Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện khai và nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo hướng dẫn tại quy định sau đây:
Theo khoản 2 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thuế sử dụng đất nông nghiệp là loại thuế có kỳ tính thuế theo năm. Theo đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện khai thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
(i) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp của doanh nghiệp được quy định tại Mục 10.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) (Mẫu số 01/SDDNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Hoặc Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế) (Mẫu số 02/SDDNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Hoặc Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoặc 1 lần) (Mẫu số 03/SDDNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế (nếu có).
Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(ii) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế là Ủy ban nhân dân xã nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;
(iii) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế;
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần;
- Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Khai, nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp từ 01/7/2026
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế;
- Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.
Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định nêu trên thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định nêu trên.
Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là người nộp thuế (căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 153/2011/TT-BTC).
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế có kỳ tính thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất trong cùng một xã hoặc tại nhiều xã trong cùng một tỉnh.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phải khai tổng hợp đối với 02 trường hợp dưới đây:
(i) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một xã nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
(ii) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các xã khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
(i) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Mục 10.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, bao gồm các giấy tờ sau:
|
(i) Đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
|
1 |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân) (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
|
2 |
Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở) (Mẫu số 03/TKTH-SDDPNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
|
3 |
Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có); Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
4 |
Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có). |
|
(ii) Đối với tổ chức |
|
|
1 |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức) (Mẫu số 02/TK-SDDPNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
|
2 |
Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có); Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
3 |
Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có). |
Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(Theo điểm d khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(ii) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;
- Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là cơ quan quy định tại điểm a.5 khoản 2 Điều 16 và điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
- Đối với hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:
+ Trường hợp không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho bất kỳ cơ quan thuế nào nơi có thửa đất;
+ Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và chỉ có 01 thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế tại xã nơi có thửa đất vượt hạn mức;
+ Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và có nhiều thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế nơi có thửa đất vượt hạn mức.
(Theo điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(iii) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Người nộp thuế là tổ chức nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp.
+ Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp;
- Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp, trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo bảng giá đất tại từng tỉnh.
+ Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
(Theo điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(i) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế
(ii) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
(iii) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
(iv) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
(Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân) (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức) (Mẫu số 02/TK-SDDPNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở) (Mẫu số 03/TKTH-SDDPNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) (Mẫu số 01/SDDNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế) (Mẫu số 02/SDDNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoặc 1 lần) (Mẫu số 03/SDDNN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước, bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn sử dụng đất) (Mẫu số 01/TMĐN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
XEM THÊM TẠI: >> Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026