được đánh giá khi áp dụng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37.
Các thỏa thuận chung
Thỏa thuận ràng buộc (đoạn 6)
HD2. Nhất quán với định nghĩa thỏa thuận ràng buộc trong chuẩn mực này, đoạn này cũng liên quan tới các thỏa thuận phải thi hành do pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền tạo ra.
HD3. Khi các thỏa thuận chung được cấu trúc thông qua một thực thể độc lập (xem các đoạn HD18-HD32) thì trong một số trường hợp, thỏa thuận ràng buộc hoặc các phần của thỏa thuận ràng buộc được bao gồm trong điều lệ hoặc tài liệu thành lập của thực thể độc lập đó.
HD4. Thỏa thuận ràng buộc đưa ra những điều khoản cho các bên tham gia hoạt động được đề cập trong thỏa thuận. Thông thường thỏa thuận ràng buộc thường đề cập những vấn đề sau:
(a) Mục đích, hoạt động và thời hạn của thỏa thuận chung.
(b) Cách thức bổ nhiệm các thành viên hội đồng quản trị hoặc ban lãnh đạo của thỏa thuận chung.
(c) Quy trình ra quyết định: các vấn đề cần quyết định của các bên, quyền biểu quyết của các bên và mức độ đồng thuận cần có của các bên cho những vấn đề này. Quy trình ra quyết định được phản ánh trong thỏa thuận ràng buộc thiết lập quyền đồng kiểm soát đối với thỏa thuận chung (xem các đoạn HD5-HD11).
(d) Vốn góp hoặc các khoản đóng góp khác của các bên.
(e) Cách thức các bên chia sẻ tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí hoặc thặng dư thâm hụt liên quan đến thỏa thuận chung.
Đồng kiểm soát (đoạn 10-16)
HD5. Khi đánh giá liệu một đơn vị có quyền đồng kiểm soát trong một thỏa thuận hay không, trước tiên đơn vị đó phải đánh giá liệu tất cả các bên hoặc nhóm các bên có kiểm soát thỏa thuận đó hay không. Chuẩn mực kế toán công Việt Nam về Báo cáo tài chính hợp nhất định nghĩa quyền kiểm soát và được sử dụng để xác định liệu tất cả các bên hoặc một nhóm các bên có được nhận, hoặc có quyền đổi với những lợi ích biến thiên từ sự tham gia của họ vào thỏa thuận và có khả năng tác động đến những lợi ích này thông qua quyền chi phối của họ đối với thỏa thuận hay không. Khi tất cả các bên hoặc một nhóm các bên có chung khả năng điều hành (có quyền chi phối) các hoạt động có ảnh hưởng lớn đến những lợi ích thu được từ thỏa thuận (tức là các hoạt động mang lại lợi ích) thì các bên đó có chung quyền kiểm soát thỏa thuận.
HD6. Sau khi kết luận rằng tất cả các bên hoặc một nhóm các bên có chung quyền kiểm soát thỏa thuận, đơn vị sẽ đánh giá mình có quyền đồng kiểm soát thỏa thuận đó hay không. Đồng kiểm soát chỉ tồn tại khi các quyết định về hoạt động mang lại lợi ích phải được sự đồng thuận của các bên có chung quyền kiểm soát thỏa thuận đó. Có thể cần phải sử dụng tới xét đoán khi đánh giá liệu thỏa thuận chịu sự đồng kiểm soát của tất cả các bên hoặc một nhóm các bên hoặc chịu kiểm soát của chỉ duy nhất một trong số các bên mà thôi.
HD7. Trong một số trường hợp, quy trình ra quyết định mà các bên đã thống nhất theo thỏa thuận ràng buộc có hàm ý mang lại quyền đồng kiểm soát. Ví dụ, giả định hai bên thành lập một thỏa thuận chung trong đó mỗi bên nắm giữ 50% quyền biểu quyết và thỏa thuận ràng buộc quy định rằng những quyết định về hoạt động mang lại lợi ích phải được sự đồng thuận của ít nhất 51% số phiếu có quyền biểu quyết. Trong trường hợp này, các bên đã gián tiếp nhất trí rằng họ có quyền đồng kiểm soát đối với thỏa thuận vì những quyết định về các hoạt động mang lại lợi ích sẽ không thể thực hiện được mà không có sự đồng thuận của cả hai bên.
[...]
Xem chi tiết nội dung Hướng dẫn áp dụng VPSAS 37 - Thỏa thuận chung (Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37) tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 2892/QĐ-BTC năm 2026 áp dụng từ ngày 12/10/2026.
28