Nhà thầu có được bổ sung thỏa thuận liên danh sau khi đã mở thầu không? Có được gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu không? Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức được xác định ra sao?
>> Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 là luật nào? Được sửa đổi, bổ sung bởi các luật nào?
>> Doanh nghiệp có bắt buộc phải xác nhận thu nhập cho nhân viên mua nhà ở xã hội?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, có quy định về việc làm rõ hồ sơ dự thầu như sau:
1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, nhân sự, thiết bị thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, đối với phần xây lắp trong gói thầu EC, gói thầu xây lắp, PC được tổ chức đấu thầu trong nước, nội dung nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu, chủ đầu tư chỉ yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
…
3. Đối với nội dung về tư cách hợp lệ, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
4. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được chủ đầu tư bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
5. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư được xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu.
Theo đó, sau khi mở thầu, nhà thầu chỉ được làm rõ, bổ sung các tài liệu chứng minh về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, nhân sự, thiết bị mà không được làm thay đổi bản chất của nhà thầu, nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu hay giá dự thầu. Vì vậy, nhà thầu không được bổ sung thỏa thuận liên danh sau khi đã mở thầu, vì hành vi này sẽ làm thay đổi tư cách và bản chất của nhà thầu tham dự thầu.
Trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc cho "Nhà thầu có được bổ sung thỏa thuận liên danh sau khi đã mở thầu không?"
![]() |
08 Luật về tài chính, đầu tư, đấu thầu được sửa đổi, bổ sung từ ngày 01/7/2025 |

Không được bổ sung thỏa thuận liên danh sau khi đã mở thầu (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 6 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15), trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.
Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp.
Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; chủ đầu tư, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
Như vậy, có thể gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu (hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực). Đồng thời phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 4 Luật số 57/2024/QH15 và khoản 4 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15), quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức như sau:
1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
b) Hạch toán tài chính độc lập;
c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này;
g) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
h) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;
i) Đối với đấu thầu quốc tế, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.


