Thời hạn góp vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên? Hết thời hạn góp vốn nhưng thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì xử lý như thế nào?
>> Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mấy lần trong một năm?
Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:
Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
…
2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
Như vậy, thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Thời hạn góp vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, sau thời hạn quy định tại Mục 1 mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:
- Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty.
- Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp.
- Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
Ngoài ra, căn khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại Mục 1.
Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, đối tượng không được góp vốn vào công ty TNHH bao gồm:
(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
(ii) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định Luật Cán bộ, công chức 2008, Luật Viên chức 2010, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
|


