Màu trắng trong chứng khoán có nghĩa là gì? Mã cổ phiếu trắng bên bán và trắng bên mua là gì? Mã cổ phiếu có dấu sao là gì?
>> Màu đỏ trong chứng khoán có nghĩa là gì?
>> Màu xanh lá trong chứng khoán có nghĩa là gì? Cổ phiếu có phải là tài sản không?
Màu trắng trong chứng khoán có nghĩa là những mã cổ phiếu chưa được khớp lệnh với lô giao dịch nào.
Nói một cách dễ hiểu, màu trắng trong chứng khoán là chưa có lệnh mua hoặc bán nào được khớp.
Mã cổ phiếu trắng có hai loại đó là trắng bên bán và trắng bên mua.
Trong đó, cổ phiếu trắng bên bán có nghĩa là không có lệnh nào đang chào bán cổ phiếu đó tại thời điểm hiện tại trên bảng điện. Ngụ ý rằng, bên bán không bán nhưng bên mua đang chờ được mua.
Cổ phiếu trắng bên mua có nghĩa là không có ai đặt lệnh mua cổ phiếu đó tại thời điểm hiện tại, ngụ ý rằng không có nhà đầu tư nào muốn mua cổ phiếu này ở mức giá hiện tại.
Trên đây là giải thích về màu trắng trong chứng khoán có nghĩa là gì.
Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo.
>> Xem thêm:
Màu tím trong chứng khoán có nghĩa là gì?
Màu đỏ trong chứng khoán có nghĩa là gì?
Màu xanh lá trong chứng khoán có nghĩa là gì?
Màu vàng trong chứng khoán có nghĩa là gì?
![]() |
File Word Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn mới nhất |

Màu trắng trong chứng khoán có nghĩa là gì (Ảnh minh họa – Nguồn Intermet)
Mã cố phiếu có dấu sao là cổ phiếu mà ngày hôm đó có sự kiện liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.
Việc gắn dấu sao vào mã cổ phiếu giúp nhà đầu tư dễ dàng nhận biết và theo dõi các sự kiện liên quan, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Đây cách đánh dấu nhằm giúp nhà đầu tư chú ý hơn vào mã cổ phiểu đó.
Ví dụ:

Căn cứ Điểu 12 Luật Chứng khoán 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm:
1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.
2. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.
3. Thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khoán.
4. Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận.
5. Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng.
6. Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán.
7. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định của Luật này.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 quy định các hành vi sau đây bị xem là thao túng thị trường chứng khoán:
a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;
c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm thao túng giá chứng khoán;
d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;
đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;
e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.”.



