Tra cứu Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.
Trung tâm trọng tài

Ảnh minh họa (Nguồn từ Internet)
Kể từ ngày 01/01/2021, Luật Đầu tư 2020 chính thức có hiệu lực thay thế cho Luật Đầu tư 2014. Theo đó, căn cứ Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 (được sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật Điện ảnh 2022, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật số 09/2022/QH15, Luật Giao dịch điện tử 2023, Luật Căn cước 2023, Luật Tài nguyên nước 2023, Luật Lưu trữ 2024, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15)), "Hoạt động dịch vụ của tổ chức trọng tài thương mại" không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tuy nhiên, doanh nghiệp kinh doanh vẫn phải đáp ứng các quy định sau khi kinh doanh:
|
1. Trung tâm trọng tài là gì? Trung tâm trọng tài là tổ chức có chức năng tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài, cung cấp các dịch vụ trong phạm vi như sau: - Dịch vụ trọng tài, hoà giải và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định của pháp luật. - Dịch vụ hành chính, văn phòng và các dịch vụ khác cho việc giải quyết tranh chấp. 2. Điều kiện để thành lập trung tâm trọng tài - Có ít nhất 05 sáng lập viên là công dân Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn của Trọng tài viên, cụ thể: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự. + Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên. Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên. + Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án; người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích. - Tên của Trung tâm trọng tài phải bảo đảm: + Được viết bằng tiếng Việt do các sáng lập viên lựa chọn nhưng phải bao gồm cụm từ “Trung tâm trọng tài”; Trong trường hợp Trung tâm trọng tài có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên gọi đó phải là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, không trùng, không gây nhầm lẫn với tên của tổ chức trọng tài khác đang hoạt động tại Việt Nam. + Không trùng, không gây nhầm lẫn với tên của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài đã được cấp Giấy phép thành lập. + Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. - Trung tâm trọng tài có thể có biểu tượng, nhưng không được sử dụng Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, hình ảnh lãnh tụ, hình ảnh đồng tiền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm biểu tượng của mình. Để hoạt động cung cấp dịch vụ, trung tâm trọng tài phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, sau đó đăng ký hoạt động. 3. Thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài Hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài gồm: - Văn bản đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (theo Mẫu 02/TP-TTTM-sđ ban hành kèm Thông tư 03/2024/TT-BTP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 12 Thông tư 08/2025/TT-BTC). - Dự thảo Điều lệ của Trung tâm trọng tài (theo Mẫu số 01/TP-TTTM ban hành kèm Thông tư 12/2012/TT-BTP); - Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện về tiêu chuẩn của trọng tài viên. Phương thức nộp hồ sơ: Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến. Nơi nộp hồ sơ: Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài. - Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Trong 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về: + Tên, địa chỉ trụ sở. + Lĩnh vực hoạt động. + Số Giấy đăng ký hoạt động, cơ quan cấp, ngày, tháng, năm cấp. + Thời điểm bắt đầu. Trung tâm trọng tài phải niêm yết những nội dung trên và danh sách Trọng tài viên. - Khắc con dấu theo quy định của pháp luật. Sau khi thành lập, đăng ký hoạt động, trung tâm trọng tài phải lưu ý các vấn đề sau: - Chỉ được bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, Trung tâm trọng tài phải gửi Danh sách trọng tài viên cho Bộ Tư pháp công bố (theo Mẫu 24/TP-TTTM-sđ ban hành kèm Thông tư 03/2024/TT-BTP). |
Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.
Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây