Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.

Quy định về việc cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ về tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật. Xe cơ giới được kiểm định không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy.

Đăng kiểm viên là người được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật để thực hiện việc chứng nhận, kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

1. Điều kiện đăng kiểm viên kiểm định xe cơ giới

(i) Đăng kiểm viên hạng II phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Trình độ chuyên môn: có bằng cử nhân hoặc kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

- Có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực.

- Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng II theo quy định của pháp luật.

(ii) Đăng kiểm viên hạng I phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là đăng kiểm viên hạng II có thời gian hoạt động đăng kiểm đủ 05 năm;

- Được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng I theo quy định của pháp luật.

(iii) Đăng kiểm viên hạng III có bằng trung cấp chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng in theo quy định của pháp luật.

cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Quy định về việc cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên

(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)

2. Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên

(i) Nội dung tập huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên hạng II thực hiện công việc chuyên môn kiểm định xe cơ giới:

- Lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của hệ thống đăng kiểm; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm định; vi phạm, xử lý vi phạm trong hoạt động kiểm định; quy định về an toàn lao động; quy định về đo lường; quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp.

- Các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến công việc chuyên môn kiểm định xe cơ giới.

- Phương pháp kiểm tra trong hoạt động kiểm định xe cơ giới.

- Sử dụng chương trình phần mềm nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kiểm định xe cơ giới.

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, bảo dưỡng kỹ thuật thiết bị kiểm định xe cơ giới.

- Kiến thức về công nghệ được trang bị trên xe cơ giới.

- Khuyến nghị của Tổ chức kiểm định ô tô quốc tế (CITA) trong hoạt động kiểm định.

- Trình tự, phương pháp tính toán, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo; sử dụng chương trình phần mềm nghiệp vụ liên quan đến chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

(ii) Nội dung tập huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên hạng I thực hiện công việc chuyên môn kiểm định xe cơ giới:

- Nghiệp vụ: phân tích kết cấu, chẩn đoán trạng thái kỹ thuật, hư hỏng và nguyên nhân hư hỏng của các chi tiết, hệ thống, tổng thành xe cơ giới và biện pháp khắc phục.

- Công nghệ mới áp dụng trong việc kiểm tra, đánh giá xe cơ giới.

- Kỹ năng quản lý, tổ chức hoạt động kiểm định xe cơ giới tại cơ sở đăng kiểm.

- Phân tích, đánh giá, chẩn đoán tình trạng hoạt động của phương tiện đo (thiết bị kiểm tra).

Lưu ý:

- Học viên phải làm bài kiểm tra sau khi kết thúc tập huấn nghiệp vụ:

+ Nếu kết quả đạt từ 70% tổng số điểm trở lên thì đạt yêu cầu.

+ Nếu kết quả dưới 70% tổng số điểm thì học viên chỉ được kiểm tra lại 01 lần.

- Trường hợp học viên kiểm tra lại vẫn không đạt thì phải tập huấn, kiểm tra nếu có nhu cầu.

3. Thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên

- Học viên đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng III và hạng I không phải thực tập nghiệp vụ.

- Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày có kết quả đạt yêu cầu về tập huấn nghiệp vụ, học viên đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên hạng II phải tiến hành thực tập tại cơ sở đăng kiểm.

+ Quá thời gian nêu trên, nếu học viên không thực tập nghiệp vụ thì phải tập huấn lại nghiệp vụ.

+ Học viên được hướng dẫn thực tập bởi đăng kiểm viên hạng I hoặc đăng kiểm viên hạng II có kinh nghiệm 24 tháng trở lên và phải lập báo cáo kết quả thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời gian và khối lượng thực tập

- Thời gian 03 tháng đối với học viên đã có chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện một hoặc các công việc chuyên môn hoặc có thời gian làm việc tại các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, sản xuất, lắp ráp ô tô đáp ứng điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô của Chính phủ trên 18 tháng (thời gian căn cứ vào ngày cấp chứng chỉ đăng kiểm viên lần đầu hoặc được tính cộng dồn căn cứ vào hợp đồng lao động, hồ sơ bảo hiểm xã hội):

+ Học viên phải thực hiện kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực tập nhiều công đoạn trên một xe).

+ Lập hồ sơ phương tiện phải được thực hiện tối thiểu đối với 15 xe.

+ Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo tối thiểu 10 xe.

