Từ 1/7/2025, văn bản công chứng có hiệu lực khi nào? Từ 1/7/2025, công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng có được không?
>> Từ 1/7/2025, doanh nghiệp được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 2 Điều 64 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về thời điểm văn bản công chứng có hiệu lực như sau:
- Văn bản công chứng bản giấy có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản.
- Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Từ 1/7/2025, văn bản công chứng có hiệu lực khi nào
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
- Chữ viết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc.
- Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xóa, không được để trống (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Thời điểm trong văn bản công chứng phải được ghi cụ thể ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ, phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết.
- Các con số thể hiện thời điểm công chứng phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(Theo Điều 47 Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025)
Căn cứ Điều 48 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về lời chứng của công chứng viên như sau:
1. Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây:
a) Thời điểm, địa điểm công chứng;
b) Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;
c) Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
d) Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;
đ) Trách nhiệm của công chứng viên đối với giao dịch;
e) Các thông tin về lý do công chứng ngoài trụ sở, việc làm chứng, phiên dịch trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở hoặc việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch.
2. Lời chứng phải có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Đối với văn bản công chứng điện tử thì lời chứng phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
3. Công chứng viên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để soạn thảo lời chứng phù hợp với từng giao dịch cụ thể; không được đưa vào lời chứng những nội dung nhằm trốn tránh, loại trừ trách nhiệm của mình hoặc có nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên.
>> Xem chi tiết tại: Từ 1/7/2025, công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng có được không?
Trên đây là toàn bộ giải đáp về: “Từ 1/7/2025, văn bản công chứng có hiệu lực khi nào? Quy tắc chữ viết và cách ghi thời điểm trong văn bản công chứng như thế nào? Lời chứng của công chứng viên được quy định như thế nào? Từ 1/7/2025, công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng có được không?”



