Người thành lập doanh nghiệp có thể dừng thủ tục đăng ký nếu hồ sơ chưa được chấp thuận trên Hệ thống đăng ký doanh nghiệp
>> Thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài từ ngày 23/07/2026
>> Thay đổi kế toán trưởng của doanh nghiệp từ ngày 23/07/2026
Căn cứ khoản 6 Điều 31, khoản 5 Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 19, Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) và thủ tục số 30 Quyết định 2370/QĐ-BTC năm 2026 , có quy định về việc đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Khi đó, để dừng thủ tục, cần thực hiện theo quy định tại Mục 2 dưới đây.
-Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 33) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Nếu người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì kèm theo hồ sơ phải bổ sung các giấy tờ theo quy định như sau:
+ Uỷ quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
+ Uỷ quyền cho tổ chức:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
+ Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu/hộ chiếu nước ngoài/các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Bước 1: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ nêu tại mục 2.1 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ. Cụ thể:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
+ Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
Bước 2: Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét và thông báo việc dừng thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đồng thời hủy hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Bước 1. Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.
Bước 2. Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
+ Nếu giấy đề nghị hoặc thông báo chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký và nội dung đã được kê khai trực tiếp trên Hệ thống thì không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải văn bản lên Hệ thống.
+ Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ hoặc giấy đề nghị, thông báo cần nhiều người cùng ký phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền
+ Người được ủy quyền kê khai thông tin và tải toàn bộ hồ sơ đăng ký lên Hệ thống.
+ Tất cả giấy tờ trong hồ sơ phải được ký theo quy định (ký số hoặc ký trực tiếp), chuyển thành văn bản điện tử trước khi tải lên.
Bước 3. Thanh toán và nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định
Bước 5. Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Lưu ý:
- Đối với đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội cắt giảm đối với thông báo về việc dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (chỉ thực hiện đối với hồ sơ nộp qua mạng) (Đối với Thông báo về việc từ chối dừng thực hiện thủ tục vẫn trả kết quả cho doanh nghiệp theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính)
- Theo đó, doanh nghiệp tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trang Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử của Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp
(Căn cứ khoản 7 Điều 5, mục 8 Phụ lục 2 Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND)
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC.
- Quy định về thông tin cá nhân khi đăng ký:
+ Nếu đã có số định danh cá nhân, người nộp kê khai các thông tin cá nhân và đồng ý chia sẻ dữ liệu từ CSDL quốc gia về dân cư để đối chiếu. Nếu thông tin không khớp, cá nhân phải cập nhật lại.
+ Nếu nộp hồ sơ giấy, người nộp phải xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ CCCD hoặc sử dụng căn cước điện tử. Nếu không có số định danh, phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ.
+ Nếu không có số định danh, hồ sơ có yêu cầu thông tin cá nhân của các cổ đông, thành viên, người đại diện... phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Nếu hệ thống kết nối CSDL dân cư bị gián đoạn, hồ sơ phải đính kèm bản sao CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực cho tất cả các cá nhân liên quan.
- Quy định về hồ sơ khi đăng ký:
(i) Hồ sơ đăng ký trong trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đầy đủ giấy tờ theo quy định
- Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ.
- Đã nộp đủ phí, lệ phí.
(ii) Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
- Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ.
- Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.
- Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử.
(i)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật (Mẫu số 13) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iii)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 14) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(iv)Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Mẫu số 15) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(v)Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 16) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(vi)Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
>> Xem thêm các mẫu khác tại CVPL: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ 01/7/2025