Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 8 năm 2025 chậm nhất khi nào? Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh được quy định ra sao? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế?
>> Tiền lương đã hạch toán nhưng chưa chi có được trừ khi tính thuế TNDN không?
>> Hóa đơn GTGT 8% nhưng xuất nhầm 10% xử lý như thế nào?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp thắc mắc "Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 8 năm 2025 chậm nhất khi nào?" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Theo khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo đó, thời hạn nộp hò sơ khai thuế theo tháng chậm nhất sẽ là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 8 năm 2025 chậm nhất là ngày 20/9/2025.
Tuy nhiên, tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC thì đối với trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
Trên đây là nội dung giải đáp “Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 8 năm 2025 chậm nhất khi nào?”.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 8 năm 2025 chậm nhất khi nào
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tại Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về thuế đối với thu nhập từ kinh doanh cụ thể như sau:
Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh - Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về thời điểm xá định thu nhập chịu thuế cụ thể:
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
