Quy định về việc quyết toán thuế TNDN khi thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động trong Công ty Hợp Danh

1. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty hợp danh khi hợp nhất, sáp nhập, phá sản chấm dứt hoạt động

Công ty hợp danh phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày công ty hợp danh có quyết định hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động (trừ thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài, thuế TNDN kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng).

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

uyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động công ty hợp danh

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet

Việc quyết toán thuế TNDN khi chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động công ty hợp danh được thực hiện như sau:

2. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN đối với công ty hợp danh

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

(1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(2) Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc công ty hợp danh thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động (theo Mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán của công ty hoạt động liên tục: Mẫu số B01-DN;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02-DN;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp: Mẫu số B03-DN;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính của công ty hoạt động liên tục: Mẫu số B09-DN.

(3) Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh thực hiện thủ tục quyết toán.

Tùy theo thực tế phát sinh mà công ty hợp danh nộp thêm các giấy tờ sau:

(4) Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC):

- Mẫu số 03-1A/TNDN đối với công ty thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ.

- Mẫu số 03-1B/TNDN đối với công ty thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng.

- Mẫu số 03-1C/TNDN đối với các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

(5) Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(6) Các Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC):

- Mẫu số 03-3A/TNDN đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới.

- Mẫu số 03-3B/TNDN đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng).

- Mẫu số 03-3C/TNDN đối với công ty hợp danh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc công ty hợp danh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ.

- Mẫu số 03-3D/TNDN đối với công ty hợp danh khoa học công nghệ hoặc công ty hợp danh thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao.

(7) Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế (Mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(8) Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(9) Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

(10) Phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (nếu có): theo các Mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP).

(11) Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC). Riêng việc phân bổ thuế thu nhập doaanh nghiệp phải nộp cho địa phương nơi hưởng:

- Nguồn thu đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: áp dụng Mẫu số 03-8A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện: áp dụng Mẫu số 03-8B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Nguồn thu đối với hoạt động kinh donh xổ số điện toán: áp dụng Mẫu số 03-8C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

(12) Trường hợp công ty hợp danh có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, công ty hợp danh phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý;

Trong trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước hợp danh hóa) mà doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì không phải khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi mà khai quyết toán khi kết thúc năm - Xem chi tiết tại công việc "Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm".

Căn cứ pháp lý:

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

2,661