Người chưa đủ 14 tuổi có được xuất cảnh một mình không? Người đại diện theo pháp luật của cá nhân là ai? Đối tượng nào được cấp hộ chiếu công vụ?
>> Năm cá nhân số 7 có ý nghĩa gì trong năm 2025?
>> Dự đoán thế nào về năm cá nhân số 4 trải qua trong năm 2025 theo thần số học?
Căn cứ Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật số 23/2023/QH15), quy định về điều kiện để xuất cảnh như sau:
a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;
b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.
Theo đó, người muốn xuất cảnh phải đảm bảo các điều kiện là giấy tờ xuất cảnh còn nguyên vẹn, còn hạn sử dụng; có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận được nước đến cho nhập cảnh, trừ khi được miễn thị thực và không thuộc các trường hợp bị cấm, không được hay tạm hoãn xuất cảnh. Ngoài ra, người muốn xuất cảnh mà mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hay chưa đủ 14 tuổi thì phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.
Như vậy, người chưa đủ 14 tuổi dù đảm bảo được các điều kiện về giấy tờ xuất cảnh; có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận được nước đến cho nhập cảnh, trừ khi được miễn thị thực; không thuộc các trường hợp bị cấm, không được hay tạm hoãn xuất cảnh thì cũng không được xuất cảnh một mình mà phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.
![]() |
File Word Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 12/09/2024] |

Người chưa đủ 14 tuổi có được xuất cảnh một mình (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015, người đại diện theo pháp luật của cá nhân bao gồm các chủ thể sau đây:
(i) Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
(ii) Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.
(iii) Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại mục (i) (ii) ở trên.
(iv) Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Xem thêm:
> > Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh của công dân Việt Nam?
> > Bị trục xuất khỏi Việt Nam sau bao lâu mới được nhập cảnh lại?
> > Ai được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, những đối tượng sau đây được cấp hộ chiếu công vụ:
1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
a) Người đứng dầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;
c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy, Thành ủy thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
đ) Người giữ vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
4. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
5. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 4 Điều này đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.
6. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.



