Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân quý trong Lịch công việc định kỳ Kế toán Thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

Hàng quý, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN của quý đó, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

(1) Đối với thuế TNCN:

Từ quý 2/2026 trở đi (tháng 4, 5, 6/2026 trở đi), doanh nghiệp không cần phải thực hiện khai thuế TNCN theo tháng mà chuyển sang khai theo quý (không phân biệt doanh nghiệp đó khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý). Hạn kê khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Xem chi tiết tại công việc pháp lý:>> Trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 1/7/2026

(2) Đối với thuế GTGT:

Doanh nghiệp thuộc đối tượng được khai thuế GTGT theo quý (có tổng doanh của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh,..) thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026

(3) Lịch nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN trong năm 2026 như sau:

Kỳ khai

Hạn cuối nộp tờ khai

Quý IV/2025

Thứ 7, ngày 31/01/2026

Quý I/2026

Thứ 2, ngày 04/5/2026

Quý II/2026

Thứ 6, ngày 31/7/2026

Quý III/2026

Thứ 7, ngày 31/10/2026

Quý IV/2026

Thứ 2, ngày 01/02/2027 (ngày 31/1 trúng chủ nhật).

Lưu ý: Trường hợp chậm nộp tờ khai thuế, tùy mức độ vi phạm người nộp thuế có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền chậm nộp lên đến 25 triệu đồng:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt cảnh cáo

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1. 

02 - 05 triệu đồng

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày.

05 - 08 triệu đồng

4

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày.

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

08 - 15 triệu đồng

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4. 

15 - 25 triệu đồng

Đồng thời người nộp thuế phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 - 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 và Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

124
Công việc tương tự: