Yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ có thể bị yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực bởi chính công ty TNHH 02 thành viên trở lên (chủ sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) hoặc bởi cá nhân, tổ chức khác (sau đây gọi chung là bên thứ ba) trong các trường hợp sau đây:

1. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu khi:

(1) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực theo quy định;

(2) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

(3) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

(4) Nhãn hiệu không được công ty TNHH 02 thành viên hoặc người được công ty cho phép sử dụng trong thời hạn 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

(5) Đối với nhãn hiệu tập thể: Công ty TNHH 02 thành viên trở lên không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

(6) Đối với nhãn hiệu chứng nhận: Công ty TNHH 02 thành viên trở lên vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

(7) Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;

(8) Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó.

Lưu ý:

- Trong trường hợp công ty TNHH 02 thành viên trở lên là chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp.

- Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

2. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu khi:

(1) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký;

(2) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

(3) Nhãn hiệu không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ;

(4) Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn hoặc làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn.

Lưu ý:

- Doanh nghiệp tư nhân là chủ văn bằng bảo hộ hoặc tổ chức, cá nhân khác có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp nêu trên với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

- Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu vì lý do nêu tại trường hợp (2), (3) và (4) tại Mục 2 này thì thời hiệu là 05 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu có hiệu lực tại Việt Nam.

- Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp nêu trên thì toàn bộ hoặc một phần bị hủy bỏ của văn bằng bảo hộ đó không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp văn bằng.

- Các quy định trên cũng áp dụng đối với việc chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.

3. Cách thức thực hiện:

Để yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, công ty TNHH 02 thành viên trở lên có thể tự mình hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác gửi văn bản yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thông qua hai hình thức:

- Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

- Qua bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

(1) Tờ khai yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ (mẫu 04-CDHB quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);

(2) Chứng cứ (nếu có);

(3) Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (trường hợp nộp văn bản yêu cầu thông qua đại diện);

(4) Bản giải trình lý do yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc Bản giải trình lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ. Trong bản nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ;

(5) Các tài liệu liên quan theo quy định tương ứng tại các khoản 7.2, 22.2 và 22.3 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);

(6) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp công ty TNHH 02 thành viên trở lên là chính chủ văn bằng tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp thì thời hạn giải quyết là: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp bên thứ ba thực hiện yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của bên thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ sở hữu văn bằng bảo hộ có ý kiến. Sau thời hạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong vòng 03 tháng. Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng có ý kiến khác với bên thứ ba yêu cầu.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.

Lưu ý: Trong một đơn có thể yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực một hoặc nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng một lý lẽ, với điều kiện công ty phải nộp lệ phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ.

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

938