Từ 01/01/2026, tính trợ cấp thất nghiệp đã có sự thay đổi lớn và không còn phụ thuộc vào mức lương cơ sở. Do đó, mức trợ cấp thất nghiệp sẽ không tăng theo lương cơ sở mới.
>> Người lao động nghỉ thai sản có được nhận lương không?
>> Hai vợ chồng cùng tham gia BHXH tự nguyện thì có được nhận trợ cấp thai sản riêng không?
Từ ngày 01/01/2026, quy định về tính trợ cấp thất nghiệp đã có sự thay đổi lớn và không còn phụ thuộc vào mức lương cơ sở. Do đó, mức trợ cấp thất nghiệp sẽ không tăng theo lương cơ sở mới.
- Trước ngày 01/01/2026, quy định hai cách tính trần mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tùy theo nhóm đối tượng:
+ Không quá 05 lần mức lương cơ sở/tháng đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước quy định.
+ Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động.
(Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013)
- Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 đã thống nhất một công thức tính chung. Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng tối đa cho tất cả người lao động sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
…
Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp sẽ không tăng theo lương cơ sở mới (2,53 triệu đồng).
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Trợ cấp thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở mới không?”
Trợ cấp thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở mới không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.
- Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng BHTN thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động cũng tăng theo, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
>> TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng
- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch.
- Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
(Căn cứ Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 là mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
>> Xem thêm tại Cập nhật hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026


