Căn cứ quy định pháp luật để xác đinh thẩm phán hay Kiểm sát viên được lập doanh nghiệp không? Những ai được lập doanh nghiệp? Đăng ký thành lập doanh nghiệp theo phương thức nào?
>> Từ 01/6/2025 doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sử dụng loại hóa đơn nào?
>> Công ty đa cấp là gì? Có phải mô hình công ty đa cấp hoàn toàn bị cấm tại Việt Nam?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“ Thẩm phán hay Kiểm sát viên có được lập doanh nghiệp không?”, có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Căn cứ Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và Điều 88 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, quy định:
Điều 74. Kiểm sát viên
Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Điều 88. Thẩm phán
Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 52/2019/QH14) và điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
|
Điều 4. Cán bộ, công chức - Luật Cán bộ, công chức 2008 ... 2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. ... Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp - Luật Doanh nghiệp 2020 ... 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: ... b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; ... |
Căn cứ theo những quy định nêu trên, thì Thẩm phán hay Kiểm sát viên là công chức và không được thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Bên trên là toàn bộ nội dung giải đáp về “Thẩm phán hay Kiểm sát viên có được lập doanh nghiệp không?”.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Thẩm phán hay Kiểm sát viên có được lập doanh nghiệp không (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Như vậy, tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như đã được đề cập ở trên.
Hiện nay, pháp luật Việt Nam có quy định về những phương thức đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định 03 phương thức đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh:
- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính.
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.