- Thời gian 06 tháng đối với học viên đã có chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện một hoặc các công việc chuyên môn hoặc có thời gian làm việc tại các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, sản xuất, lắp ráp ô tô đáp ứng điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô của Chính phủ từ 12 tháng đến 18 tháng (thời gian căn cứ vào ngày cấp chứng chỉ đăng kiểm viên lần đầu hoặc được tính cộng dồn căn cứ vào hợp đồng lao động, hồ sơ bảo hiểm xã hội):

+ Học viên phải thực hiện kiểm tra, đánh giá tối thiểu 200 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực tập nhiều công đoạn trên một xe).

+ Lập hồ sơ phương tiện phải được thực hiện tối thiểu đối với 30 xe.

+ Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo tối thiểu 20 xe.

- Thời gian 09 tháng đối với học viên đã có chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện một hoặc các công việc chuyên môn hoặc có thời gian làm việc tại các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, sản xuất, lắp ráp ô tô đáp ứng điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô của Chính phủ từ 06 tháng đến 12 tháng (thời gian căn cứ vào ngày cấp chứng chỉ đăng kiểm viên lần đầu hoặc được tính cộng dồn căn cứ vào hợp đồng lao động, hồ sơ bảo hiểm xã hội):

+ Học viên phải thực hiện kiểm tra, đánh giá tối thiểu 300 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực tập nhiều công đoạn trên một xe).

+ Lập hồ sơ phương tiện phải được thực hiện tối thiểu đối với 45 xe.

+ Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo tối thiểu 30 xe.

- Thời gian tối thiểu 12 tháng đối với các trường hợp không quy định trên:

+ Học viên phải thực hiện kiểm tra, đánh giá tối thiểu 400 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực tập nhiều công đoạn trên một xe).

+ Lập hồ sơ phương tiện phải được thực hiện tối thiểu đối với 60 xe.

+ Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo tối thiểu 40 xe.

Nội dung thực tập

- Sử dụng chương trình, phần mềm tại cơ sở đăng kiểm bao gồm: tra cứu dữ liệu phương tiện; phần mềm quản lý kiểm định; các phần mềm cảnh báo; chương trình kiểm tra đánh giá, chương trình điều khiển thiết bị và các chương trình quản lý nghiệp vụ khác.

- Thực tập lập hồ sơ phương tiện và kiểm tra 05 công đoạn.

- Thực tập chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

4. Thành phần hồ sơ cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên

(i) Đối với đăng kiểm viên hạng III

- Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 45/2024/TT-BGTVT.

- Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2024/TT-BGTVT.

- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực bằng tốt nghiệp trình độ chuyên môn tương ứng;

- Bản sao thông báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ công việc chuyên môn tương ứng.

(ii) Đối với đăng kiểm viên hạng II

- Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 45/2024/TT-BGTVT.

- Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2024/TT-BGTVT.

- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực bằng tốt nghiệp trình độ chuyên môn tương ứng;

- Bản sao thông báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ công việc chuyên môn tương ứng.

- Bản sao giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực đối với công việc chuyên môn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.

- Văn bản xác nhận thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 45/2024/TT-BGTVT.

- Bản sao chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc hợp đồng lao động và hồ sơ bảo hiểm xã hội (đối với trường hợp được giảm thời gian và khối lượng thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-BGTVT).

(iii) Đối với đăng kiểm viên hạng I

- Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 45/2024/TT-BGTVT.

- Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2024/TT-BGTVT.

- Bản sao thông báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ công việc chuyên môn tương ứng.

- Bản sao giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực đối với công việc chuyên môn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.

Hình thức và nơi nộp hồ sơ: Sau khi có thông báo kết quả đạt yêu cầu về tập huấn nghiệp vụ hoặc kết thúc thực tập nghiệp vụ, doanh nghiệp đề nghị cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên gửi hồ sơ bằng một trong các hình thức: trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, qua cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử Bộ Giao thông vận tải.

Thủ tục giải quyết:

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp nộp trực tiếp: Trong ngày làm việc, Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân bổ sung; nếu đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ.

+ Trường hợp nộp bằng các hình thức khác: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường trực tuyến tới tổ chức, cá nhân bổ sung; nếu đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ.

- Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo và tổ chức đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm viên đối với công việc chuyên môn kiểm định xe cơ giới: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Cấp chứng chỉ đăng kiểm viên: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm viên, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên.

Chứng chỉ đăng kiểm viên được trả bằng một trong các hình thức: trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, qua cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử Bộ Giao thông vận tải.

Lưu ý: Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ đăng kiểm viên đối với từng công việc chuyên môn là 60 tháng kể từ ngày cấp.

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

3,429
Bài viết liên quan:
Bài viết liên quan: