Nộp tờ khai thuế GTGT tháng trong Lịch công việc định kỳ Kế toán Thuế

Hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). 

Cụ thể lịch nộp tờ khai thuế GTGT tháng trong năm 2026 như sau:

Tờ khai thuế GTGT

Hạn nộp tờ khai

Tháng 12/2025

Thứ 3, ngày 20/01/2026

Tháng 01/2026

Thứ 2, ngày 23/02/2026

Tháng 02/2026

Thứ 6, ngày 20/03/2026

Tháng 03/2026

Thứ 2, ngày 20/4/2026

Tháng 04/2026

Thứ 4, ngày 20/5/2026

Tháng 05/2026

Thứ 7, ngày 20/6/2026

Tháng 06/2026

Thứ 2 ngày 20/7/2026

Tháng 07/2026

Thứ 5 ngày 20/8/2026

Tháng 08/2026

Thứ 2 ngày 21/9/2026

Tháng 09/2026

Thứ 2 ngày 20/10/2026

Tháng 10/2026

Thứ 6 ngày 20/11/2026

Tháng 11/2026

Thứ 2 ngày 21/12/2026

Xem chi tiết tại công việc pháp lý “Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026”.

Lưu ý: Trường hợp chậm nộp tờ khai thuế, tùy mức độ vi phạm người nộp thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền chậm nộp lên đến 25 triệu đồng:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt cảnh cáo

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1. 

02 - 05 triệu đồng

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày.

05 - 08 triệu đồng

4

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày.

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

08 - 15 triệu đồng

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4. 

15 - 25 triệu đồng

Đồng thời người nộp thuế phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 - 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 và Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

505
Công việc tương tự: