Khi nào dùng mẫu 07 ĐK NPT TNCN? Mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc từ 01/01/2026? Đối tượng được xem là người phụ thuộc của người nộp thuế TNCN?
Mẫu 07 ĐK NPT TNCN là bản đăng ký người phụ thuộc được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 94/2025/TT-BTC)
>>TẢI VỀ<< Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN - bảng đăng ký người phụ thuộc
Mẫu 07 ĐK NPT TNCN dùng khi:
- Khi cá nhân muốn đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.
- Khi có thay đổi thông tin về người phụ thuộc (bổ sung, thay đổi hoặc ngừng giảm trừ).
- Khi đăng ký lần đầu hoặc khi người nộp thuế chưa đăng ký người phụ thuộc qua tổ chức chi trả thu nhập (công ty, đơn vị làm việc).
[....]
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Khi nào dùng mẫu 07 ĐK NPT TNCN?”

Khi nào dùng mẫu 07 ĐK NPT TNCN
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc từ 01/01/2026 là 6,2 triệu đồng/tháng.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định người phụ thuộc gồm những đối tượng sau:
(i) Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
(ii) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
(iii) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
(iv) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: Con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Đồng thời phải đáp ứng điều kiện sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.




