Kinh doanh gôn từ 01/01/2026 bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu %? Gía tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định ra sao?
>> Công ty thuê nhiều người khuyết tật có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?
>> Từ 01/01/2026, kinh doanh massage chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu?
1. Kinh doanh gôn từ 01/01/2026 bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu %?
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026), quy định các loại dịch vụ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm có:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh gôn (golf);
e) Kinh doanh xổ số.
Theo đó, kinh doanh gôn là một trong những dịch vụ phải chịu thuế tiêu thụ đặc việt. Và căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, thì kinh doanh gôn sẽ chịu mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%.
Xem thêm: >> Điểm mới về phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh gôn từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:
- Đối với kinh doanh gôn: Là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn.
- Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược: Là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có).
- Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê: Là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.
- Đối với kinh doanh xổ số: Là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt trên bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
|


