Tiền ăn giữa ca có tính đóng BHXH bắt buộc không? Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc? Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN như thế nào?
>> Chủ doanh nghiệp không hưởng lương đóng BHXH như thế nào?
>> Năm 2025, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị phạt tối đa bao nhiêu?
Căn cứ Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH về việc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có nêu rõ:
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)[1], không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến. tiền ăn giữa ca. các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ. hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Theo đó, 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH bắt buộc bao gồm:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
(2) Tiền thưởng sáng kiến.
(3) Tiền ăn giữa ca.
(4) Hỗ trợ xăng xe.
(5) Hỗ trợ điện thoại.
(6) Hỗ trợ đi lại.
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở.
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ.
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ.
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết.
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn.
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật.
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động.
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Như vậy, tiền ăn giữa ca được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì không tính đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
>>TẢI VỀ<< Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025

Tiền ăn giữa ca có tính đóng BHXH bắt buộc không
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
(i) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
(ii) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
(iii) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định.
(iv) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng BHXH theo tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
(v) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Lưu ý: Khi chưa bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ bằng mức lương cơ sở (2,34 triệu đồng/tháng). Tại thời điểm bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ không thấp hơn lương cơ sở (theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Quý khách hàng xem chi tiết TẠI ĐÂY.


