Làm sao để chuyển đất vườn lên đất thổ cư theo quy định mới nhất? Phải dựa vào căn cứ nào?

Nguyễn Thị Tú Uyên 2,921 lượt xem
13:40 | 05/12/2025
Làm sao để chuyển đất vườn lên đất thổ cư theo quy định mới nhất? Phải dựa vào căn cứ nào? Quy định về điều kiện lên đất thổ cư sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025?
Nội dung chính
  1. Làm sao để chuyển đất vườn lên đất thổ cư theo quy định mới nhất? Phải dựa vào căn cứ nào?
  2. Quy định về điều kiện lên đất thổ cư sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025?
  3. Mẫu đơn xin chuyển đất vườn lên thổ cư mới nhất 2025?

Làm sao để chuyển đất vườn lên đất thổ cư theo quy định mới nhất? Phải dựa vào căn cứ nào?

Khái niệm đất thổ cư:

Đất thổ cư là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ đất ở. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:

- Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;

- Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.

Tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (bao gồm chuyển đất vườn lên đất thổ cư), chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Căn cứ chuyển đất vườn lên đất thổ cư:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định căn cứ chuyển đất vườn lên đất thổ cư như sau:

Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Căn cứ chuyển đất vườn lên đất thổ cư là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Làm sao để chuyển đất vườn lên đất thổ cư theo quy định mới nhất? Phải dựa vào căn cứ nào?

Làm sao để chuyển đất vườn lên đất thổ cư theo quy định mới nhất? Phải dựa vào căn cứ nào? (Hình từ Internet)

Quy định về điều kiện lên đất thổ cư sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025?

Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 122 Luật Đất đai 2024 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2025) cụ thể như sau:

[1] Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đáp ứng các căn cứ quy định tại Điều 116 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân theo tiêu chí, điều kiện do Chính phủ quy định.

Từ 1/7/2025 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.

[2] Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.

[3] Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024;

- Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024;

- Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Mẫu đơn xin chuyển đất vườn lên thổ cư mới nhất 2025?

Mẫu đơn xin chuyển đất vườn lên đất thổ cư mới nhất là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (Mẫu được bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Mẫu đơn xin chuyển đất vườn lên đất thổ cư mới nhất 2025 có dạng như sau:

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất vườn sang đất ở

>>> TẢI VỀ Mẫu đơn xin chuyển đất vườn lên đất thổ cư mới nhất 2025

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất